Tình Hình thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam hiện nay - Pdf 24

Phạm bách khoa-lớp ktpt 41a
Lời mở đầu
Ngày nay, khi nền kinh tế thị trờng đã phát triển, hàng hoá đã đợc lu
thông rộng rãi trong các khu vực, các nớc khác nhau trên thế giới. Chính sách
mở cửa của Đảng và Nhà nớc đã làm thay đổi cơ bản bộ mặt của nền kinh tế.
Các doanh nghiệp trong nớc cũng nh các doanh nghiệp nớc ngoài kinh doanh tại
Việt Nam luôn tìm kiếm cho mình những cơ hội kinh doanh mới nhằm thu đợc
lợi nhuận tối đa, đồng thời bảo đảm đợc các mục tiêu an toàn và thế lực cho
doanh nghiệp.
Tuy nhiên, để thực hiện tất cả các mục tiêu đó không phải là điều đơn
giản, đôi khi phải trả những cái giá rất đắt, thậm chí có thể thất bại dẫn đến phá
sản. Nghiên cứu vấn đề này, nhiều nhà kinh tế cho thầy rằng sự thành công hay
thất bại của một ngành trên thơng trờng phụ thuộc rất lớn vào chiến lợc cạnh
tranh mà họ đã đề ra. Đã biết rằng, kinh tế thị trờng không chỉ là chiếc nôi
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là một đấu
trờng . Trên thị trờng luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt khốc liệt giữa các
doanh nghiệp nhằm giành lấy khách hàng. Tìm đợc các bí quyết để cạnh tranh
có hiệu quả là tìm ra bí quyết của sự tăng trởng, quyết định vận mệnh của doanh
nghiệp .
Công cuộc CNH, HĐH đất nớc đã đem lại cho nền kinh tế nớc ta một sinh khí
mới và trong đó có ngành công nghiệp dệt may với những động lực và hớng phát triển
mới.
Cũng nh quá trình phát triển của nhiều nớc trên thế giới, trong giai đoạn đầu
của quá trình công nghiệp hoá, ngành dệt may đóng một vai trò quan trọng
trong nền kinh tế Việt Nam, với vai trò vừa cung cấp hàng hoá trong nớc vừa
tạo điều kiện mở rộng thơng mại quốc tế, thu hút nhiều lao động, tạo u thế cạnh
tranh cho các sản phẩm trên thị trờng thế giới.
Dệt may là ngành xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, không chỉ tạo lợi
nhuận mà còn thu hút một lợng lao động rất lớn. Trong 10 năm trở lại đây,
ngành dệt may đã chứng tỏ là một ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh
đề án môn học- dự báo kinh tế

đề án môn học- dự báo kinh tế
Phạm bách khoa-lớp ktpt 41a
Hy vọng qua đề án này chúng ta sẽ có một cách phân tích khái quát nhất
tình hình thị trờng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam hiện nay.
I. Cơ sở lý luận
1. Khái niệm, bản chất và vai trò của các nhân tố tác động tới thị trờng
xuất khẩu hàng dệt may
1.1.Về giá cả
Theo C.Mác, giá trị hàng hoá bao gồm lao động sống và lao động quá
khứ kết tinh trong sản phẩm hay hàng hoá (C+V+m). Nó đợc tạo ra thông qua
sản xuất và đợc hoàn thành thông qua tiêu dùng. Trong nền kinh tế thị trờng,
giá cả là một hình thức biến tớng của giá trị. Dới tác động của các quy luật kinh
tế, giá cả của một sản phẩm - hàng hoá có thể biến động lên, xuống xoay quanh
giá trị. Giá cả chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố, tuy nhiên có thể nói những
nhân tố quan trọng nhất tác động đến giá cả đó là: Chi phí đầu vào (C + V), bao
gồm t bản bất biến (máy móc, tài sản cố định) và t bản khả biến (tiền lơng nhân
công, nguồn nguyên, vật liệu...). Bên cạnh đó, giá cả hàng hoá chịu sự tác động
rất lớn của các quy luật kinh tế, đặc biệt là quy luật cung- cầu.
Giá cả là một trong những yếu tố quyết định sức cạnh tranh của sản phẩm.
Một doanh nghiệp có sản phẩm có chất lợng tốt, giá cả hợp lý thì luôn chiếm u
thế trên thị trờng. Một doanh nghiệp nếu biết áp dụng những chính sách định
giá linh hoạt, đa dạng... đó sẽ là nhân tố quan trọng tạo nên thành công trong
tiêu thụ sản phẩm. Sách lợc định giá sản phẩm chủ yếu phải căn cứ vào giá
thành sản phẩm, nhu cầu thị trờng và nhu cầu cạnh tranh của thị trờng để xác
định. Cạnh tranh bằng giá cả phải tuỳ thuộc vào tình hình và phải lấy giá thị tr-
ờng làm chuẩn.
1.2.Về chất lợng, mẫu mã
Chất lợng, mẫu mã của sản phẩm là những tính chất, thuộc tính vốn có của
sản phẩm. Nó là một phần trong bản chất của hàng hoá với hai thuộc tính vốn
có (giá trị và giá trị sử dụng). Giá trị sử dụng (bao gồm chất lợng và mẫu mã

hàng hoá đó.
- Nhu cầu khách hàng: Hàng dệt may có yêu cầu phong phú và đa dạng
tuỳ thuộc vào đối tợng tiêu dùng, ngời tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phong
đề án môn học- dự báo kinh tế
Phạm bách khoa-lớp ktpt 41a
tục tập quán, tôn giáo, khác nhau về khu vực địa lý, khí hậu, giới tính, tuổi
tác sẽ có nhu cầu rất khác nhau về trang phục. Nghiên cứu thị tr ờng để nắm
vững nhu cầu tiêu dùng của từng nhóm ngời trong các bộ phận thị trờng khác
nhau có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc định giá của sản phẩm tiêu thụ.
- Sự canh tranh của các đối thủ khác: Xu thế toàn cầu hoá đang diến
ra mạnh mẽ, sự thâm nhập cũng nh sự bành trớng của rất nhiều các đối thủ khác
đã là cho sức ép cạnh tranh đợc nâng cao. Điều này đã làm ảnh hởng rất nhiều
tới giá cả tiêu thụ. Để đảm bảo tính cạnh tranh đó thì các ngành phải hạ thấp giá
cả của mình dựa trên cơ sở hạ thấp gía thành sản phẩm.
2.2. Các yếu tố tác động tới mẫu mã chất lợng
- Công nghệ: Ngày nay công nghệ thờng đợc coi là sự kết hợp giữa
phần cứng và phần mềm. Phần cứng đó là trang thiết bị, khí cụ, nhà xởng.
Phần mềm bao gồm: Thành phần con ngời có kỹ năng, tay nghề, kinh nghiệm
của ngời lao động; thứ hai là thành phần thông tin, bao gồm các bí quyết, quy
trình, phơng pháp, các dữ liệu và các bản thiết kế; thứ ba là thành phần tổ chức,
thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp, điều phối, quản lý. Bất kỳ quá trình nào cũng
cần 4 thành phần nói trên. Sự kết hợp 4 thành phần trên đây là điều kiện cơ bản
đảm bảo cho hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao. Khoa học công nghệ ngày
càng phát triển, ngày càng đợc áp dụng nhiều và hoạt động sản xuất. Với việc
vận hành các loại máy móc kỹ thuật cao, đội ngũ cán bộ quản lý hiệu quả, đội
ngũ công nhân lành nghề đã làm cho sản xuất ngày càng nâng cao hơn, chất l -
ợng đợc tăng lên đáng kể, mẫu mã thêm đa dạng hơn phong phú hơn.
- Chất lợng của nguyên vật liệu: Chất lợng nguyên vật liệu vó vai trò
lớn trong việc nâng cao chất lợng của sản phẩm. Để một sản phẩm sản xuất ra
thì điều tiên quyết là có đợc đầu vào tốt. Muốn đầu ra có chất lợng cao thì ngoài

ký kinh doanh và đợc phép nhận gia công, trực tiếp xuất khẩu thành phẩm,
không phải đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu theo tinh thần Nghị định
số 02/1998/NĐ-CP và Nghị định số 57/1998/NĐ-CP đã tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu.
Luật khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi) theo Nghị định số
07/1998/NĐ-CP cũng nh Luật đầu t nớc ngoại (sửa đổi ) theo nghị định
10/1998/ NĐ-CP đã quy định các chế độ u đãi đầu t, về giảm thuế, miễn thuế
đề án môn học- dự báo kinh tế
Phạm bách khoa-lớp ktpt 41a
nhập khẩu nguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng xuất khẩu, về tín dụng u đãi ,
với các dự án sản xuất nguyên phụ liệu may, các dự án có tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu
cao đã thao gỡ phần nào những khó khăn về tài chính của doanh nghiệp cũng nh
khuyến khích về đầu t vào ngành dệt may.
Các thời hạn tăng thời hạn hoàn thuế, miễn thuế nhập khẩu nguyên vật
liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; về đơn giản hoá thủ tục thanh lý hợp đồng gia
công cũng nh các quy định về hàng xuất khẩu, thởng hạn ngạch cho các doanh
nghiệp có kim ngạch xuất khẩu cao và xuất khẩu sang các thị trờng không hạn
ngạch đã giải quyết đợc những khó khăn trong tổ chức kinh doanh xuất khẩu và
khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm thị trờng xuất khẩu.
- Xu hớng tự do hoá mậu dịch thế giới: Ngày nay trong tiến trình toàn
cầu hoá kinh tế đang diễn ra gay gắt và Việt Nam cũng không ngoài vòng xoáy
đó. Tham gia hội nhập khu vực và thế giới , ngành dệt may Việt Nam đứng trớc
những cơ hội lớn của một thị trờng thế giới rộng lớn với tiềm năng lớn về khoa
học công nghệ cũng nh về vốn và những thách thức đặt ra cũng rất lớn cần
phải vợt qua.
Tham gia các tổ chức kinh tế, thơng mại khu vực và thế giới nh AFTA,
APEC, ASEM, WTO ngoài các quy chế tối huệ quốc (MFN) và đãi ngộ quốc
gia (NT), ta còn có cơ hội đợc hởng u đãi về thơng mại, đầu t và các lĩnh vực
khác mà các nớc thành viên của tổ chức này dành cho nhau. Các tổ chức
ASEAN/AFTA, APEC, ASEM,WTO, dành những u đãi riêng về miễn trừ, ân

ờng thế giới. Trong khí đó đồng nội tệ lên giá, giá cả của hàng hoá nhập khẩu từ
nớc ngoài sẽ trở nên rẻ hơn trớc nếu nh các điều kiện khác không thay đổi và
điều đó sẽ tạo thuận lợi cho nhập khẩu.
đề án môn học- dự báo kinh tế
Phạm bách khoa-lớp ktpt 41a
II. Thực trạng và xu hớng biến động của các nhân tố tác động tới thị trờng
xuất khẩu hàng dệt may thời gian qua
1. Thực trạng và nguyên nhân của các yếu tố tác động tới thị trờng xuất
khẩu hàng dệt may thời gian qua
1.1.Thực trạng của những nhân tố tác động tới giá cả
- Về quan hệ cung-cầu: Đối với ngành dệt may Việt Nam, thực trạng của
nó trong những năm gần đây rất đáng báo động. Với những công nghệ lạc hậu,
cũ kỹ, quy mô của những nhà cung cấp bé nhỏ, chất lợng cha đạt yêu cầu của
ngành may mặc xuất khẩu. Mặt khác có nhiều nhà máy dệt đã bị thua lỗ và có
những thông tin không tốt của khách hàng về ngành dệt may trong nớc đã khiến
cho các khách hàng chuyển sang tiêu thụ hàng dệt may nớc ngoài. Nh vậy có
thể nói, ngành dệt may trong nớc đang trong tình trạng đáng lo ngại, quyền lực
đàm phán của nhà cung cấp trong nớc hầu nh không có.
Trong khi đó, ngành dệt may hiện nay phát triển hầu hết ở tất cả các nớc
với chất lợng chủng loại rất đa dạng tất cả đều đợc sản xuất và phân phối trên
phạm vi toàn cầu. Cầu của sản phẩm dệt may Việt Nam tơng đối lớn kể từ khi
các chính sách kinh tế mở cửa và hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc ký kết tạo
điều kiện cho ngời tiêu dùng trên thế giới biết đợc sản phẩm may Việt Nam.
Nhng Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn do tỷ lệ nội địa hoá cha cao, vẫn
phải nhập khẩu nguyên liệu với tỷ lệ lớn và nguyên liệu phải chịu thuế nhập
khẩu. Điều này dẫn đến là tăng giá thành sản phẩm, là giảm khả năng cạnh
tranh trên thị trờng thế giới. Nhng Việt Nam luôn có chính sách giải quyết vấn
đề này, nên giá trị xuất khẩu của ngành may Việt Nam vẫn có xu hớng tăng tức
là cầu của sản phẩm này có xu hớng tăng (Biểu)
đề án môn học- dự báo kinh tế

mẫu mã nghèo nàn, cha xây dựng đợc thơng hiệu đặc trng và đạt tầm cỡ quốc
tế. Đây chính là một trong những nguyên nhân làm cho ngành dệt may xuất
khẩu Việt Nam khó đứng vững trên thị trờng quốc tế.
Hiện nay khách hàng thờng lựa chọn những sản phẩm đã có tiếng tăm, nhãn
hiệu đợc biết đến rộng rãi trên thị trờng. Do đó muốn xuất khẩu trực tiếp các
sản phẩm may mặc phải tạo lập đợc tên tuổi riêng, nhãn mác riêng cho các sản
phẩm. Nếu không ngành may Việt Nam vẫn mãi chỉ là dệt may gia công .
Phần lớn các sản phẩm của ngành hiện nay cha có tên tuổi trên thế giới, nên
cách tốt nhất để thâm nhập thị trờng nớc ngoài là mua bằng sáng chế, nhãn hiệu
của các doanh nghiệp nớc ngoài để sản xuất ra các sản phẩm có giá thành rẻ
hơn, để có thể thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài bằng sản xuất tại Việt Nam .
- Về giá nhân công và nguyên vật liệu đầu vào: Ngành dệt may Việt Nam
với đội ngũ lao động trình độ văn hoá khá, có trình độ tiếp thu nhanh khoa học
đề án môn học- dự báo kinh tế
Phạm bách khoa-lớp ktpt 41a
kỹ thuật, công nghệ hiện đại. Hơn nữa giá nhân công lao động Việt Nam rẻ, rẻ
hơn rất nhiều các nớc khác trên thế giới ( Giá nhân công của Việt Nam rẻ nhất
khu vực Châu á, từ 0,16-0,35 USD/giờ so với 0,32 USD/giờ của Inđônêsia, 1,13
USD/giờ của Malaixia, 1,18 USD/giờ của Thái Lan, 3,16 USD/giờ của
Singapore). Nh vậy với chi phí nhân công rẻ hơn rất nhiều so với các nớc trong
khu vực và trên thế giới cho thấy ngành dệt may có lợi thế rất lớn trong việc
giảm giá thành sản xuất, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành dệt may
của mình trên thị trờng khu vực và quốc tế.
Tuy Việt Nam có đợc lợi thế nh vậy nhng sức cạnh tranh của ngành dệt may
hiện nay còn thấp khi tiến hành hội nhập khu vực và thế giới. Nguyên nhân là
hầu hết các loại chi phí cho một đơn vị sản phẩm đều cao hơn từ 15%-20% (trừ
giá nhân công), nên giá thành dệt may cha cạnh tranh đợc với hàng các nớc
trong khu vực và trên thế giới. Các chi phí về nguyên phụ liệu đều cao do chủ
yếu đợc nhập khẩu từ nớc ngoài, do công nghệ lạc hậu, mức tiêu hao lớn, hệ
thống cung cấp đầu vào cha kiểm soát chặt chẽ, chi phí trung gian cao và chủ

1.2. Thực trạng của những nhân tố tác động tới chất lợng, mẫu mã
- Về công nghệ: Trong lĩnh vực dệt may hiện nay trang thiết bị máy móc và
công nghệ sử dụng còn lạc hậu, gần 50% máy móc thiết bị đã hết hạn sử dụng
trên 20 năm do đó ngành dệt may Việt Nam cha tạo đợc lợi thế cạnh tranh về
chất lợng so với các nớc khác.
Ngành dệt hiện có 868.000 cọc sợi, cả sợi bông và sợi pha (bông pha với
xơ PE) với chỉ số Nm (Chỉ số Quốc tế ) tử sợi Nm10 đến Nm102 bao gồm cả
sợi chải kỹ, 43200 máy dệt, trong đó các xí nghiệp Quốc doanh T.W quản lý
11000 máy, xí nghiệp Quốc doanh địa phơng - 3200 máy và Hợp tác xã t nhân
29000 máy, các thiết bị nhuộm hoàn tất có thể nhuộm 450 m / năm với các loại
vải từ nguyên liệu dệt khác nhau và các công nghệ nhuộm cũng nh công nghệ in
hoa khác nhau, các thiết bị dệt kim có thể sản xuất 20900 tấn sản phẩm / năm,
bao gồm 19500 tấn dệt kim tròn / năm và 1400 tấn dệt kim dọc/năm. Tuy nhiên,
phần lớn số thiết bị ngành dệt hầu hết đã rất cũ và sự thiếu đồng bộ giữa các
khâu. Thiết bị dệt còn quá ít so với thiết bị kéo sợi phần lớn lại là máy dệt thoi
khổ hẹp, chủng loại nghèo nàn, vải làm ra không đáp ứng nhu cầu thị trờng
đề án môn học- dự báo kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status