TKMH chiến lược kinh doanh( hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty HITECH) - Pdf 24

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG

THIẾT KẾ MÔN HỌC: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Đề tài: HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN TIẾP
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4
LỚP: KX10
1. Nguyễn Thị Thiện Hậu.
2. Trần Văn Tùng.
3. Nguyễn Thị Thu Thảo.
4. Vũ Thị Loan.
5. Nguyễn Thanh Tuấn.
6. Huỳnh Minh Toàn.
7. Nguyễn Thanh Lịch.
8. Lê Thị Thùy Trang.
9. Lê Văn Truyền.
TPHCM, tháng 12 năm 2013

DANH SÁCH NHÓM 4
1. Lê Văn Truyền.
2. Lê Thị Thuỳ Trang
3. Nguyễn Thị Thiện Hậu.
4. Nguyễn Thanh Lịch (NT).
5. Vũ Thị Loan.
6. Nguyễn Thị Thu Thảo.
7. Huỳnh Minh Toàn
8. Nguyễn Thanh Tuấn.
9. Trần Văn Tùng.

 Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng.
 Ngành nghề kinh doanh: Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và giao
thông. Nhận thầu chính là phần xử lý nền đất yếu đối với các công trình xây dựng trên
nền đất yếu bằng công nghệ mới (DCM).
 Thị trường phân phối: khu vực phía Nam là chủ yếu.
 Slogan của công ty: “VỮNG CHẮC NỀN MÓNG, VƯƠN TỚI TẦM CAO”.
 Logo công ty:
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4 – KX10 Trang 4
TKMH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GVHD: NGUYỄN VĂN TIẾP
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.
1. Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của công ty do đại hội đồng cổ đông bầu
ra gồm 05 thành viên với nhiệm kỳ là 05 năm và có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội
đồng cổ đông. Các thành viên hội đồng quản trị nhóm họp và bầu Chủ tịch hội đồng quản trị.
Cơ cấu hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2013 – 2015 của công ty như sau:
- Ông Nguyễn Thanh Lịch: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Ông Lê Văn Truyền: Uỷ viên.
- Bà Vũ Thị Loan: Uỷ viên.
- Ông Huỳnh Minh Toàn: Uỷ viên.
2. Quy mô của công ty.
Ban điều hành của công ty gồm 01 Giám đốc công ty, 02 Phó giám đốc và Kế toán
trưởng công ty. Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm (hoặc tuyển dụng), là
người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước Hội đồng quản trị về tất cả các hoạt động
kinh doanh của công ty.
- Ông Nguyễn Thanh Lịch: Giám đốc.
- Ông Trần Văn Tùng: Kế toán trưởng.
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức vụ giám đốc điều hành Công ty và là
người đại diện theo pháp luật của Công ty. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị không
kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc thì Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội

lý công ty theo Luật pháp quy định.
 Phòng hành chính nhân sự.
 Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của
phòng từng tháng để trình giám đốc phê duyệt.
 Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong phòng để hoàn thành kế hoạch ngân
sách năm, kế hoach công việc của phòng ban đã được phê duyệt từng thời kỳ.
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4 – KX10 Trang 6
TKMH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GVHD: NGUYỄN VĂN TIẾP
 Thực hiện các báo cáo nội bộ theo quy định của công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu
của Ban điều hành.
 Xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận để giám
đốc phê duyệt.
 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của toàn công ty, ngân sách liên quan đến
chi phí lao động (quỹ lương, chi phí đào tạo, chi phí đóng BHXH, BHYT, chi phí đồng
phục…).
 Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tất cả các công tác tổ chức, nhân sự, hành chính, pháp
chế, truyền thông và quan hệ công chúng, đồng thời tham mưu cho giám đốc về tất cả các
nhiệm vụ và chức năng của mình.
 Tổ chức và thực hiện các hoạt động nhân sự theo quy định: xếp lương, nâng bậc lương,
tuyển dụng, đánh giá nhân sự, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo, thanh toán lương, chế
độ phúc lợi…
 Quản lý hồ sơ, thông tin người lao động theo quy định hiện hành
 Cung cấp và quản trị thông tin về cơ cấu tổ chức, chế độ quyền lợi, thông tin tuyển
dụng trên website tuyển dụng và các trang website quảng cáo tuyển dụng để quảng bá hình
ảnh công ty.
 Phòng tài chính- kế toán.
Kiểm tra và giám sát các khoản chi tiêu tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện công
tác hạch toán kế toán toàn công ty.
 Về lĩnh vực tài chính: lập kế hoạch tài chính; kiểm tra kiểm soát tài chính trong công ty,
quan hệ với các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, cá nhân để khai thác các nguồn vốn;

HITECH là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình, trong đó tập trung
vào chuyên ngành sâu là nền móng. Thành lập ngày 19/9/2013 từ một nhóm các kỹ sư và
chuyên gia đầu ngành về xử lý và thi công nền móng công trình, có tâm huyết với nghề, với
sự năng động sáng tạo và kết hợp với đội ngũ công nhân lành nghề, hệ thống thiết bị đồng
bộ với những công nghệ hiện đại, hi vọng trong tương lai HITECH sẽ trở thành một công ty
hàng đầu của Việt Nam về thi công xử lý nền đất yếu.
III. SỨ MẠNG, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU.
1. Sứ mạng.
Các tỉnh khu vực miền nam, nhất là khu vực miền tây, địa hình chủ yếu là sông ngòi,
kênh rạch. Đất xây dựng chủ yếu là đất yếu, đất bùn và đất trũng gây khó khăn trong việc
xây dựng nền móng công trình xây dựng. Việc dùng những công nghệ cũ đã khắc phục một
phần nào nền móng công trình xây dựng, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định. Công
ty chúng tôi hiểu được vấn đề này và quyết định đưa ra phương pháp thi công bằng công
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4 – KX10 Trang 8
TKMH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GVHD: NGUYỄN VĂN TIẾP
nghệ mới về việc xử lí nền móng các công trình xây dựng, giúp các đơn vị thi công dễ dàng
thực hiện trong các công tác xây dựng kết cấu bên trên, nhằm tạo kết cấu công trình xây
dựng được ổn định và bền vững.
=> Đưa phương pháp bằng công nghệ mới vào hầu hết các công trình ở Việt Nam.
3. Tầm nhìn.
Với nguồn lực hiện tại, trước mắt công ty sẽ là nhà thầu phụ cho các nhà thầu chính
trong nước sẽ đảm nhận một phần của công trình (phần xử lý nền) để đảm bảo công ty đi
vào hoạt động như dự kiến.
 1 năm sau, vốn điều lệ của công ty tăng lên đến lúc này công ty sẽ đầu tư thêm công nghệ
cũng như máy móc để đứng vững trên thị trường xây dựng trong nước.
 5 năm, công ty sẽ tiếp nhận thêm các công nghệ tiến tiến khác lúc này không chỉ là công
nghệ thi công phần nền móng mà sẽ nhân rộng ra hầu hết các phần của công trình.Và lúc này
công ty sẽ hoàn toàn là nhà thầu chính đảm nhận hết tất cả các hạng mục của công trình, sẽ
là top 10 công ty áp dụng công nghệ tiến tiến ở Việt Nam.
=> Trở thành công ty hàng đầu về xử lí nền đất yếu bằng công nghệ mới ở Việt Nam.

TKMH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GVHD: NGUYỄN VĂN TIẾP
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ
CHIẾN LƯỢC
I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI.
1. Môi trường vĩ mô.
a. Các yếu tố về chính trị pháp lý.
 Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Nó bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của
nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội.
 Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự
thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả. Các yếu tố cơ
bản của môi trường được lưu ý là:
 Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế của Đảng cầm quyền.
 Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của chính phủ và
khả năng điều hành của chính phủ.
 Mức độ ổn định chính trị – xã hội
 Thái độ và phản ứng của các tổ chức xã hội, của các nhà phê bình xã hội.
 Thái độ phản ứng của dân chúng.
b. Các yếu tố về kinh tế.
Năm 1986, nước Việt Nam ta đánh dấu một mốc lịch sử quan trọng trong việc chuyển
đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung, bao cấp sang một nền kinh tế mới, nền kinh tế theo cơ
chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Sau hơn 20
năm đổi mới, thực tiễn đã chỉ cho ta thấy rằng,đây là một nền kinh tế tối ưu của Việt Nam
hiện nay.
Sự chuyển đổi này đã mở ra nhiều thay đổi lớn trong nền kinh tế với sự xuất hiện các
loại hình doanh nghiệp mới năng động hơn,hiệu quả hơn. Quản lý kinh tế đã thông thoáng
hơn…Theo đó, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh được hoàn toàn tự chủ
trong khuôn khổ luật pháp, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh
doanh của mình. Hơn thế nữa, các loại hình doanh nghiệp không còn hoạt động trong khuôn
khổ, phạm vi bó hẹp như trước đây, mà đã và đang từng bước tham gia hội nhập vào nền

 Mức lãi suất.
Lãi suất cơ bản vào năm 2010 dao động ở mức 8%, năm 2011là 14 -15% và lãi suất cơ
bản hiện nay là 9%.
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4 – KX10 Trang 13
TKMH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GVHD: NGUYỄN VĂN TIẾP
Với lãi suất cơ bản hiện nay là 9% thì điều này gây khó khăn cho công ty trong việc
vay vốn đầu tư, mở rộng sản xuất…
 Lạm phát.
Lạm phát ở Việt Nam cao. Mức lạm phát năm 2011là 19%, năm 2012 là 6,81% theo
dự báo thì mức lạm phát năm 2013 ở VN sẽ giảm mạnh xuống còn 6,5%. (Theo dự báo của
ngân hàng ADB).
→ Lạm phát giảm, giá cả các mặt hàng sẽ giảm, người tiêu dùng sẽ tăng chi tiêu, tiêu
dùng tăng. Hơn nữa, nền kinh tế ổn định sẽ thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty.
a. Các yếu tố kỹ thuật công nghệ.
Môi trường công nghệ (technological environment) – những lực lượng tạo nên các
công nghệ mới, tạo nên sản phẩm mới và các cơ may thị trường. Những yếu tố cần quan tâm
nghiên cứu:
 Sự ra đời của những công nghệ mới.
 Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới
 Những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển.
 Luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền
 Luật chuyển giao công nghệ.
c. Các yếu tố văn hóa xã hội.
 Các nhân tố xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó nhận ra, nhưng chúng cũng là
các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đối với doanh nghiệp. Các yếu tố nhóm
này ít ảnh hưởng đến doanh nghiệp xây dựng.
 Các yếu tố văn hóa: tín ngưỡng tôn giáo, kiến trúc mĩ thuật.
 Cơ cấu dân số: dân số tăng nhanh, Việt Nam, đang ở cơ cấu dân số vàng, tỷ lệ dân số
trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao là thế mạnh cho các doanh nghiệp trong việctìm
kiếm nguồn nhân lực.Mật độ dân số ở TP.HCM cao là điều kiện thuận lợi để doanh

nhưng nổi bật hơn đó là 3 công ty: công ty TNHH Vũ Lê, công ty cổ phần địa chất - xử lý
nền móng - xây dựng Đông Dương, công ty TNHH địa chất nền móng xây dựng Phan Trần.
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4 – KX10 Trang 15
TKMH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GVHD: NGUYỄN VĂN TIẾP
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA CHẤT - XỬ LÝ NỀN MÓNG - XÂY DỰNG
ĐÔNG DƯƠNG.
 Đia chỉ : Số 7 - 14, Cao ốc Mỹ Long, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức, TP.HCM.
 Lĩnh vực kinh doanh chính: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.
 Hình thành: Công ty Cổ phần Địa chất – Xử lý nền móng – Xây dựng Đông Dương được
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số: 4103009770 lần đầu ngày 26 tháng 03 năm 2008.
 Năng lực tài chính: Nguồn vốn công ty là vốn cổ phần với tổng số vốn điều lệ ban đầu là
1.800.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm triệu đồng). Sau hơn 02 năm hoạt động, tổng số
vốn điều lệ của công ty đã tăng lên 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng).
 Máy móc thiết bị: tương đối đầy đủ.
Thiết bị văn phòng.
1. Máy vi tính để bàn (Mỹ, Nhật Bản): 30 máy.
2. Máy vi tính xách tay (Mỹ, Nhật Bản): 18 máy.
3. Máy in Canon LBP-1120 (Nhật Bản): 10 máy.
4. Máy in Canon LBP-2900 (Nhật Bản): 07 máy.
5. Máy in, scan, photocopy màu Brother DCP - 145C (Trung Quốc): 04
máy
6. Máy in, scan, photocopy Samsung SCX-4200 (Hàn Quốc): 06 máy.
7. Máy Photocopy TOSHIBA E-STUDIO 450 (Nhật Bản): 01 máy.
8. Máy Photocopy RICCORH TF810W (Nhật Bản): 01 máy.
9. Máy Photocopy TOSHIBA E-STUDIO 450 (Nhật Bản): 01 máy.
Thiết bị khảo sát Địa hình.
1. Máy định vị cầm tay GPS (Mỹ): 02 máy.
2. Máy toàn đạc điện tử Nikon DM T330 (Nhật Bản): 02 máy.
3. Máy kinh vĩ DT6 (Nhật Bản): 01 máy.

công ty, có diễn đàn
 Khả năng liên doanh liên kết: Có các đối tác như Công ty TNHH Đầu Tư –Xây Dựng –
Thương mại Băng Dương, Công ty TNHH Tư Vấn – Thiết Kế – Xây Dựng Phú Gia Huy,
Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Giao Thông Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Công ty
TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch vụ Lê Anh, Công Ty Đầu Tư Và Phát Triển Công
Nghiệp.
 Chất lượng sản phẩm:
ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với việc xây dựng và chứng
nhận một hệ thống quản lý chất lượng tại các tổ chức/doanh nghiệp.
 Điểm mạnh :
 Đã từng tham gia thực hiện nhiều Dự án lớn của Đất nước đặc biệt là khu vực Miền Nam
Trung Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên.
 Máy móc thiết bị khảo sát địa hình, địa chất, thí nghiệm tương đối đầy đủ.
 Phát triển lĩnh vực tư vấn là chủ yếu.
 Điểm yếu :
 Chủ yếu chuyên về máy móc thiết bi ít chú trọng kỉ thuật cũng như công nghệ thi công.
 Máy móc thiết bị công nghệ chưa cao để đáp ứng các công trình đòi hỏi công nghệ cao.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VŨ LÊ.
 Tên công ty: Công ty TNHH Vũ Lê.
 Địa chỉ: 448/7D Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, Q9, Tp. Hồ Chí Minh.
 Phạm vi hoạt động: khu vực thành phố Hồ Chí Minh và đồng bằng sông Cửu Long.
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4 – KX10 Trang 17
TKMH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GVHD: NGUYỄN VĂN TIẾP
 Ngành nghề kinh doanh: Nhận thầu, nhận khoán thi công gia cố nền đất yếu theo công
nghệ Cọc Xi Măng Đất bằng nhiều phương pháp. Nhận tư vấn, hỗ trợ kĩ thuật, trực tiếp
chỉ đạo thi công Cọc Xi Măng Đất bằng đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm. Cung cấp thiết bị
thi công Cọc Xi Măng đất bao gồm:
 Thiết bị khoan Trung Quốc nhập mới nguyên chiếc hoặc đã qua sử dụng tại Việt Nam
 Thiết bị khoan Nhật Bản nhập mới nguyên chiếc hoặc lắp ráp bằng linh kiện đã qua sử
dụng tại Việt Nam

 Trụ sở: Số 129 Đường số 10, Phường 13, Quận 6, TP.HCM.
 Giới thiệu chung : Ngày 12/11/2008 công ty TNHH Địa chất Nền móng Xây dựng Phan
Trần ra đời từ sự hội tụ của đội ngũ Giảng viên, Thạc sĩ, Kiến trúc sư đã hành nghề hơn
09 năm từ các trường ĐH Bách Khoa TP.HCM và ĐH Kiến Trúc Tp.HCM.
 Ngành nghề kinh doanh: Chuyên hoạt động trong những lĩnh vực nghiên cứu và ứng
dụng phương pháp thi công nền móng công trình như ( khoan địa chất, khoan dẫn – khoan
mồi, đào đất tầng hầm, ép cọc thử tải, cọc tường vây,cọc khoan nhồi,…). Khảo sát địa
chất công trình, thi công cọc xi măng đất.
Với nhiều năm kinh nghiệm của đội ngũ kỹ thuật cao, cùng với các thiết bị công nghệ
hiện đại, Phan Trần luôn đáp ứng tốt được mọi yêu cầu khắt khe về giá cả, khối lượng, chất
lượng và tiến độ công việc từ các đối tác trong và ngoài nước. Các dự án và công trình của
Phan Trần tham gia luôn được phía đối tác, các nhà đầu tư đặt niềm tin và đánh giá cao.
 Phương châm kinh doanh: “Tất cả vì uy tín & chất lượng”.
 Lý lịch nhân sự chủ chốt:
Trình độ Số lượng
Cử nhân Kinh tế - Tài chính 03
Kỹ sư, Thạc sĩ Xây dựng 02
Kỹ sư, Thạc sĩ Địa chất công trình 05
Trung cấp kỹ thuật 05
Số đội khoan địa chất 03
Công nhân khoan địa chất 15
Số đội khoan cọc nhồi 02
Công nhân khoan cọc nhồi 12
Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm 06
 Hệ thống thiết bị (cập nhật 03/2012):
Thiết bị Số lượng Chủng loại
Khoan địa chất 03 XY-1
Xe vận chuyển 01 2 tấn
Khoan cọc nhồi 02 Ø200 ÷ Ø600
Thiết bị thí nghiệm

TỐ
TRỌN
G SỐ
VŨ LÊ
ĐÔNG
DƯƠNG
PHAN
TRẦN
HITECH
Hạng Điểm
Hạn
g
Điểm Hạng
Điể
m
Hạng Điểm
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4 – KX10 Trang 20
TKMH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GVHD: NGUYỄN VĂN TIẾP
1
Máy móc
thiết bị
0,15 3 0,45 2 0,3 2,5 0,38 3 0,45
2
Hồ sơ kinh
nghiệm
0,15 3,5 0,53 3 0,45 3 0,45 1 0,15
3
Năng lực
tài chính
0,1 3 0,3 3 0,3 3 0,3 2 0,2

phần địa chất- xử lý nền móng - xây dựng Đông Dương, sau đó đến công ty công ty trách
nhiệm hữu hạn địa chất nền móng xây dựng Phan Trần,cuối cùng là công ty HITECH. Như
vậy có thể thấy 2 đối thủ chính của công ty là công ty Vũ Lê và Đông Dương, còn công ty
Phan Trần là đối thủ tiềm ẩn. Phân tích đánh giá về mặt chiến lược thì công ty Vũ Lê là đối
thủ số một bởi họ có rất nhiều khía cạnh mạnh khác nhau như:
 Máy móc thiết bị khá đầy đủ.
 Đã có nhiều kinh nghiệm thi công nhiều công trình lớn trong nước.
 Năng lực tài chính khá mạnh.
 Đội ngũ nhân viên, nguồn nhân lực dồi dào, kỹ sư đa phần có kinh nghiệm.
 Mạng lưới hoạt động rộng, không những ở thành phố Hồ Chí Minh mà còn các tỉnh lân
cận khác.
 Uy tín công ty khá lớn, chất lượng sản phẩm tương đối cao.
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4 – KX10 Trang 21
TKMH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GVHD: NGUYỄN VĂN TIẾP
Qua phân tích đối thủ mạnh nhất của công ty thì công ty đã đưa ra cách thức phát triển và
giải pháp khắc phục cho chính chiến lược phát triển của công ty như sau:
 Nâng cao thiết bị máy móc, đầu tư thêm máy móc thiết bị theo công nghệ mới đã có sẵn.
 Nâng cao trình độ cũng như tay nghề cho công nhân viên, đặc biệt là kiến thức về thi
công bằng công nghệ mới vì đó là điểm mạnh của công ty.
 Tăng cường chính sách marketing, mở rộng quan hệ tìm kiếm đối tác liên kết.
 Đặc biệt đưa uy tín chất lượng sản phẩm lên hàng đầu để tạo thương hiệu cho công ty.
Ma trận các yếu tố bên ngoài (ma trận EFE)
Phân tích các yếu tố bên ngoài:
b. Sản phẩm thay thế.
Bao gồm các loại cọc : cọc đóng, cọc khoan nhồi, cọc ép…
 Cọc Khoan Nhồi.
Ưu điểm chính:
 Rút bớt được công đoạn đúc cọc, do đó không còn các khâu xây dựng bãi đúc, lắp dựng
ván khuôn
 Vì cọc đúc ngay tại móng nên dễ thay đổi kích thước hình học của cọc như chiều dài,

 Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọc được ép thử dưới lực ép và ta xác
định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng.
Nhược điểm:
 Không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hoặc lớp đất xấu cọc phải xuyên qua quá dầy.
 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Công ty cổ phần địa chất – xử lý nền móng - xây dựng Đông
Dương.
c. Khách hàng.
Sở xây dựng TP.HCM, bộ giao thông vận tải, các doanh nghiệp đầu tư.
d. Nhà cung cấp:.
Trung tâm chuyển giao và phát triển công nghệ Hồ Chí Minh, các công ty cung cấp
nguyên vật liệu xi măng như Công ty CP Xi măng VICEM Hà Tiên, ngân hàng đầu tư phát
triển Việt Nam BIDV.
3. Bảng ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE).
MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE)
STT Tên yếu tố Trọng số Hạng Điểm
1
Điều kiện tự nhiên
0,1 3 0,6
2
Nhu cầu khách hàng
0,15 2 0,3
3
Thay đổi lãi suất của ngân hàng
0,1 1 0,1
4
Công nghệ mới trong xử lý nền
đất yếu
0,2 4 0,8
5
Quy định pháp luật: NĐ15/2013

 Môi trường làm việc hòa đồng, tích cực.
 e. Với quá trình tìm kiếm lựa chọn kỹ càng đã tìm ra được người CEO có đầy đủ năng
lực, uy tín của CEO.
 Hoạt động marketing phát triển mạnh mẽ để tạo điều kiện nhận được nhiều hợp đồng sau
này cũng như quảng bá công ty đến với các cá nhân, tổ chức công ty khác.
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4 – KX10 Trang 24
TKMH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GVHD: NGUYỄN VĂN TIẾP
b. Điểm yếu.
 Năng lực tài chính còn chưa cao, khả năng huy động vốn lớn còn thấp.
 Thành lập chưa được bao lâu nên danh tiếng của công ty còn thấp mức độ biết đến của
khách hang còn hạn chế.
 Khả năng liên danh- liên kết còn yếu.
MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG (IFE).
STT Tên yếu tố
Trọng
số
Hạng Điểm
1 Công nghệ hiện đại 0,15 4 0,8
2 Máy móc thiết bị 0,1 3 0,3
3 Chất lượng công trình thi công 0,15 2 0,3
4 Khả năng liên danh - liên kết 0,1 2 0,2
5 Nguồn nhân lực trẻ, sáng tạo. 0,1 4 0,4
6 Danh tiếng. 0,05 1 0,05
7 Năng lực tài chính 0,1 2 0,2
8
Môi trường làm việc
của công ty.
0,
1
4 0,4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status