Luận văn tốt nghiệp
MC LC
M u.......................................................................................................Trang 3
Chng I: Cơ sở lý luận về cảng biển và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
cảng biển..............................................................................................................4
Đ.1 Cơ sở lý luận chung về cảng biển.............................................................4
1.1 Cảng biển và phân loại cảng biển.......................................................4
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng biển....................5
1.3 Chức năng kinh tế của cảng biển........................................................6
1.4 Tổ chức sản xuất ở cảng biển..............................................................6
Đ.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của cảng biển............................................7
2.1 KháI niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh............................................7
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của cảng...........8
2.3 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả SXKD của cảng...........................13
Chng II: ỏnh giỏ thực trạng hot ng sn xut kinh doanh của cảng
HảI Phòng giai đoạn 2004-2007......................................................22
Đ.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh của cảng HảI Phòng..........................22
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cảng HP................................22
1.2 Chức năng nhiệm vụ của cảng............................................................23
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của cảng........................................................23
1.4 Tình hình phơng tiện thiết bị của cảng...............................................24
1.5 Cơ cấu tổ chức....................................................................................24
1.6 Những thuận lợi và khó khăn của cảng..............................................29
Đ.2 ỏnh giỏ thực trạng hot ng sn xut kinh doanh của cảng HảI Phòng
giai đoạn 2004-2007...........................................................................30
2.1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lợng ..................................30
2.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu................................42
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục......45
2.4 Đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.............48
Nguyễn Thị Dung 1 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
các doanh nghiệp phải nắm bắt và điều chỉnh đợc mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình trên tất cả các phơng diện. Đồng thời phải tính toán và đa ra các
phơng pháp tối u. Cơ sở để đa ra đợc phơng án tối u là việc đánh giá thờng xuyên
kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, tìm ra nguyên nhân gây ảnh hởng, đề ra
các biện pháp khắc phục để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thông qua một công cụ quan trọng đó là phân tích hoạt động kinh tế, để phát
hiện những khả năng tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh, công cụ cải tiến cơ chế
quản lý trong kinh doanh.
Quá trình chuyển nền kinh tế nớc ta theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc đã đạt đợc yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh
tế. Cùng với quá trình đổi mới, làm thế nào để có đợc thông tin hữu ích về mặt hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp để có đợc quyết định đúng đắn là vô cùng
quan trọng. Việc phân tích hoạt động kinh tế đã giúp cho nhà quản lý một phần
nào để thực hiện công việc khó khăn đó.
Trong cơ chế thị trờng ngày càng khắc nghiệt ngành hàng hải nói chung,
cảng Hải Phòng nói riêng đang phải đơng đầu với muôn vàn khó khăn thử thách,
làm thế nào để có thể thắng trong cạnh tranh, đó là vấn đề cần quan tâm của các
nhà quản lý. Để hiểu rõ hơn điều này ta đi tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh
của cảng trong 4 năm trở lại đây.
Nguyễn Thị Dung 3 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
Ch ơng I : Cơ sở lý luận về cảng biển và hiệu quả
sản xuất kinh doanh của cảng biển
----- -----
Đ
1. Cơ sở lý luận chung về cảng biển
1.1 Cảng biển và phân loại cảng biển
a. Khái niệm
Cảng biển là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển,là nơi phục vụ tàu bè và hàng hoá,là
đầu mối giao thông quan trọng trong hệ thống vận tải.Là đầu mối giao thông liên
- Cảng công cộng
- Cảng tự nhiên
* Căn cứ theo ý nghĩa của cảng với lu thông hàng hoá thế giới
- Cảng có ý nghĩa địa phơng
- Cảng có ý nghĩa khu vực
* Theo quy mô phục vụ tàu
- Cảng quốc tế loại 1: có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải từ 250.000-1.000.000T
- Cảng quuóc tế loại 2: có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải từ 50.000-250.000T
- Cảng quốc gia : có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải từ 10.000-50.000T
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng biển
* Mang tính phục vụ: đây cũng là đặc điểm lớn nhất của cảng,nó vận chuyển
nguyên vật liệu đến nơi sản xuất,vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ.
* Hoạt động sản xuất của cảng có tính thay đổi lớn của những điều kiện công
tác,biểu hiện bằng sự thay đổi vị trí làm việc của những ngời lao động,thay đổi đối
tợng phục vụ,thay đổi thiết bị.
* Hoạt động sản xuất của cảng là quá trình sản xuất không nhịp nhàng,hàng hoá đa
đến cảng không đồng đều,dây chuyền sản xuất phải qua nhiều khâu do đối tợng
phục vụ là hàng hoá đến cảng phụ thuộc vào tính thời vụ,mật độ phơng tiện đến
cảng không đều đặn.
* Công việc sản xuất của cảng mang tính thời vụ
* Sản xuất của cảng mang tính hợp tác cao giữa các đơn vị
* Đầu t sản xuất lớn
Nguyễn Thị Dung 5 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
* Hoạt động sản xuất của cảng biển chịu ảnh hởng của thời tiết,khí hậu và thuỷ văn.
1.3 Chức năng kinh tế của cảng biển
- Chức năng vận tải
Cảng biển là một mắt xích quốc gia và quốc tế,là nơi các dịch vụ xếp dỡ,bảo
quản,đóng gói,giao nhận hàng hoávà phục vụ cho các phơng tiện vận tải đến
cảng,đợc thể hiện bằng khối lợng hàng hoá thông qua cảng và xếp dỡ của cảng
mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này
doanh nghiệp phải xác định chiến lợc kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển
phù hợp với những thay đổi của môi trờng kinh doanh; phải phân bổ và quản trị
có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trình đang diễn ra là có hiệu
quả? Muốn kiểm tra tính hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải đánh
giá đợc hiệu quả kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng nh ở từng bộ phận
của nó.
Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả
kinh doanh phản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh
doanh. Chúng ta hãy bắt đầu bằng các khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh
tế. Có quan điểm cho rằng " hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể
tăng sản lợng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lợng của một loại hàng
hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản suất của
nó ". thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ hiệu quả các
nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên giác độ này rõ ràng phân bổ các nguồn
lực trên đờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả và
rõ ràng xét trên phơng diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi
nền kinh tế có thể đạt đợc. Xét trên giác độ lý thuyết, hiệu quả kinh doanh chỉ
có thể đạt đợc trên đờng giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Tuy
nhiên, để đạt đợc mức hiệu quả kinh doanh này sẽ cần rất nhiều điều kiện,
trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu t sản xuất theo quy mô phù hợp
với cầu thị trờng. Thế mà không phải lúc nào điều này cũng trở thành hiện thực
.
Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh đợc xác định bởi tỷ số
giữa kết quả đạt đợc và chi phí phải bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Manfred Kuhn
cho rằng :"tính hiệu quả đợc xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị
giá trị chia cho chi phí kinh doanh ". Từ các quan điểm trên có thể hiểu một
cách khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các
Nguyễn Thị Dung 7 Lớp KTB 45- ĐH2
Nguyễn Thị Dung 8 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu sản lợng của doanh nghiệp xếp dỡ phản ánh toàn bộ khối lợng công
việc hoặc giá trị sản xuất mà DN đã tiến hành trong một thời kỳ nhất định,qua
đó cũng phản ánh tính có ích ,tính phục vụ và vai trò của DN trong đời sống
kinh tế xã hội của địa phơng,của đất nớc.Chỉ tiêu sản lợng là một trong những
chỉ tiêu kinh tế cơ bản của DN,là cơ sở để DN thúc đẩy các hoạt động sản xuất
kinh doanh ,đáp ứng mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.Thông qua việc phân tích chỉ
tiêu này mà những nhà quản lý DN có đợc nhận thức cơ bản,toàn diện về thực
trạng các yếu tố sản xuất nh máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải,lao động
của DN cũng nh phơng pháp và trình độ khai thác sử dụng chúng,làm cơ sở cho
những quyết định điều chỉnh trong tơng lai.
b, Chỉ tiêu giá thành của DNXD
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ một khối
luợng sản phẩm nhất định.
Giá thành xếp dỡ phục vụ ở cảng biển là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những
chi phí mà cảng chi ra liên quan đến khối lợng hàng hoá xếp dỡ trong một thời
kỳ nhất định.
*Mục đích
- Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
- Xác định các nhân tố ảnh hởng,qua đó phân tích chi tiết từng nhân tố,xác
định các nguyên nhân,nguyên nhân cơ bản gây biến động nhân tố để xác định
rõ những bất hợp lý,lãng phí trong quá trình tổ chức điều hành sản xuất kinh
doanh của cảng trong việc tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm.
- Đề xuất biện pháp nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả tiềm năng của cảng
* CT tính giá thành của DNXD :
S =
-Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của DN
- Phân tích chi tiết chỉ tiêu lợi nhuận ở nhiều góc độ khác nhau,xác định các
nhân tố ảnh hởng.Xác định nguyên nhân và nguyên nhân cơ bản ảnh hởng đến
kết quả và hiệu quả SXKD của DN.
- Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả các tiềm năng
của DN về vấn đề lợi nhuận.
* ý nghĩa
Việc phân tích chỉ tiêu lợi nhuận sẽ bóc tách các loại lợi nhuận ,hiểu rõ hoạt
động của DN,thấy đợc khả năng của DN mạnh,yếu từ hoạt động nào,từ đó có
biện pháp thích ứng.Lợi nhuận tuyệt đối chỉ phán ánh kết quả sản xuất kinh
doanh của DN về mặt quy mô.Để đánh giá đúng đắn chất lợng công tác của DN
ta phải dùng các chỉ tiêu chất lợng,đó là tỷ suất lợi nhuận hay tỷ suất doanh lợi.
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Nguyễn Thị Dung 10 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
DT
à
=
D
LN
LN : Lợi nhuận trớc thuế
D
: Doanh thu
Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng doanh thu bán hàng thì tạo ra bao nhiêu đồng
lãi.Nếu trị số này lớn hơn trị số năm trớc thì chứng tỏ DN có sản lợng cao, tiết
kiệm đợc chi phí,ngợc lại DN làm ăn kém hiệu quả .
quá trình sản xuất kinh doanh của DN dù có mặt hay không có mặt tại DN nh-
ng do DN quản lý trong một thời gian nhất định và trả lơng.
- Tiền lơng là phần giá trị mà ngòi sử dụng lao động trả cho ngòi lao động
nhằm tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động của họ.
* Mục đích
- Đánh giá chung tình hình lao động và tiền lơng của DN
Nguyễn Thị Dung 11 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
- Phân tích lao động,quỹ lơng,trả lơng qua đó xác định các nhân tố ảnh hởng
đến các chỉ tiêu phân tích để nhận thức về năng lực và tiềm năng của DN,về
công tác lao động và tiền lơng của DN.
* ý nghĩa
Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh,bản
chất của quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình lao động sáng tạo của con
nguời,vì vậy việc đào tạo,tuyển dung,quản lý và sử dụng hợp lý,hiệu quả lực l-
ợng lao động của DN luôn có một ý nghĩa quyết định đối với kết quả và hiệu
quả SXKD của DN.
e, Chỉ tiêu năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu hiệu quả của hoạt động có ích của ngời lao
động,nó phản ánh cụ thể việc quản lý,sử dụng lao động của DN.Năng suất lao
động đợc tính bằng số lợng sản phẩm làm ra trong một đợn vị thời gian hoặc l-
ợng thời gian lao động hao phí để làm ra một đợn vị sản phẩm.
f.Tình hình sử dụng tài sản cố định.
Tài sản cố định là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đồng
thời thoả mãn điều kiện: có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng và thời gian sử dụng
trên 1 năm.
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp vận chuyển chủ yếu là tàu biển,trong
doanh nghiệp xếp dỡ chủ yếu là cầu tàu,kho bãI,thiết bị xếp dỡ.TSCĐ chiếm
một tỷ trọng lớn về vốn đầu t,vì vậy quản lý và sử dụng tốt TSCĐ cũng là quản
lý và sử dụng tốt đại bộ phận vốn của doanh nghiệp,và qua đó mà nâng cao
ngời đã hình thành lên quá trình sản xuất. Sự hoàn thiện của nhân tố con ngời
sẽ từng bớc hoàn thiện quá trình sản xuất và xác lập hiệu quả kinh doanh trong
doanh nghiệp. Tuy vậy mỗi cá nhân đặt ngoài sự phân công lao động sẽ lại là
một nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh, khắc phục điều này chính là
nguyên nhân ra đời của bộ máy tổ chức, quản lý
Bộ máy tổ chức, quản lý là sự tác động trực tiếp của của các cấp lãnh đạo
xuống các cá nhân, công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một
Nguyễn Thị Dung 13 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
hành động hay một công việc nào đó. Bộ máy tổ chức, quản lý có hiệu quả là
yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Sự kết hợp yếu tố sản xuất
không phải là tự phát nh quá trình tự nhiên mà là kết quả của hoạt động có tổ
chức, có kế hoạch, có điều khiển của con ngời, vì vậy hình thành bộ máy tổ
chức có hiệu quả là một đòi hỏi để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra một cơ cấu sản xuất phù hợp và thúc đẩy
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Một cơ cấu hợp hợp lý còn góp phần
xác định chiến lợc kinh doanh thông qua cơ chế ra quyết định và ảnh hởng
đến việc thực hiện mục tiêu và chiến lợc đó.
Cơ cấu tổ chức phù hợp góp phần phát triển nguồn nhân lực. Xác định rõ thực
lực của từng cá nhân cụ thể, đặt họ đúng vị trí trong doanh nghiệp sẽ là cách
thúc đẩy hiệu quả và phát huy nhân tố con ngời. Đồng thời nó tạo động lực cho
các cá nhân phát triển, nâng cao trình độ khả năng của mình.
1.2. Vốn kinh doanh
Ngày nay, nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên đợc quan tâm chính là vốn,
đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu. Ngay trong luật
pháp của Việt Nam cũng có quy định điều luật một doanh nghiệp đợc xã hội thừa
nhận thì phải có số vốn tối thiếu là bao nhiêu. Vì vậy có thể khẳng định tầm quan
trọng của vốn trong kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh, bao gồm:
doanh nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Nghệ thuật kinh doanh là đảm bảo cho doanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển.
Đó là việc sử dụng các tiềm năng của bản thân doanh nghiệp cũng nh của ngời
khác, các cơ hội các phơng pháp thủ đoạn kinh doanh có thể để: bỏ ra chi phí ít,
thụ lại đợc nhiều, che dấu những nhợc điểm của doanh nghiệp, giữ bí mật kinh
doanh và khai thác đợc những điểm mạnh, điểm yếu của ngời khác, giải quyết
nhanh ý đồ của doanh nghiệp mà không lôi kéo các đối thủ mới vào cuộc. Bảo
đảm cho doanh nghiệp phát triển lâu dài.
Ngày nay sự phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đang làm
thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò
quan trọng .thông tin đợc coi là hàng hoá
Trong kinh doanh nếu biết mình, biết ngời và nhất là hiểu rõ các đói thủ cạnh
tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh. Kinh nghiệm thành
công của nhiều doanh nghiệp cho thấy nắm đợc các thông tin cần thiết và biết
Nguyễn Thị Dung 15 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
xử lý, xử dụng nó kịp thời là một điều kiện rất quan trọng dể ra các quyết định
kinh doanh có hiệu quả cao
Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tin kinh
doanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho quá trình thu thập, xử
lý ,lu trữ vã xử lý thông tin. Do nhu cầu thông tin ngày càng lớn nên nhiệm vụ này
cũng là nhiệm vụ rất quan trọng của công tác quản trị hiện nay. Phù hợp với xu
thế phát triển hệ thống thông tin nội bộ pâhỉ là hệ thống thông tin nối mạng cục
bộ trong nớc và quốc tế.
1.4. Mạng lới tiêu thụ sản phẩm.
Trong thời buổi kinh tế thị trờng hiện nay mỗi doanh nghiệp cần phải mở rộng
mạng lới kinh doanh của mình, vì mạng lới kinh doanh là cách thức để doanh
nghiệp có thể tiêu thụ đợc sản phẩm của mình. Có tiêu thụ đợc sản phẩm thì
mới thực hiện đợc kết quả kinh doanh và thực hiện lợi nhuận. Mở rộng mạng l-
ới tiêu thụ cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, tăng doanh
nó là lợng hàng hoá tối đa mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại một thời điểm tại
một mức giá nhất định. Khi cầu thị trờng về hàng hoá của doanh nghiệp tăng
thì lợng tiêu thụ tăng lên, giá trị đợc thực hiện nhiều hơn, quy mô sản xuất mở
rộng và doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận ngày một tăng. Chỉ có cầu thị trờng thì
hiệu quả kinh doanh mới đợc thực hiện, thiếu cầu thị trờng thì sản xuất sẽ luôn
trong tình trạng trì trệ, sản phẩm luôn tồn trong kho, giá trị không đợc thực
hiện điều này tất yếu là không có hiệu quả.
Vấn đề cầu thị trờng luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm. Trớc khi ra quyết
định thực hiện một hoạt động kinh doanh cụ thể nào thì công việc đầu tiên đợc
các doanh nghiệp xem xét đó là cầu thị trờng và khả năng đa sản phẩm của
mình vào thị trờng. Ngày nay cầu thị trờng đang trong tình trạng trì trệ, vấn đề
kích cầu đang đợc Nhà nớc và chính phủ đạt lên hàng đầu để thúc đẩy phát
triển kinh tế, đây cũng là vấn đề gây khó khăn cho các doanh nghiệp. Nghiên
cứu cầu thị trờng đầy đủ sẽ là nhân tố góp phần thành công của doanh nghiệp.
Cung về hàng hoá
Cung thị trờng về hàng hoá là lợng hàng hoá mà ngời bán muốn bán và sẵn
sàng bán tại những mức giá cụ thể.
Nhìn chung cung thị trờng về hàng hoá tác động đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp trên hai phơng diện sau:
Nguyễn Thị Dung 17 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
Cung thị trờng về tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông
qua hệ thống các yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp cần. Việc thị trờng có đủ khả
năng đáp ứng cho nhu cầu của doanh nghiệp sẽ đảm bảo hoạt động kinh doanh
diễn ra đều đặn và liên tục, nếu không thì dẫn đến tình trạng cạnh tranh trong
việc thu mua yếu tố đầu vào.
Cung thị trờng tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua
việc tiêu thụ. Nếu trên thị trờng có quá nhiều đối thủ cũng cung cấp mặt hàng
mà doanh nghiệp sản xuất hay những mặt hàng thay thế, thì tất yếu sẽ dẫn đến
cạnh tranh, làm giảm mức tiêu thụ của doanh nghiệp. Sản phẩm không tiêu thụ
định mức độ chất lợng, số lợng, chủng loại, gam hàng.... Doanh nghiệp cần
phải nắm bắt và nghiên cứu để làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu
dùng ở mức giá cả chấp nhận đợc. Bởi những yếu tố này tác động một cách
gián tiếp lên quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.3. Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến sự thành bại trong
nâng cao hiệu quả kinh doanh. sự tác động đó là phi lợng hoá mà chúng ta
không thể tính toán hay đo đạc bằng các phơng pháp định lợng. Quan hệ, uy tín
của doanh nghiệp sẽ cho phép mở rộng các cơ hội kinh doanh, mở rộng những
đầu mối làm ăn và từ đó doanh nghiệp sẽ có quyền lựa chọn những gì có lợi cho
mình. Hơn thế nữa quan hệ và uy tín sẽ cho phép doanh nghiệp có u thế trong
việc tiêu thụ, vay vốn hay mua chịu hàng hoá....
2.4. Kỹ thuật công nghệ.
Yếu tố kỹ thuật công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế, là phơng cách để dẫn
đến sự ra đời của sản phẩm mới, tác động vào mô hình tiêu thụ và hệ thống bán
hàng. Những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đã làm thay đổi tận gốc hàng hoá và
quy trình sản xuất, tác động sâu sắc đến hai yếu tố cơ bản tạo lên khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trờng, đó là chất lợng và giá bán sản
phẩm.
Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của yếu tố khoa
học kỹ thuật. Phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật giúp doanh nghiệp nhận thức
đợc các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng của nó vào doanh
nghiệp. Hớng nghiên cứu có thể bao gồm những yếu tố sau:
Nguyễn Thị Dung 19 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế.
-Tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng trong hoạt động kinh doanh.
- Chiến lợc phát triển kỹ thuật và công nghệ của đất nớc.
2.5. Chính trị và pháp luật.
đến hiệu quả kinh doanh bởi sự tác động lên các chi phí tơng ứng.
Ch ơng II : đánh giá thực trạng hoạt động sản
xuất kinh doanh của cảng Hải phòng
Đ
1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng
Hải Phòng
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cảng
Cảng Hải Phòng nằm trong phạm vi tả ngạn sông Cấm, có đờng lu thông ra biển,
cách biển Đông khoảng 40 km, nằm ở 20
0
51 vĩ độ Bắc và 106
0
41 kinh độ Đông.
Cảng Hải Phòng là cảng có lu lợng hàng hoá thông qua lớn nhất miền Bắc Việt
Nam. Cảng ra đời vào thế kỉ 19 và có lịch sử hơn 100 năm. Cảng nằm sâu trong nội
địa, là đầu mối giao thông quan trọng có vị trí thuận lợi lu thông hàng hoá tới mọi
nơi trên thế giới.
Nguyễn Thị Dung 21 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
Cảng chính thức đợc xây dựng từ năm 1876 với 90 m cầu tầu. Cầu tầu kết cấu trụ
sắt, mặt gỗ, bốc xếp đợc 100.000 tấn/ năm.
Trong những năm 1895 1898 thực dân Pháp đă có kế họach chính thức xây
dựng cảng và thành phố Hải Phòng. Cảng lúc này đă có 170 m cầu tầu và hai cụm
kho. Sau khi miền Bắc đợc hoàn toàn giải phóng ( 1956 ) thì Cảng Hải Phòng đợc
khôi phục nhằm phục vụ cho công cuộc xây dựng kinh tế sau khi kết thúc cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp. Trong lúc này ta tiếp quản cảng Hải Phòng đă
có 7 bến với chiều dài 1042 m
, 8 kho 29000m
- Tại vùng nớc Hòn Gai, Hạ Long có 09 điểm neo đậu làm hàng cho tàu đến
50.000 DWT
- Tại bến nổi Bạch Đằng với độ sâu 7,5 m có 03 phao neo cho tàu làm hàng.
- Tại khu chuyển Lan Hạ có 03 điểm neo với độ sâu -14m cho tàu 40.000 DWT
làm hàng.
2. Kho bãi :
- Hệ thống bãi chứa hàng : tổng diện tích băi rộng 394.000 m
2
trong đó có
233.000 m
2
chứa hàng container, 171.000 m
2
chứa hàng rời, hàng sắt thép, thiết bị,
hàng bách hoá các loại.
- Hệ thống kho chứa hàng : tổng diện tích kho chứa hàng rộng 36.550 m
2
xây dựng
theo tiêu chuẩn chất lợng cao, đợc chia theo từng khu vực chuyên dùng cho các
loại hàng và 7.500 m
2
kho chia lẻ ( CFS ) phục vu cho việc gom hàng và chia lẻ
hàng trong container.
3. Nhân lực :
Tổng số cán bộ, công nhân của cảng là hơn 5.000 ngời, bao gồm :
-Số ngời có trình độ đại học và trên đại học là 550 ngời
Lực lợng lao động với nhiều ngành nghề khác nhau nh :công nhân lái các loại cần
trục, xe nâng hàng, thuyền viên, công nhân kỹ thuật cơ giới, công nhân bốc xếp,
bảo vệ, nhân viên giao nhận kiểm đếm hàng hoá Ngoài ra còn có lực l ợng y tá
bác sĩ chăm lo sức khoẻ cho công nhân.
6 Xe nâng hàng
3 ữ 45 tấn
60 36 21 3
7 Cân điện tử 80 tấn 4 3 1
8 Tàu lai dắt, hỗ trợ
515 ữ 3200 cv
9 9
9 Sà lan
750 ữ 1100 tấn
6 6
10 Container 20 20 feet 400 400
11 Container 40 40 feet 4 4
12 Xe ôtô vận tải thông thờng
8,5 ữ 13,5 tấn
23 23
13 Xe đầu kéo 40 feet 45 14 29 2
1.5 Cơ cấu tổ chức
Nguyễn Thị Dung 24 Lớp KTB 45- ĐH2
Luận văn tốt nghiệp
Ban Giám Đốc bao gồm: 01 Tổng Giám Đốc và 03 Phó tổng Giám Đốc phụ trách
các mảng khác nhau nh kinh doanh, khai thác, tiếp thị , đối ngoại và nội chính.
Các đơn vị trực tiếp sản xuất và phòng ban tham mu :
- Đơn vị trực tiếp sản xuất : gồm 04 xí nghiệp, 02 xí nghiệp với chức năng xếp dỡ
và bảo quản hàng hoá (XNXD Hoàng Diệu, XNXD Chùa Vẽ ); XNXD & Vận tải
thuỷ có chức năng khai thác, vận chuyển hàng hoá bằng sà lan từ khu vực vùng nớc
chuyển tải về cầu cảng và lai dắt tàu biển ra vào cảng; XNXD &Vận tải Bạch Đằng
có chức năng làm các dịch vụ về vận tải và xếp dỡ.
- 14 phòng ban tham mu cho ban Giám đốc về các lĩnh vực kế hoạch thống kê, tài
chính kế toán, kinh doanh, khai thác, tổ chức lao động, chế độ chính sách tiền l-
ơng, pháp chế, khoa học công nghệ, công trình và an toàn lao động.