1
PHẦN MỞ ĐẦU VÀ TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Lí do chọn đề tài
Thực tế ở Việt Nam hiện nay cho thấy việc gắn kết giữa đào tạo trình độ
đại học và nhu cầu của xã hội về nhân lực còn rất hạn chế. Hiện tại, cung
nhân lực chưa đáp ứng được cầu đang là vấn đề rất được dư luận quan tâm.
Các trường đại học chủ yếu tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo sẵn
có, không nắm bắt được nhu cầu về nhân lực theo trình độ, ngành nghề của
thị trường lao động nên nhiều người tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu
của người tuyển dụng. Vậy làm thế nào để gắn đào tạo với sử dụng, để
nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học đáp ứng được nhu cầu nhân
lực của nhà sử dụng, của các bộ, ngành, các cơ quan, doanh nghiệp là vấn
đề lớn không chỉ đặt ra đối với ngành giáo dục- tác nhân chính, mà còn là
đối với Nhà nước và các ban/ngành khác. Câu hỏi này đã được “bàn” trong
rất nhiều hội thảo để tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhưng
dường như chưa có hồi kết thúc, chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học thông qua
hợp tác giữa các trường đại học khối kinh tế và doanh nghiệp trên địa
bàn Hà Nội”
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Astin (1991) đã đề xuất mô hình Đầu vào – Ngoại cảnh – Đầu ra (I-E-
O) và được nhiều nhà nghiên cứu dùng để đánh giá mối quan hệ giữa các
yếu tố đầu vào, yếu tố ngoại cảnh và chất lượng đầu ra của sinh viên, Kerr,
C (1987) đánh giá sự phát triển, chất lượng đào tạo và xác định các yếu tố
quyết định các biến độc lập này. Nghiên cứu về mối quan hệ hợp tác nhà
trường – doanh nghiệp (University Business Cooperation- UBC), các tác
giả tổng kết: Mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp được
hiểu như là những giao dịch giữa các trường đại học và các tổ chức sản
xuất kinh doanh vì lợi ích của cả hai bên. Mối quan hệ này đang chịu ảnh
có thể áp dụng ở Việt Nam
3. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa và phát triển lý luận về chất lượng, chất lượng đào tạo, hợp
tác đào tạo trình độ đại học giữa các trường đại học với doanh nghiệp.
- Xác định yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo trình độ đại học thông
qua hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Xác định mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Yếu tố
hợp tác với doanh nghiệp có mức độ tác động như thế nào trong nhóm các
yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
- Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của các trường đại học khối
kinh tế
- Khuyến nghị các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học
thông qua hợp tác giữa trường đại học khối kinh tế và doanh nghiệp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do những hạn chế về thông tin, dữ liệu, lý luận, phương pháp nghiên cứu,
thời gian, kinh phí,…nghiên cứu xác định pham vi nghiên cứu như sau:
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng sẽ được giới hạn trong thời kỳ
2000 – 2011
3
- Về không gian: Nghiên cứu được xác định khảo sát các trường đại học
khối kinh tế và doanh nghiệp trên phạm vi Hà Nội là chủ yếu.
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đào tạo trình độ đại học thông qua
hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp.
5. Những đóng góp mới của đề tài
Thông qua nghiên cứu của mình tác giả đã có một số đóng góp tri thức
mới cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Cụ thể:
Về mặt lý luận: Luận án có những đóng góp mới về mặt lý luận về chất
lượng đào tạo trình độ đại học: (1) Đưa ra 6 yếu tố tác động đến chất lượng
đào tạo đại học đáp ứng yêu cầu của xã hội. Trong đó yếu tố hợp tác với
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRÌNH
ĐỘ ĐẠI HỌC THÔNG QUA HỢP TÁC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHỐI KINH TẾ VÀ DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề lý luận về chất lượng đào tạo trình độ đại học
1.1.1. Khái niệm về chất lượng và đào tạo
- Khái niệm về chất lượng:
Chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo
cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra
hoặc nhu cầu tiềm ẩn: (TCVN – ISO 8402)
Theo Harvey & Green (1993) chất lượng được thể hiện ở các khía cạnh
sau: Sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuất sắc; Sự hoàn hảo; Sự phù hợp,
thích hợp; Sự thể hiện giá trị; Sự biến đổi về chất.
- Khái niệm về đào tạo:
Giáo dục và đào tạo cung cấp sức lao động có chất lượng, năng suất cao
là một yếu tố quan trọng cho tăng trưởng kinh tế. Trong điều kiện tiến bộ
khoa học công nghệ hiện nay, khi môi trường luôn thay đổi tác động đến tổ
chức, đến ngành, giáo dục và đào tạo đáp ứng những thay đổi đó và con
người có trình độ sẽ nhận biết được sự thay đổi, làm chủ sự thay đổi.
Cán bộ chuyên môn là những người được đào tạo ở các trường đại học,
cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, có trình độ học vấn cao, có khả năng
lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo một chuyên môn nghiệp vụ nào đó. Căn cứ vào
trình độ đào tạo cán bộ chuyên môn có thể chia thành các loại sau: cán bộ
trung cấp; cán bộ chuyên môn có trình độ cao đẳng; cán bộ chuyên môn có
trình độ đại học; cán bộ chuyên môn có trình độ trên đại học (thạc sĩ và tiến
sĩ).
Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào
tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo.
Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các
đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng
lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình
(1) Hợp tác tham gia quá trình đào tạo: tổ chức, thiết kế và xây dựng
mục tiêu, chương trình đào tạo (2) Hợp tác về tài chính: Hợp tác về tài
chính là phía doanh sẽ hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho nhà trường một
phần hoặc toàn bộ kinh phí đào tạo cho sinh viên, nâng cấp cơ sở vật chất
(3) Hợp tác về trao đổi thông tin: tức là phải thiết lập các kênh thông tin
giữa nhà trường và doanh nghiệp.
1.2.3. Mối liên hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp
- Nhà nước tăng cường sự gắn kết giữa đào tạo và nhu cầu nhân lực
thông qua cơ chế quản lý, chính sách
- Cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng nhân lực hợp tác, liên kết với nhau
- Hợp tác trong đào tạo: Hiện nay, xu hướng hợp tác với doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm
được áp dụng phổ biến.
- Hợp tác trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất,
kinh doanh và cung cấp các dịch vụ khác
6
1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo đại học thông qua
hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp ở một số quốc gia
1.3.1. Kinh nghiệm của Singapore
(i) Singapore đã có được chiến lược phát triển giáo dục nói chung và
GDĐH nói riêng hướng tới thị trường lao động và nhu cầu nhân lực cho
phát triển kinh tế; (ii) Kiểm soát chặt chẽ sự phát triển của GDĐH theo nhu
cầu nhân lực thực tế; (iii) Tạo sự cạnh tranh trong thu hút đầu tư tài chính
giữa các trường đại học nhằm kích thích sự tự chủ và tự quản của trường;
(iv) Các trường đại học được hoạt động như một doanh nghiệp.
1.3.2. Kinh nghiệm của Mỹ
(i) Mỹ có sự phân quyền mạnh mẽ, linh hoạt trong quản lý giáo dục- đào
tạo và có hệ thống chính sách hợp lý bám sát với thực tiễn và địa phương;
(ii) Tạo được hệ thống thông tin việc làm với quy mô quốc gia cho phép
- Chu trình phát triển giá trị (Value-creation Cycle)
Olsen (2004) giới thiệu chu trình phát triển giá trị. Đây là một chu trình
nhằm cung cấp một cách nhìn hệ thống về mối liên hệ giữa “nhà sản xuất”
(organisation), “sản phẩm” (product), và “khách hàng” (target group); đồng
thời nhấn mạnh bốn yếu tố nguồn lực giúp cho mối liên hệ nói trên không
ngừng được phát triển: nguồn nhân lực (human resource), nguồn lực tài
chính (finance resource), nguồn lực cấu trúc (structural resource), và nguồn
lực hợp tác (co-working resource). Chu trình này có thể được áp dụng cho tất
cả các tổ chức có tạo ra ‘sản phẩm’ nhằm đáp ứng yêu cầu của ‘khách hàng’.
Theo cách tiếp cận hệ thống, quá trình đào tạo là quá trình có thể điều
khiển được thông qua các mối liên hệ chặt chẽ trong quản lý đào tạo như:
Chương trình đào tạo; Đội ngũ giảng viên; Cơ sở vật chất; Quản lý đào tạo;
Kiểm soát chất lượng đào tạo; Hợp tác đào tạo Dưới tác động của quản
lý, tuỳ thuộc vào yêu cầu đào tạo trong từng giai đoạn mà các yếu tố này có
những ưu tiên nhất định. Muốn nâng cao chất lượng đào tạo thì các yếu tố
đó phải được phối hợp đồng bộ trong toàn bộ các hoạt động của quá trình
đào tạo. Căn cứ vào các nghiên tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau
(xem hình 1.5).
Hình 1.5. Mô hình nghiên cứu H5
+
8
Chương 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. Quy trình nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả đã kết hợp sử dụng nhiều phương
pháp nghiên cứu như nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng, nghiên
cứu mô tả trên cơ sở tìm hiểu lý thuyết và các nghiên cứu điển hình về
chất lượng đào tạo trình độ đại học thông qua hợp tác giữa nhà trường và
doanh nghiệp.
2.2. Nghiên cứu định tính
2.1.1. Mục tiêu phỏng vấn sâu
Mục tiêu của việc áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu cho đề tài là để
kiểm tra và sàng lọc các biến trong mô hình lý thuyết ban đầu (đã được
hình thành dựa trên cơ sở tổng quan lý thuyết về vấn đề nghiên cứu) cũng
như xác định mối quan hệ giữa các biến. Do đề tài được thực hiện trong bối
cảnh chưa có những nghiên cứu cụ thể về nội dung tương tự ở Việt Nam
nên ngoài các thước đo (measurement scale) đã được kiểm định trong một
số nghiên cứu trước, cần thiết phải phát triển thêm một vài thước đo cho
một số yếu tố mới trong mô hình để tiến hành điều tra khảo sát (nghiên cứu
định lượng).
2.1.2. Phương pháp thực hiện phỏng vấn sâu
2.1.2.1. Đối tượng tham gia
Các cuộc phỏng vấn được thực hiện với 06 nhà quản lý ở 6 trường đại
học khối kinh tế trên địa bàn Hà Nội. Đối tượng được phỏng vấn là các nhà
quản lý liên quan đến nghiên cứu cũng như hợp tác với doanh nghiệp trong
lĩnh vực đào tạo.
Đối tượng tham gia phỏng vấn có kinh nghiệm làm việc trong ngành thấp
nhất là 11 năm, cao nhất là 35 năm. Tất cả các đối đượng phỏng vấn đều có
trình độ từ tiến sĩ trở lên, trong đó có 03 giáo sư và 03 phó giáo sư. Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
2.3. Nghiên cứu định lượng
2.3.1. Thiết kế mẫu
Trước tiên tác giả tiến hành chọn mẫu. Mục tiêu của việc áp dụng
phương pháp điều tra chọn mẫu cho đề tài là để kiểm tra các giả thuyết về
mối quan hệ giữa các biến trong mô hình lý thuyết trong bối cảnh nghiên
cứu ở Việt Nam. Ngoài ra phương pháp này được thực hiện để xác định
mức độ tác động của các yếu tố lên chất lượng đào tạo trình độ đại học
thông qua hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp. Theo phương pháp
này, tác giả đã tập trung khảo sát các doanh nghiệp là thành viên của VCCI
trên địa bàn Hà Nội. Đây là tổ chức đại diện cho các doanh nghiệp, được tổ
chức theo những chuẩn mực chung của các nước trên thế giới. Các thông
tin về doanh nghiệp ở đây là khá đầy đủ và có độ tin cậy cao.
KIỂM SOÁT CLĐT
THAM GIA ĐÀO TẠO
TRAO ĐỔI TT
H1c
H2
H4
HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
lần lượt 05 bước như sau: (1) Xác định khái niệm lý thuyết của các biến và
cách đo lường các biến trong mô hình lý thuyết dựa trên các nghiên cứu
được thực hiện trước đây; (2)Xây dựng phiên bản tiếng Việt của phiếu điều
tra (từ bản gốc tiếng Anh đối với các thước đo được thừa hưởng hoặc mô
phỏng); (3) Kiểm tra độ chính xác, rõ ràng, mạch lạc của phiên bản tiếng
Việt với sự hỗ trợ của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu và tiến
hành hiệu chỉnh; (4)Thử nghiệm phiếu điều tra thông qua hoạt động điền
phiếu của 05 đại diện doanh nghiệp để đảm bảo không có sự hiểu lầm về
các nội dung trong phiếu; (5)Hoàn chỉnh phiên bản chính thức.
Việc thu thập dữ liệu được thực hiện bằng phương pháp khảo sát qua
thư. Đối tượng khảo sát là các DNVN là hội viên của VCCI
2.3.3. Phân tích số liệu
Sau khi thu nhận được các bảng câu hỏi trả lời, tác giả đã tiến hành làm
sạch thông tin, lọc bảng câu hỏi và mã hóa những thông tin cần thiết trong
bảng câu hỏi, nhập liệu và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Tiến
hành thống kê để mô tả dữ liệu thu thập. Sau đó, tiến hành các bước (1)
kiểm định giá trị của biến bằng phương pháp phân tích nhân tố EFA, bước
(2) đánh giá độ độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha, và (3) phân tích hồi quy đa biến.
2.4. Kết quả phân tích và kiểm định mô hình
Phần này kiểm định sự tác động của các yếu tố lên biến chất lượng đào
tạo được phát triển từ thực tế các cơ sở đào tạo thông qua bước nghiên cứu
định tính. Kết quả trong bảng dưới hàm ý rằng: các giả thiết H1a, H1b,
H1c, H2, H3, H4, H5 và H6 đều được chấp nhận vì giá trị ý nghĩa thống kê
là nhỏ hơn 0.05 (tương ứng: 0.006; 0.006; 0.006; 0.006; 0.000; 0.006;
0.001 và 0.015). Điều này có nghĩa là các yếu tố bao gồm: Hợp tác trao
đổi thông tin, tham gia giảng dạy, hỗ trợ tài chính, chương trình đào
tạo, chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất. quản lý đào tạo,
kiểm soát chất lượng đào tạo có tác động đến chất lượng đào tạo trình độ
đại học tại các trường đại học khối kinh tế.
.140
2.443
.006
.816
1.242
TRA
.151
.053
.135
2.257
.006
.722
1.104
FIN
.160
.061
.143
2.410
.006
.718
1.156
PRG
.180
.052
.191
3.436
.006
.825
1.058
INS
1.124
R Square:
0.518
Durbin-Watson
1.763
Biến phụ thuộc: QUA Chất lượng đào tạo
Khả năng giải thích của mô hình nghiên cứu là 51,8% (R Square =
0.518) điều này có nghĩa là các biến độc lập giải thích được 51,8 % sự biến
động của biến phụ thuộc chất lượng đào tạo.
2.4.6. Mô hình kiểm định M1 và M2
Độ phù hợp của mô hình được thể hiện qua giá trị R
2
điều chỉnh. Tiếp
theo tác giả tiến hành kiểm định mô hình lý thuyết với phương pháp đưa
vào một lượt (Enter), theo phương pháp này các biến độc lập và các biến
phụ thuộc được đưa vào mô hình cùng một lúc. Kết quả hồi quy tuyến tính
bội mô hình có hệ số xác định R
2
(coefficent of determination) ở mô hình
M1, M2 lần lượt là 0.226 và 0.557 và R
2
điều chỉnh (adjusted R square) lần
lượt là 0.210 và 0.518.
Chi tiết cụ thể:
12
1.762
Như vậy, độ phù hợp của mô hình M1 và M2 là 21% và 51.8%, hay nói
cách khác, các biến độc lập ở mô hình M1 giải thích được 21% sự tác động
của các yếu tố đến chất lượng đào tạo. Khi chúng ta cho thêm biến hợp tác
với doanh nghiệp ở mô hình M2 thì các biến độc lập giải thích được 51.8%
sự tác động đến chất lượng đào tạo trình độ đại học. Chương 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ
ĐẠI HỌC THÔNG QUA HỢP TÁC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHỐI KINH TẾ VÀ DOANH NGHIỆP
3.1. Một số đặc điểm của các trường đại học khối kinh tế
Trong bối cảnh yêu cầu của xã hội đối với các đơn vị đào tạo cán bộ
quản lý kinh tế đã thay đổi. Thay vì việc đào tạo cho xã hội những cán bộ
chuyên sâu cho một công việc nào đó trong nền kinh tế kế hoạch tập trung,
xã hội sẽ cần đào tạo ra: (i) những cán bộ quản lý ở cấp vĩ mô - những
người làm chính sách, làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước với vai
trò tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh cho các đơn vị kinh doanh; (ii)
các nhà quản lý cấp vi mô, quản lý doanh nghiệp với vai trò chèo lái
doanh nghiệp, tận dụng được tất cả các nguồn lực và các cơ hội của doanh
nghiệp để kinh doanh có lợi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
3.2. Nghiên cứu điển hình chất lượng đào tạo thông qua hợp tác
giữa nhà trường và doanh nghiệp tại trường đại học Thương Mại
Trên cơ sở các vấn đề đặt ra về nhu cầu hợp tác giữa trường đại học khối
kinh tế và doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, kết quả phỏng vấn sâu thông
qua các cuộc trao đổi, thảo luận với cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên và cơ
sở sử dụng lao động có thể khái quát lại mối quan hệ giữa nhà trường và
doanh nghiệp theo bảng 3.5 dưới đây:
tư vấn các hoạt động (quản trị chiến
lược, tái cơ cấu tổ chức, kế toán,
kiểm toán, tài chính, nhân sự…)
4. Nhà trường cung cấp các dịch vụ
tư vấn, hợp tác nghiên cứu phục vụ
doanh nghiệp phát triển.
5. Nhà trường thường xuyên trao
đổi thông tin, cung cấp kịp thời các
thông tin liên quan đến hoạt động
đào tạo.
Biểu đồ 3. Ý kiến CBQL, GV về mức độ tham gia của DN vào quá
trình đào tạo của nhà trường
7%
40%
2%
45%
6%
Thiết kế chương trình đào
tạo
Tham gia giảng dạy thực
hành
Hướng dẫn thực tập cho SV
tại trường
Hướng dẫn thực tập cho SV
tại DN
Hỗ trợ tài chính cho đào tạo
Qua kết quả khảo sát 100 cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng tham
gia của DN vào quá trình đào tạo (Biểu đồ 3) cho thấy việc các chuyên gia
ở các DN tham gia hướng dẫn thực tập cho SV tại cơ sở sản xuất kinh
3.4. Sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
trình độ đại học
3.4.1. Tác động của các hình thức hợp tác
Sự tác động của các hình thức hợp tác với 03 giả thuyết: H1a; H1b và
H1c.
+ H1a: Trao đổi thông tin tác động dương tới chất lượng đào tạo
+ H1b: Tham gia đào tạo tác động dương tới chất lượng đào tạo
+ H1c: Hỗ trợ tài chính tác động dương tới chất lượng đào tạo
- Chất lượng đào tạo với hợp tác trao đổi thông tin
Giả thuyết (H1a) cho rằng Trao đổi thông tin tác động dương tới chất
lượng đào tạo. Đúng như giả thuyết ban đầu, trao đổi thông tin và chất
lượng đào tạo có quan hệ tỷ lệ thuận và có ý nghĩa tại β1a = 0.506 với p <
15
0.001. Theo kết quả phỏng vấn, một trong những điều kiện nâng cao chất
lượng đào tạo là sự nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ của doanh nghiệp khi được
yêu cầu. Kết quả điều tra đã chứng minh cho nhận định nêu trên khi chỉ ra
mức độ ảnh hưởng của sự tham gia hợp tác trao đổi thông tin đối với chất
lượng đào tạo chiếm tỷ lệ là 11,6 % trong tổng số các yếu tố ảnh hưởng
Việc hợp tác trao đổi thông tin giữa NT và DN đã được thực hiện nhưng
mức độ chưa sâu, DN cho biết đã thường xuyên cung cấp thông tin cho NT
về nhu cầu lao động hàng năm. Nhà trường thường chủ động hơn bằng
cách thành lập các văn phòng hoặc các câu lạc bộ hướng nghiệp cho sinh
viên, chủ động liên hệ với DN, tìm kiếm thông tin cung cấp cho SV, đặc
biệt là sinh viên mới ra trường. Tuy nhiên hiệu quả vẫn chưa cao. Tính bình
quân theo các tiêu chí đo lường về việc trao đổi thông tin (Bảng 3.7), có
45,5% số doanh nghiệp có trao đổi thông tin, 50% không dám chắc về việc
trao đổi thông tin và 4,5% số doanh nghiệp không có trao đổi thông tin (từ
2009 – 2011). Vấn đề đáng lưu ý ở đây là 50% các doanh nghiệp không
dám chắc về việc trao đổi thông in với nhà trường, như vậy có thể hiểu
0.143. Mức độ ảnh hưởng của sự tham gia hợp tác hỗ trợ tài chính đối với
chất lượng đào tạo chiếm tỷ lệ là 11,8 % trong tổng số các yếu tố ảnh
hưởng
Việc tham gia hỗ trợ tài chính của các doanh nghiệp tỏ ra khả quan hơn
so với việc tham gia đào tạo, trong đó 11,1% số doanh nghiệp khẳng định
có tham gia hỗ trợ tài chính, 27,8 % không dám chắc về điều này và 61,1%
không có bất cứ sự tài trợ nào trong đào tạo (Bảng 3.7). Mặc dù có một tỷ
lệ chênh lệch rất nhỏ so với hình thức tham gia đào tạo trong hợp tác,
nhưng con số 12% doanh nghiệp không hoặc không chắc có tham gia hỗ trợ
đào tạo là bằng chứng cụ thể của mối quan hệ giữa hỗ trợ đào tạo với chất
lượng đào tạo hiện đang còn rất yếu.
Như vậy, tính bình quân trên cả ba khía cạnh thể hiện hợp tác của doanh
nghiệp, khoảng 30 % số doanh nghiệp không đạt hoặc không dám chắc về
việc hợp tác. Điều đáng trao đổi ở đây là cuộc điều tra đề nghị các doanh
nghiệp cung cấp thông tin về sự hợp tác với nhà trường trong những năm
gần đây, các lĩnh vực hợp được nêu ra bao gồm: Hợp tác tham gia giảng
dạy tại trường; Hợp tác trao đổi thông tin; Hợp tác trong việc DN hỗ trợ tài
chính cho nhà trường. Nói cách khác là doanh nghiệp đã có kết quả và câu
trả lời cho các nội dung này vì đây là những vấn đề quan trọng mà hầu như
các nhà quản lý ở DN đều quan tâm, nhưng chưa có cách giải quyết. Vì
vậy, số các doanh nghiệp trả lời theo cách không chắc chắn về những kết
quả đã có trong quá khứ (ví dụ không đồng ý, cũng không phản đối việc
doanh nghiệp có hợp tác với nhà trường hay không để nâng cao chất lượng
đào tạo) thì có thể hiểu là các doanh nghiệp này chưa tham gia tích cực vào
việc nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học. Do đó, doanh
nghiệp cần có biện pháp để tham gia hợp tác nhiều hơn nữa với các trường
đại học để nâng cao chất lượng đào tạo.
3.4.2. Tác động của Cơ sở vật chất
Giả thuyết nghiên cứu (H2) cho rằng Cơ sở vật chất tác động dương lên
chất lượng đào tạo. Kết quả kiểm định cho thấy, vai trò của cơ sở vật chất
ngũ giảng viên có quan hệ có ý nghĩa với chất lượng đào tạo tại β5 = 0.128.
Theo kết quả phân tích hồi quy đa biến, trong các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng đào tạo, chất lượng đội ngũ giảng viên đứng ở vị trí gần cuối với
mức độ ảnh hưởng vào khoảng 10,6%, chỉ hơn nhân tố kiểm soát chất
lượng. Trên thực tế, tỷ lệ thời gian dành cho rèn luyện kỹ năng chuyên môn
của sinh viên cần rất nhiều, để đáp ứng yêu cầu này đòi hỏi đội ngũ giảng
viên phải có trình độ "nghề" cao, năng lực chuyên môn, đặc biệt là năng lực
thực hành nghề nghiệp, nhưng hiện tại đội ngũ giảng viên của các trường
đại học vẫn đang triển khai theo hướng "hàn lâm hoá". Kết quả điều tra DN
cho thấy chỉ có 5,6% doanh nghiệp được hỏi trả lời có tập huấn, nâng cao
chuyên môn, kinh nghiệm thực tế cho giảng viên. Chiếm tỷ lệ hiệu quả là
18
1,8 / 05. Như vậy, có thể khẳng định đây là một trong nguyên nhân cơ bản
ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong các trường đại học khối kinh tế.
3.4.5. Tác động của Quản lý đào tạo
Giả thuyết nghiên cứu (H5) cho rằng Quản lý đào tạo tác động dương
đến chất lượng đào tạo. Đúng như kỳ vọng, kết quả phân tích số liệu cho
thấy, Quản lý đào tạo cũng có mối quan hệ có ý nghĩa với chất lượng đào
tạo tại β5 = 0.162 (p < 0.05) chứng tỏ giả thuyết H5 là đúng đắn và đã được
khẳng định. Kết quả này cũng cho thấy, mức độ tác động của quản lý đào
tạo khá cao, đứng ngay sau mức độ tác động của chương trình đào tạo.
Kết quả phân tích mẫu điều tra đã cho thấy sự tác động của Quản lý đào
tạo với chất lượng đào tạo cũng tương đối rõ với mức độ tác động khoảng
13.4% sau chương trình đào tạo. Điều này cũng đúng theo kết quả khảo sát,
do DN thấy rằng công tác quản lý đào tạo của nhà trường vẫn còn hạn chế,
chẳng hạn khâu nhận các phản hồi của các doanh nghiệp về năng lực sinh
viên sau khi đào tạo, chỉ có 13,3% số DN được hỏi trả lời có hợp tác với
nhà trường ở khâu này.
3.4.6. Tác động của Kiểm soát chất lượng đào tạo
Bảng 3.7 cung cấp thêm kết quả đánh giá của doanh nghiệp về mức độ
và hiệu quả hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Bảng 3.7 . Đánh giá của CBQL doanh nghiệp về mức độ hợp tác NT-DN
TT
Các nội dung hợp tác
Mức độ hợp tác
(% ý kiến)
Hiệu quả
hợp tác
(điểm tối
đa là 5)
Chưa
Đôi
khi
Thường
xuyên
1
Cung cấp cho nhau thông tin
4,5
50,0
45,5
2,9
2
Huy động chuyên gia của các DN tham
gia xây dựng chương trình đào tạo
88,2
5,9
5,9
2,3
DN hỗ trợ kinh phí ĐT cho NT
61,1
27,8
11,1
2,7
8
NT tổ chức khảo sát nhu cầu nhân
lực của các DN
63,2
31,6
5,3
2,8
9
Tập huấn, nâng cao chuyên môn,
kinh nghiệm thực tế cho giảng viên
83,3
11,1
5,6
1,8
10
Hợp tác giữa NT với DN trong
NCKH
82,4
17,6
2,0
11
Các DN tiếp nhận SV tốt nghiệp
41,2
29,4
20
Qua bảng trên ta thấy mối quan hệ hợp tác giữa NT và DN đã bắt đầu
được hình thành, nhưng nội dung hợp tác còn nghèo nàn và hiệu quả còn
thấp. Mối quan hệ giữa NT và DN là mối quan hệ nhân - quả, cần được
thiết lập hai chiều, hai bên cùng có lợi. Thông qua hợp tác với các DN, các
CSĐT xây dựng và điều chỉnh kế hoạch tuyển sinh, đổi mới mục tiêu, nội dung
và hình thức tổ chức đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất và các phương tiện dạy
học v.v để nâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ. Mặt khác, các CSĐT sẽ
góp phần thiết thực giúp cho các DN có được nguồn nhân lực có chất lượng -
lực lượng quyết định sự phát triển các doanh nghiệp. CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THÔNG QUA
HỢP TÁC GIỮA TRƯỜNG ĐH KHỐI KINH TẾ VÀ DN.
4.1. Một số giải pháp
4.1.1. Đổi mới chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của các
doanh nghiệp
Hàng năm trường tổ chức ngày hội việc làm. Tại đây các doanh nghiệp,
nhà trường và SV được gặp gỡ để trao đổi về công việc cũng như cùng xây
dựng chương trình đào tạo phù hợp. Mục tiêu và nội dung đào tạo cho từng
ngành được cụ thể hoá trên nền tảng chương trình khung do Bộ GD&ĐT
ban hành, phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, điều kiện kỹ thuật và công
nghệ của các doanh nghiệp thuộc các Bộ, ngành hoặc địa phương.
4.1.2. Tăng cường cơ sở vật chất
Đào tạo gắn với nhu cầu DN còn được thể hiện rất rõ qua việc tăng
cường năng lực cơ sở vật chất cho NT. Các DN có thể hỗ trợ giải quyết một
phần trong việc xây dựng giảng đường, thiết bị dạy học, và đào tạo tại DN
(sử dụng cơ sở vật chất của DN). Các doanh nghiệp có thể cung cấp những
các hội đồng chấm thi môn học, thi chuyên môn và thi tốt nghiệp, góp phần
đánh giá một cách khách quan và chính xác kết quả học tập của sinh viên.
Thông qua đó, các DN nắm chính xác năng lực của từng sinh viên, lựa
chọn và tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp phù hợp với nhu cầu, có những đề
xuất điều chỉnh mục tiêu, nội dung và tổ chức quá trình để nâng cao chất
lượng đào tạo.
4.1.6. Hợp tác nhà trường và doanh nghiệp
4.1.6.1. Hợp tác về trao đổi thông tin
Cần có sự liên kết thường xuyên giữa nhà trường và doanh nghiệp thông
qua các Trung tâm Tư vấn hướng nghiệp và Giới thiệu việc làm. Nhà
trường thông qua Trung tâm này cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp
về khả năng của trường trong đào tạo nhân lực trình độ đại học; Thu nhận
thông tin về nhu cầu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng nhu cầu
nhân lực của các doanh nghiệp và người lao động.
4.1.6.2. Tham gia đào tạo
Nhà trường và doanh nghiệp cùng hợp tác về thiết kế và xây dựng mục
tiêu, chương trình đào tạo. Giáo trình và kế hoạch đào tạo được thiết kế một
cách thiết thực nhất, tránh tình trạng đào tạo những cái mà xã hội không
cần.
22
4.1.6.3. Hỗ trợ về tài chính
Ngoài kinh phí nhà nước cấp cho các cơ sở đào tạo, các DN cần đóng
góp các nguồn lực cho quá trình đào tạo: kinh phí, tài liệu, trang thiết thiết
bị phục vụ giảng dạy và học tập.
4.2. Khuyến nghị
4.2.1. Với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo
Nhà nước, cơ quan quản lý cần đưa chủ trương liên kết trường đại học
và các doanh nghiệp vào chiến lược phát triển giáo dục đào tạo và thực hiện
triển khai rộng khắp. Đổi mới cơ chế, tạo điều kiện các trường có thể thu
23
PHẦN KẾT LUẬN
1. Tổng kết các kết quả đạt được của luận án
Những đóng góp mới của luận án về mặt lý luận
- Các nghiên cứu trước cho thấy chất lượng đào tạo trình độ đại học là
một khái niệm động nhiều chiều, rất khó tìm một định nghĩa chính xác. Từ
việc tổng quan nghiên cứu, xác định một số cách tiếp cận khác nhau, luận
án đưa ra khái niệm của riêng đề tài về hợp tác giữa nhà trường và doanh
nghiệp trong đào tạo trình độ đại học.
- Luận án xác định được thêm 01 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào
tạo bổ sung vào hệ thống các yếu tố đã được đề cập trong các nghiên cứu
trước đây. Yếu tố này là Hợp tác với doanh nghiệp. Hơn nữa, luận án cũng
đã đưa ra được 3 khía cạnh cụ thể của biến độc lập Hợp tác với doanh
nghiệp bao gốm: Trao đổi thông tin, tham gia đào tạo và hỗ trợ tài chính,
thước đo cho yếu tố này được phát triển mới dựa trên quá trình tổng quan
tài liệu và kết quả nghiên cứu định tính.
Những đóng góp mới của luận án về mặt thực tế
- Luận án xác định và chỉ ra mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng đào tạo theo đó giúp nhà trường và doanh nghiệp
kiểm soát các yếu tố này theo tỷ lệ tác động để nâng cao chất lượng đào
tạo.
- Luận án khẳng định sự ảnh hưởng của hợp tác với doanh nghiệp về
các mặt trao đổi thông tin, tham gia đào tạo và hỗ trợ tài chính trên cơ sở
kết quả kiểm định thực nghiệm trên 176 doanh nghiệp đại diện các doanh
nghiệp là thành viên của VCCI từ đó các bên liên quan thấy rõ sự cần thiết
của việc nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học thông qua hợp tác
giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Luận án cho rằng mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh
nghiệp là điều có ý nghĩa rất quan trọng. Sự hiệp lực giữa trường đại học
Các nghiên cứu tiếp theo cần được mở rộng số lượng các trường đại học
trong nghiên cứu điển hình. Phạm vi nghiên cứu cũng không chỉ dừng lại ở
khối kinh tế mà còn được nghiên cứu ở các khối ngành khác trong các
trường đại học. Bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng cần được khảo sát cả
03 miền để có thể đảm bảo tính đại diện. Chất lượng đào tạo trình độ đại
học thông qua hợp tác cũng cần được nghiên cứu định lượng từ góc độ
giảng viên, sinh viên để xác định những đánh giá đa chiều về mối quan hệ
hợp tác với doanh nghiệp, để có thể xây dựng các nhân tố đầy đủ, chặt chẽ
trong hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Mặc dù luận án đã đạt được những mục tiêu đề ra nhưng quá trình
nghiên cứu không tránh khỏi hạn chế thiếu sót. Các nghiên cứu tiếp theo
khắc phục hạn chế thiếu sót này sẽ giúp hoàn thiện hơn cả về lý luận và
thực tiễn yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học và tăng
cường mối quan hệ hợp tác hai chiều Nhà trường – Doanh nghiệp.