FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
KHOA KINH TẾ - KỸ THUẬT
Tiểu luận học phần
LỊCH SỬ KINH TẾ QUỐC DÂN
Đề tài:
FDI TRONG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TỪ 1986 ĐẾN NAY
Người thực hiện : Bùi Thị Xuân Quỳnh
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Khoá : 2009 - 2013
Cán bộ hướng dẫn: Võ Thiện Chín
Tam Kỳ, tháng 12 năm 2010
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 1
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay
MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU...................................................................................................3
1.Lý do chọn đề tài................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu....................................................................4
II. NỘI DUNG...............................................................................................5
Chương I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ FDI...............................................5
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 2
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay
I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài(FDI). Phân tích thực trạng thu hút vốn FDI và tác động của nó đến ngành
công nghiệp Việt Nam.Từ đó đi đến giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu nguồn vốn FDI đầu tư trong công nghiệp ở Việt Nam để đánh giá
chung về tình hình sử dụng vốn FDI.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay trên những số liệu thu thập được từ năm 1986- 2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích tài liệu
- Phương pháp tổng hợp đánh giá
Và một số phương pháp khác
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 4
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay
II. NỘI DUNG
Chương I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ FDI
1.1. Khái niệm
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF (1977): Đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ số đầu tư
được thực hiện để thu hút được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở
một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là
giành được tiếng nói có hiệu quả trong công việc quản lý doanh nghiệp đó.
Theo hiệp hội Luật quốc tế Henxitiky (1996): Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự
di chuyển vốn từ nước của người đầu tư sang nước của người sử dụng nhằm xây
dựng ở đó những xí nghiệp kinh doanh hay dịch vụ.
Theo khoản 1, điều 2 của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1996) và luật
sửa đổi bổ sung một số điều của luật ĐTNN tại Việt Nam (2000) định nghĩa:
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
+ Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.
1.3. Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đa
tùy theo quy định của luật đầu tư từng nước, ví dụ như luật đầu tư của Việt Nam
quy định” số vốn góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn pháp định
của dự án”, trong khi đó ở hàn quốc luật quy định tối đa bên phía nước ngoài góp
40% vốn pháp định.
- Quyền điều hành doanh nghiệp phụ thuộc độ góp vốn của chủ đầu tư
trong vốn pháp định. nếu góp 100% vốn pháp định thì nhà đầu tư toàn quyền quyết
định sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận mà các chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động
kinh doanh và tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp.
1.4. Ưu và nhược điểm của hình thức đầu tư trực tiếp
1.4.1. Ưu điểm
1.4.1.1. Về phía chủ đầu tư nước ngoài
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 6
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay
- Khai thác những lợi thế của nước chủ nhà về: tài nguyên, lao động, thị
trường… để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Đối với các tập doàn kinh tế xuyên quốc gia thì việc đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài giúp thực hiện bành trướng, mở rộng thị phần và tối ưu hóa hạch toán
doanh thu, chi phí , lợi nhuận…thông qua hoạt động”chuyển giá”.
- Giảm chi phí kinh doanh khi đặt cơ sở sản xuất, dịch vụ gần vùng nguyên
liệu hoặc gần thị trường tiêu thụ.
- Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch ngày càng tinh vi. vì xây dựng
được cơ sở kinh doanh nằm “trong lòng” các nước thực thi chính sách bảo hộ mậu
dịch.
những dự án gây ô nhiễm môi trưòng, nên xu thế nhiều nhà tư bản nước ngoài đã
và đang chuyển giao những công nghệ độc hại sang các nước kém phát triển.
1.5. Tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với hoạt động
FDI
1.5.1. Tác động thuận lợi đến hoạt động FDI
Quy mô thị trường thuận lợi lớn hơn nhờ đó mà tăng sức hút của các
nguồn vốn FDI: ví dụ trước đây khi đầu tư vào việt nam, các nhà đầu tư nước
ngoài chủ yếu là nhắm đến thị trường việt nam, thì nay thị trường Việt Nam đang
ở giai đoạn cuối thực hiện các chương trình hội nhập khu vực ASEAN, thuế nhập
khẩu khi thực hiện thương mại giữa các nước khu vực giảm mà các nhà đầu tư
đang hoạt động tại việt nam có thể dễ dàng đưa hàng hóa vào các nước asean.
Môi trường đầu tư được cải thiện theo hướng bình dẳng, thủ tục đơn giản,
công khai và mang những chuẩn mực quốc tế.
Hệ thống pháp lý đầy đủ và hoàn chỉnh hơn tạo điều kiện chuẩn mực cho
các nhà đầu tư hoạt động.
Cạnh tranh quyết liệt hơn là nhân tố tạo ra động lực cải tiến và hoàn thiện:
- Cạnh tranh giữa các nước nhằm thu hút vốn đầu tư FDI, buộc chính phủ
phải quan tâm mạnh mẽ và thường xuyên hoàn thiện môi trường đầu tư.
- Cạnh tranh giữa các nhà đầu tư có vốn nước ngoài với nhau và với các nhà
đầu tư nội địa kích thích sự ganh đua trong hoàn thiện sản phẩm, giảm giá
thành…. tạo ra hàng hóa tôt hơn đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Hội nhập kinh tế quốc tế tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, là nhân tố quan trọng nâng cao hiệu quả hoạt động FDI:
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 8
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay
- Tạo ra các nhà quản lý doanh nghiệp có tầm nhìn rộng hơn, bao quát hơn
đáp ứng yêu cầu thị trường được mở rộng, mang tính cạnh tranh cao.
- Tạo ra các nhà chuyên gia giỏi đáp ứng các yêu cầu kinh doanh sản phẩm
và dịch vụ mang chuẩn mực quốc tế.
Một số nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động sẽ gặp khó khăn, nếu như
mục tiêu trước khi mở cửa kinh tế là lợi dụng chính sách bảo hộ mậu dịch lớn của
nước tiếp cận đầu tư để tồn tại và phát triển. ví dụ các doanh nghiệp FDI sản xuất
đường ăn, sắt thép, xi măng… trước đây hoạt động thuận lợi do chính sách bảo hộ
mậu dịch của nhà nước Việt Nam nay cùng với tiến trình hội nhập: thuế nhập khẩu
giảm, giây phép nhập khẩu dần bị loại bỏ thì với chi phí sản xuất cao như hiện nay
rất khó cạnh tranh với hang nhập khẩu từ các nước ASEAN khác.
Tóm lại, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại cơ hội và thách thức cho các
quốc gia vào quá trình này. Để nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư thì chính phủ
cần chủ động đề xuất các giải pháp để tận dụng phát triển cơ hội và hạn chế các
thách thức nguy cơ do hội nhập mang lại.
1.6. Các hình thức FDI cơ bản ở Việt Nam.
1.6.1. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
1.6.1.1. Khái niệm
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều
bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh ở việt nam, trong đó quy định trách nhiệm và
phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hợp tác với tổ chức, cá nhân nước
ngoài để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh
1.6.1.2. Nội dung
Theo quy định của nghị định Chính phủ về chi tiết thi hành luật đầu tư
nước ngoài của việt nam thì nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh có vốn đầu tư
nước ngoài phải có những nội dung bắt buộc sau:
1. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên thực hiện hợp tác
kinh doanh, địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án.
2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
3. Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả kinh doanh, tiến
độ thực hiện hợp đông.
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 10
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay
sản được chia cho bên hợp doanh việt nam và bên hợp doanh việt nam có trách
nhiệm nộp cho nhà nước.
1.6.2. Hình thức doanh nghiệp liên doanh
1.6.2.1. Khái niệm
Là hình thức đầu tư mà một doanh nghiệp mới được thanh lập trên cơ sở
góp vốn của hai bên hoặc nhiều bên việt nam và nước ngoài.
1.6.2.2. Các cách thức hình thành doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp việt nam và doanh nghiệp hoặc cá nhân nước ngoài (có thể nhiều
bên).
- Doanh nghiệp liên doanh đã được thành lập ở Việt Nam với:
• Nhà đầu tư nước ngoài.
• Doanh nghiệp Việt Nam.
• Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các
điều kiện do chính phủ quy định.
• Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
• Doanh nghiệp liên doanh
• Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở hiệp định giữa Chính phủ
Việt Nam với chính phủ các nước khác.
1.6.2.3. Hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp liên doanh
Công ty trách nhiệm hữu hạn pháp nhân việt nam.
- Công ty cổ phần pháp nhân Việt Nam.
1.6.2.4. Vấn đề góp vốn của liên doanh
Vốn pháp định:
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 30% vốn đầu
tư. đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bàn khuyến
khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn,
nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư
1.6.3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:
1.6.3.1. Khái niệm:
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 13
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản
và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại việt nam được
hợp tác với nhau và/ hoặc với nhà đầu tư nước ngoài để thành lập doanh nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài mới tại Việt Nam.
1.6.3.2. Hình thức tổ chức hoạt động
- Công ty trách nhiệm hữu hạn pháp nhân Việt Nam.
- Công ty cổ phần pháp nhân Việt Nam.
1.6.3.3. Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít nhất phải bằng
30% vốn đầu tư. đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu
tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ
này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp
giấy phép đầu tư chấp thuận.
1.6.3.4. Bộ máy quản lý
Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự của doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài quyết định.
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 14