hiệu quả sản xuất kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cảng Hải Phòng - Pdf 24

Lời mở đầu
Nớc ta đang xây dựng nền kinh tế sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trờng có
định hớng của nhà nớc xã hội chủ nghĩa. Từ khi chuyển sang nền kinh tế vận hành theo
cơ chế thị trờng, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Tất cả các doanh nghiệp sản xuất,
doanh nghiệp thơng mại cũng nh các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ đều phải cố gắng,
nỗ lực hết sức trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để có thể tồn tại vững chắc
và phát triển mạnh mẽ. Mỗi loại hình ngành nghề kinh doanh có các yếu tố tác động mà
mỗi doanh nghiệp phải đặt ra những mục tiêu và phơng hớng phát triển khác nhau.
Trong thực tế, các doanh nghiệp sản xuất thì đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, các doanh nghiệp thơng mại thì đẩy mạnh công tác thu mua và phân phối hàng
hoá vào lu thông còn các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thì đẩy mạnh việc cung ứng
các loại dịch vụ của mình với chất lợng tốt nhất, giá cả thích hợp nhất để có thể đạt đợc
mức doanh thu và lợi nhuận cao nhất.
Để thực hiện mục tiêu doanh thu và lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp phải tiến
hành nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng
năm để có những kế hoạch, biện pháp tác động kịp thời nhằm nâng cao đợc hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Trong thời gian thực tập tại Cảng Hải Phòng em đã quyết định chọn đề tài:
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và các biện pháp năng cao hiệu quả sãn
xuất kinh doanh của Cảng Hải Phòng với mục đích nghiên cứu và phân tích thực
trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và để thấy đợc những mặt mạnh cũng nh mặt yếu
của Cảng Hải Phòng trong những năm gần đây.
Chơng i. Giới thiệu chung về Cảng hải phòng
1.1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của Cảng Hải Phòng.
Cảng Hải Phòng nằm ở phía Đông Bắc miền Bắc Việt Nam, là một trong những
Cảng biển lớn nhất miền Bắc. Với 10 đơn vị thành phần: xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách, xí
nghiệp xếp dỡ Đoạn Xá, xí nghiệp xếp dỡ Lê Thánh Tông, xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ, xí
nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu, xí nghiệp xếp dỡ Đình Vũ, xí nghiệp xếp dỡ &Vận tải thuỷ,
xí nghiệp giao nhận kho vận, xí nghiệp công trình và xí nghiệp sửa chữa cơ khí. Ngoài ra
còn có 19 phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mu cho lãnh đạo trong mọi mặt của
sản xuất.

d của xứ sở.
Ngày 30/04/1975, đất nớc ta hoàn toàn thống nhất. Sự kiện lịch sử đó đã thúc đẩy
tinh thần lao động và sáng tạo của cán bộ, của công nhân ra sức lao dộng sản xuất hàn
gắn vết thơng chiến tranh, xây dựng đất nớc, xây dựng Cảng Hải Phòng từ một bến cảng
nhỏ hẹp dới thời thực dân Pháp trở thành một hải cảng không ngừng đợc mở rộng với
những thiết bị hiện đại đáp ứng đầy đủ chức năng của một cửa khẩu.
Khép lại quá khứ của một thời bao cấp, thời kỳ mới mở ra cho Cảng Hải Phòng
những điều kiện phát triển, đòi hỏi sự phấn đấu nỗ lực rất cao của đội ngũ cán bộ lãnh
đạo và công nhân. Sự thôi thúc của thực tiễn sản xuất đòi hỏi đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp đổi mới, Cảng Hải Phòng đã tự đổi mới mình, nhanh chóng hoà nhập, tổ chức lại
theo chuyên môn hoá, thành lập các xí nghiệp xếp dỡ container, xí nghiệp xếp dỡ hàng
rời, hàng bao, hàng sắt thép, thiết bị. Công nghệ xếp dỡ hàng hoá cũng đợc thay đổi cho
phù hợp với xu thế phát triển của phơng thức vận chuyển hàng hoá container ở các cảng
biển hiện đại trên thế giới.
Trải qua hơn 120 năm tồn tại và phát triển, Cảng Hải Phòng đã trởng thành, lớn
mạnh và trở thành một thơng Cảng sầm uất lớn nhất miền Bắc Việt Nam. Cảng đã thực
sự thực hiện đợc các chức năng của mình là xếp dỡ hàng hoá, giao nhận, đóng gói, vận
tải hàng hoá, cung cấp các dịch vụ hàng hải cho các tàu chở hàng, đáp ứng đợc các nhu
cầu về các dịch vụ cảng biển.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cảng Hải Phòng.
Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Cảng Hải Phòng là cung cấp các dịch
vụ xếp dỡ, chuyển tải hàng hoá, vận chuyển hàng hoá, bảo quản, lu kho, giao nhận
hàng hoá và các dịch vụ Hàng hải khác theo yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm chủ
yếu của Cảng Hải phòng là tấn thông qua (Q
TQ
) hoặc tấn xếp dỡ (Q
XD
) các sản phẩm
không cụ thể, không hữu hình, không có bán thành phẩm sản xuất đến đâu tiêu thụ
hết đến đó. Nó là sự kết hợp thống nhất của ba mặt là thời gian, không gian và

P.
An
toàn
lao
động
P.
Điều
độ
trung
tâm
P.
Kỹ
thuật
công
trình
Kho
vật
t
Trung
tâm
Điện
lực
P.
kinh
doanh
Trờng
mầm
non
Cảng
P.

thuỷ
Xndx
Giao
Nhận
Kho
Vận
Xndx
Công
Trình
Xndx
Sửa
Chữa

khí
Trờng
kỹ
thuật
nghiệp
vụ
Xndx

VậnTải
Đình

Xndx
Chùa
vẽ
P.
Hành
Chính

cẩu, xe nâng hàng, xe cơ giới, ô tô chế tạo mới và sửa chữa các loại công cụ bốc xếp,
thiết bị phục vụ sản xuất theo yêu cầu của khách hàng.
Cùng với các xí nghiệp thành phần có các chức năng chuyên môn thì các phòng
nghiệp vụ chính có chức năng tham mu cho lãnh đạo trong mọi mặt của sản xuất.
- Phòng tổ chức nhân sự: Là phòng chức năng tham mu cho ban giám đốc về các
mặt công tác nh tổ chức sản xuất, quản lý sắp xếp, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo
cán bộ, nhân viên, bảo vệ chính trị nội bộ, nghiên cứu xây dựng các nội quy, quy định, chỉ
đạo thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc đối với cán bộ, công nhân viên cảng.
- Phòng tài chính kế toán: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu cho ban giám
đốc mọi vấn đề về tài chính và kế toán nh tìm kiếm nơi đầu t, sử dụng vốn có hiệu quả; thực
hiện công tác kế toán toàn Cảng; lập các báo cáo tài chính cuối năm cùng các chỉ tiêu kinh
tế thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng.
- Phòng kế hoạch đầu t: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu cho ban giám
đốc về việc xây dựng các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của Cảng; xây dựng và giao kế
hoạch cho các xí nghiệp thành viên; lập các đề án, các luận chứng kinh tế kỹ thuật cho đầu
t, phát triển.
- Phòng kinh doanh: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu cho ban giám đốc
về các mặt của công tác kinh doanh, các thơng vụ kinh doanh, cớc phí hàng hoá, quan hệ
với các chủ tàu, chủ hàng để tìm nguồn hàng cho Cảng.
- Phòng khoa học - kỹ thuật - công nghệ: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham m-
u cho ban giám đốc các mặt về công tác khoa học kỹ thuật; xây dựng kế hoạch khai thác,
sử dụng các loại phơng tiện hiện có sao cho có hiệu quả; lập các quy trình công nghệ xếp
dỡ; thiết kế các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Cảng.
- Phòng kỹ thuật công trình: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu cho ban
lãnh đạo trên các vùng đất và vùng nớc của Cảng; giám sát kỹ thuật sửa chữa, cải tạo thay
thế nhằm duy trì tuổi thọ cho các công trình.
- Kho vật t trung tâm: Là đơn vị tham mu cho ban lãnh đạo trong các lĩnh vực về lập
kế hoạch vật t, tổng hợp kế hoạch vật t toàn Cảng, tổ chức mua sắm, cấp phát vật t và kiểm
soát việc sử dụng vật t ở các đơn vị, phục vụ mọi yêu cầu sản xuất của Cảng.
- Trung tâm điều độ sản xuất: có chức năng tham mu cho ban lãnh đạo về các kế hoạch tác

của dự án đã hoàn thành và giai đoạn 3 đang đợc thực hiện với mục tiêu cuối cùng là nhanh
chóng đa Cảng Hải Phòng trở thành cảng biển hiện đại, đáp ứng lại đợc nhu cầu về vận
chuyển hàng hoá trong và ngoài nớc.
Hiện nay, Cảng Hải Phòng đang có quan hệ thờng xuyên với trên 100 chủ hàng lớn
ở trong và ngoài nớc, đó là cha kể đến những chủ hàng nhỏ khác. Thông qua việc ký kết
hợp đồng với các chủ hàng đã giúp cho Cảng lập đợc kế hoạch sản lợng, tổ chức sản xuất
kinh doanh đảm bảo về thời gian, chất lợng hàng hoá vận chuyển, giữ vững uy tín với
khách hàng.
1.4.2 Những khó khăn
- Bên cạnh những thuận lợi nh đã nêu trên, Cảng Hải Phòng còn gặp một số các khó
khăn, vớng mắc:
- Từ khi chuyển sang kinh tế thị trờng, Cảng đã gặp phải một số trở ngại trong nhu
cầu về vốn để đầu t, đổi mới cơ sở, trang thiết bị. Hầu hết các phơng tiện vận tải đều đã cũ,
lạc hậu đòi hỏi đến hàng tỷ đồng để đầu t mới hoặc cải tạo, nâng cấp hàng loạt.
- Các yếu tố đầu vào có giá cả tăng cao nh nguyên, nhiên, vật liệu, các chi phí về
điện, nớc gây ra các áp lực cho việc xây dựng các kế hoạch giá thành, làm giảm sức hấp
dẫn đối với khách hàng, gây ra những khó khăn cho việc cạnh tranh trên thị trờng.
- Nguồn hàng ra vào Cảng thờng xuyên không ổn định và luôn thay đổi.
Số lợng công nhân đông gây ra sự d thừa so với nhu cầu sử dụng ở nhiều bộ phận
gây ra sự lãng phí và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Khó khăn lớn nhất hiện nay ở Cảng Hải Phòng là vấn đề về luồng lạch. Một vấn đề
nổi cộm trong suốt quá trình khai thác luồng tàu vào Cảng trớc đây cũng nh hiện nay là sa
bồi, vũng quay tàu hạn chế, thuỷ diện trớc bến cha đợc khắc phục, khu chuyển tải cha ổn
định làm ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh của Cảng. Trong suốt 9 thập kỷ đã
qua, khối lợng nạo vét duy tu luồng tàu vào Cảng Hải Phòng hàng năm có xu thế ngày một
tăng. Nếu năm 1915 khối lợng nạo vét duy tu luồng khoảng 703.000m
3
cho mục tiêu thông
qua một khối lợng hàng hoá là 500.000 tấn hàng thì đến năm 1990 để thông qua lợng hàng
2.516.000 tấn, công việc nạo vét luồng tàu đã thực hiện là 2.700.000m

2.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
- Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó gắn liền với các cơ chế thị trờng,
có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Do đó doanh nghiệp chỉ đạt đợc
hiệu quả kinh doanh cao khi biết sử dụng một cách tối u nhất các yếu tố cơ bản của quá
trình kinh doanh. Khi đề cập tới hiệu quả kinh doanh, các nhà kinh tế dựa vào từng góc độ
xem xét đã đa ra các định nghĩa về hiệu quả kinh doanh nh sau:
- Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với
tổng chi phí thấp nhất.
- Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lợng một loại hàng hoá
này mà không cắt giảm sản lợng một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm
trên đờng giới hạn khả năng sản xuất của nó.
- Từ các định nghĩa trên, ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát
triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh các trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi
phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
2.1.2 Vai trò của hiệu qủa trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh không những là thớc đo giá trị chất lợng, phản ánh trình độ tổ
chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là cơ sở để duy trì sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đợc xác định dựa
trên uy tín, ảnh hởng của doanh nghiệp đối với thị trờng. Song chung quy lại uy tín của
doanh nghiệp trên thơng trờng có vững chắc hay không, có chiếm đợc lòng tin của khách
hàng hay không thì lại bị chi phối bởi hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh ở đây
không thể chỉ hiểu đơn thuần là giảm thiểu chi phí, tăng lợi nhuận mà hiệu quả kinh doanh
đạt đợc là do chính chất lợng của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và cung ứng cho
khách hàng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để kết hợp hài hoà ba lợi ích: Doanh
nghiệp, ngời lao động và xã hội.
2.1.3 Phân biệt hiệu quả, hiệu suất
- Kết quả là cái đạt đợc sau một quá trình làm việc hay là một hiện tợng trong một
quá trình hiện tợng tự nhiên nào đó; trong sản xuất kinh doanh thờng đợc biểu hiện bằng:

Hệ số thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn =
TSCĐ và đầu tư dài hạn
Tổng tài sản
x 100
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn =
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Tổng tài sản
x 100
= 1 - Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn
Còn tỷ suất tự tài trợ lại là một chỉ tiêu tài chính đo lờng sự góp vốn của chủ sở hữu
trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ = 1 - Hệ số nợ
Qua hai chỉ tiêu tài chính này, ta thấy đợc mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh
nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của
mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập
cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. Nhng
hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi vì đợc sử dụng một lợng lớn tài sản mà chỉ đầu t với
lợng vốn nhỏ và các chủ tài chính sử dụng nó nh một chính sách tài chính để gia tăng lợi
nhuận. Các chủ nợ thờng thích tỷ suất tự tài càng cao càng tốt. Chủ nợ nhìn vào tỷ số này để
tin tởng một sự đảm bảo cho các món nợ vay đợc hoàn trả đúng hạn.
Tỷ suất đầu t tài sản dài hạn: Phản ánh đợc rằng doanh nghiệp sử dụng bình quân
một đồn vốn kinh doanh tạo ra thì dành bao nhiêu để hình thành tài sản cố định.
Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng
số tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực
sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài cũng nh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy
nhiên để kết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của
từng doanh nghiệp trong từng khoảng thời gian cụ thể.

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
TSCĐ và đầu tư dài hạn
Vòng quay toàn bộ vốn =
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
VLĐ bình quân trong kỳ
quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che dấu đi các khuyết tật trong việc quản trị các
khoản phải thu.
Số vòng quay vốn lu động: Phản ánh trung bình trong kỳ vốn lu động quay đợc bao
nhiêu vòng, công thức tính:
Vốn lu động bình quân đợc tính bằng trung bình cộng vốn lu đầu kỳ và cuối kỳ.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Nhằm đo lờng việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu
quả nh thế nào, cụ thể là 1 đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
trong kỳ.
Vốn cố định bình quân trong kỳ đợc tính bằng trung bình cộng vốn cố định đầu kỳ
và cuối kỳ.
Hiệu suất sử dụng vốn lu động: Nhằm đo lờng việc sử dụng vốn lu động đạt hiệu
quả nh thế nào, cụ thể là 1 đồng vốn lu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
trong kỳ.
Vòng quay toàn bộ vốn: Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ
quay đợc bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá đợc khả năng sử dụng tài sản
của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã
đầu t.
Vốn sản xuất bình quân đợc tính bằng trung bình cộng tổng tài sản (tổng nguồn vốn)
đầu kỳ và cuối kỳ. Nói chung vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao.
Doanh thu thuần
Vốn sản xuất bình quân
Vòng quay vốn lưu động =
Doanh thu thuần

khách quan.
Lợi nhuận thuần
Vốn lu động bình quân

Trích đoạn Phân tích tình hình biến động chi phí, giá thành sản xuất kinh doanh Các giải pháp về công tác quản lý.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status