. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Cảng Hải Phòng - Pdf 31

MỤC LỤC
MỤC LỤC...........................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................12
Chương I. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp...........................................................................15
1. Khái quát về vốn trong doanh nghiệp............................................15
1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp.........................................15
1.2. Phân loại vốn trong doanh nghiệp................................................16
1.3. Vai trò của vốn trong doanh nghiệp.............................................24
Vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập doanh nghiệp. Về
mặt nguyên tắc mỗi doanh nghiệp thành lập phải có một lượng vốn
nhất định và phải lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định do nhà
nước quy định đối với lĩnh vực kinh doanh đó. Như vậy có lúc này
có vai trò đảm bảo sự hình thành và tồn tại của doanh nghiệp đó
trước pháp luật......................................................................................24
Giá trị vốn ban đầu có thể nhiều hoặc ít tùy theo quy mô, ngành
nghề, loại hình doanh nghiệp. Vốn pháp định nhà nước chỉ quy định
đối với các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực tài chính như Chứng
khoán, bảo hiểm, kinh doanh tiền tệ… Còn các lĩnh vực khác không
quy định cụ thể mức vốn cần thiết để thành lập doanh nghiệp........24
loại hình sản xuất kinh doanh nào. Điều này thể hiện rõ trong hàm
sản xuấn cơ bản P= F(K, L, T), vốn (K) chính là 1 trong 3 yếu tố cơ
bản của hàm sản ...................................................................................24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
xuất, bên cạnh các yếu tố lao động (L) và công nghệ (T). Hơn nữa,
trong hàm sản xuất này thì vốn có thể coi là yếu tố quan trọng nhất
bởi vì lao động và công nghệ có thể mua được khi có vốn.................25
Sau khi thành lập, doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất kinh
doanh. Hoạt động thực tế hàng ngày đòi hỏi phải có tiền để chi tiêu,
mua sắm nguyên vật liệu, máy móc; trả lương... Số tiền này không

khả năng cạnh tranh trên thị trường. Vốn không những là cơ sở để
doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng sản xuất, tăng cường mạng
lưới phân phối mà còn có thể giúp doanh nghiệp vượt qua các đối
thủ cạnh tranh hay hơn nữa là loại bỏ họ bằng các chính sách
marketing hiệu quả (tăng cường quảng cáo, giảm giá, khuyến
mại...). ....................................................................................................26
2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp...............26
2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn............................................26
2.2. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn.............................27
2.2.1. Phương pháp so sánh..........................................................27
2.2.2. Phương pháp phân tích tỉ lệ.................................................29
2.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn........................29
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.................................32
2.4.1. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.............32
Hiệu quả sử dụng tài sản:....................................................................32
Doanh lợi vốn: ......................................................................................32
Chỉ tiêu doanh lợi trên tài sản (ROA): chỉ tiêu này phản ánh hiệu
quả hoạt động đầu tư của công ty. Là cơ sở chủ sở hữu đánh giá tác
động đòn bảy tài chính và ra quyết định sử dụng vốn.......................33
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu này cho ta thấy
kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu.
.................................................................................................................33
2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định...........34
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh 1
đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu................34
Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn
cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
.................................................................................................................34

gọn nhẹ, trùng khớp nhịp nhàng với nhau, với mỗi phương thức sản
xuất và loại hình sản xuất sẽ có những tác động khác nhau tới tiến
độ sản xuất, phương pháp và quy định vận hành máy móc, số ca, số
tổ sản xuất, số bộ phận phục vụ sản xuất............................................38
2.5.2. Đối với Cảng Hải Phòng:....................................................38
Hệ thống máy móc thiết bị: đó là hệ thống máy móc thiết bị phục vụ
cho bốc xếp hàng hóa. Do các hàng hóa được vận chuyển đều là các
hàng hóa cồng kềnh nên phải dùng đến hệ thống cần trục, đế nâng
để có thể chuyển hàng hóa từ tàu vào các container để chuyển đến
nơi tiêu thụ hoặc đến các kho một cách nhanh chóng.......................39
Hệ thống công nghệ: Do hàng hóa ra vào Cảng rất lớn nên cần có 1
hệ thống công nghệ hiện đại để quản lý lượng hàng hóa ra vào Cảng,
tránh thất thoát gây thiệt hại cho Cảng..............................................39
Đội ngũ lao động lành nghề: Do công việc đặc thù nên đội ngũ lao
động là một nhân tố tác động rất lớn tới hoạt động của Cảng. ........39
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở
CẢNG HẢI PHÒNG.........................................................................40
1. Thực trạng sử dụng nguồn lực tại Cảng Hải Phòng.....................40
1.1. Hệ thống cơ sở vật chất thiết bị của Cảng....................................40
1.2. Hệ thống công nghệ thông tin của Cảng Hải Phòng....................41
Hệ thống mạng, thiết bị: Nối mạng xuyên suốt từ Văn phòng Cảng
tới Phòng Khai thác, Các xí nghiệp xếp dỡ: Hoàng diệu, Vận tải
Bạch Đằng, Vận tải thuỷ, Chùa Vẽ bằng hệ thống mạng cáp quang,
cáp STP, cáp UTP, mạng không dây 54Mbps (wireless), cáp đồng
với 9 máy chủ 315 máy trạm, thiết bị mạng Cisco.............................41
Hệ thống camera: 4 hệ thống lưu trữ và xử lý hình ảnh tại văn
phòng Cảng, XNXD Hoàng Diệu, XNXD Chùa Vẽ, Phòng Quân sự
bảo vệ, 22 máy camera loại quay quét lắp đặt trong phạm vi toàn

vốn lưu động của Cảng. .......................................................................49
Các khoản đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu
động của Cảng. Cho thấy Cảng tập trung vào các dự án đầu tư ngắn
hạn thu lợi nhuận nhanh......................................................................49
Tuy nhiên trái với tiền mặt các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
năm 2007 giảm đáng kể so với năm 2006 (299,57 so với 227,21)
nhưng các khoản đầu tư này vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu
động (42,61%)........................................................................................49
Các khoản phải thu này vẫn còn khá lớn và có xu hướng tăng trong
dần (năm 2006:88,97; năm 2007: 108,14) cho thấy Cảng đang ngày
càng bị chiếm dụng vốn nhiều hơn. Hơn thế nữa nó có thể gây ra
hậu quả xấu làm cho Cảng tạm thời bị thiếu vốn lưu động để tiến
hành quá trình sản xuất kinh doanh. .................................................49
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Nợ khó đòi có xu hướng giảm dần đây là 1 tín hiệu tốt đối với Cảng.
.................................................................................................................49
Hàng tồn kho có xu hướng tăng cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng.
Điều đó cho thấy Cảng càng ngày càng chú trọng đến việc lưu trữ
hàng hóa trong kho thay vì vận chuyển trực tiếp hàng hóa này đến
nơi tiêu thụ qua các container..............................................................50
Các khoản tài chính phục vụ cho chiến lược dài hạn của Cảng
chiếm tỷ trọng khá lớn trong vốn lưu động. Và có xu hướng tăng
theo các năm cho thấy Cảng ngày càng chú trọng đến những chiến
lược lâu dài của mình. Đây là một tín hiệu tốt cho sự phát triển lâu
dài của Cảng..........................................................................................50
4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Cảng Hải Phòng...................51
4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở Cảng Hải Phòng.. 51
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản khá cao (44,45) điều đó cho thấy 1
đồng vốn bỏ ra 44,45 đồng doanh thu nhưng chỉ số này lại có xu

lớn ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình hoạt động kinh doanh của
Cảng........................................................................................................53
Việc thanh lý tài sản cố định còn diễn ra chậm chạp bởi hệ thống
thủ tục còn rườm rà nên có thể gây ra thất thoát vốn trong quá trình
thanh lý. Mỗi khi thanh lý hay nhượng bán Cảng phả lập phiếu xác
định tình trnajg kinh tế và tình trạng kỹ thuật cho tài sản cố định.
Lập tờ trình xin thanh lý gửi cho giám đốc và chỉ khi nào có quyết
định cho phép thì Cảng mới tiến hành thanh lý. Do đó thường mất
rất nhiều thời gian cho công việc này ảnh hưởng đến việc quản lsy
và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Cảng.......................53
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9
Hệ thống máy móc thiết bị còn nhiều hạn chế, tuy hiện nay đã có sự
đầu tư cho máy móc thiết bị nhưng vẫn là chưa đủ bởi công nghệ
thông tin hiện nay phát triển rất mạnh mẽ. Bên cạnh đó một số máy
móc thiết bị do sử dụng thường xuyên và trong một thời gian dài
nên đã hao mòn, đôi khi hỏng hóc chưa được sửa chữa cẩn thận đã
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
.................................................................................................................54
Vốn lưu động được sử dụng chưa đem lại hiệu quả. Hàng năm Cảng
tiêu tốn một lượng vốn lưu động khá lớn nhưng hiệu quả mang lại
vẫn còn thấp. Lợi nhuận thu được từ việc sử dụng vốn lưu động còn
khá thấp, chưa phản ánh đúng những với những gì mà Cảng đã bỏ
ra. Các khoản phải thu của khách hàng vẫn còn khá lớn tuy đã có xu
hướng giảm đi. ......................................................................................54
4.5. Nguyên nhân................................................................................54
4.5.1. Khách quan..........................................................................54
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu có tác động mạnh mẽ đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của Cảng. Làm cho lợi nhuận của Cảng có
chiều hướng giảm..................................................................................54

thu thập những thông tin về đối thủ cạnh tranh nhằm duy trì và
phát triển thị trường còn chưa được xác định đúng tầm. Các thông
tin về các dự án đầu tư còn yếu, nên việc đánh giá đúng giá trị của
các dự án đầu tư của Cảng còn có nhiều sai lệch gây thất thoát
nguồn vốn của Cảng..............................................................................55
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù là dưới hình thức kinh tế
xã hội nào vấn đề được nêu ra trước tiên cũng là hiệu quả. Hiệu quả kinh
doanh là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp, là thước đo cho thành
công của doanh nghiệp. Lợi nhuận kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu
mà doanh nghiệp hướng tới. Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất
lượng tốt, giá thành hợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh
thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh
doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là vấn đề quan trọng có ý nghĩa
quyết định kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong cơ chế bao cấp trước đây vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Nhà Nước được nhà nước cấp phát vốn, đồng thời nhà nước cũng
quản lý về giá cả, sản lượng theo chỉ tiêu kế hoạch lãi Nhà Nước thu- lỗ
Nhà Nước bù, do vậy các doanh nghiệp Nhà Nước hầu như không quan
tâm đến hiệu quả sử dụng của đồng vốn. Nhiều doanh nghiệp không bảo
toàn và phát triển vốn được, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, tình trạng các
doanh nghiệp Nhà Nước làm ăn thua lỗ xảy ra phổ biến trong lúc bấy giờ.
Hiện nay đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển
dịch cơ cấu quản lý kinh doanh đó là việc mở rộng quyền tự chủ, giao vốn
cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng theo hướng lời ăn, lỗ chịu. Bên
cạnh đó nước ta đang đang trong quá trình hội nhập quốc tế, các doanh
nghiệp đang đối mặt với cạnh tranh gay gắt, mọi doanh nghiệp đều thấy rõ

- Làm rõ tình hình sử dụng vốn của Cảng Hải Phòng, từ đó tìm ra
được những điểm còn hạn chế và đưa ra một số giải pháp để khắc phục
những hạn chế đó.
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Do hạn chế về thời gian và tư liệu nên đề tài chỉ đề cập tới hiệu quả
sử dụng vốn tại Cảng Hải Phòng
5. Đối tượng nghiên cứu.
- Đề tài đi sâu vào nghiên cứu tình hình sử dụng vốn tại Cảng Hải
Phòng trong những năm gần đây.
6. Phương pháp nghiên cứu.
- Đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
 Phương pháp thu thập dữ liệu: bao gồm cả số liệu sơ cấp và
thứ cấp.
 Phương pháp phân tích dữ liệu: bao gồm các phương pháp so
sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp chuyên gia.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
Chương I. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp.
1. Khái quát về vốn trong doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp.
- Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn, đứng trên các giác độ
khác nhau ta có các cách nhìn khác nhau về vốn. Sau đây là một số quan
điểm về vốn của một số nhà kinh tế học.
• Theo quan điểm của Mark – nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố
sản xuất thì Mark cho rằng: : “Vốn chính là tư bản, là giá trị mang lại
thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên, Mark
quan niệm chỉ có khu vực sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh
tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark.
• Còn theo Paul A. Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết

 Vốn pháp định: la
̀

́

́
n tô
́
i thiê
̉
u ma
̀
doanh nghiê
̣
p câ
̀
n có khi
muốn hình thành doanh nghiệp và số vốn này được nhà nước quy định tùy
theo từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp nhà
nước thì số vốn này do nhà nước cấp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
 Vốn tự bổ sung: đây là số lợi nhuận chưa phân phối (lợi nhuận lưu
trữ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ xí nghiệp
(quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển…)
 Vốn chủ sở hữu khác: đây là loại vốn mà khối lượng của nó luôn
thay đổi do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân
sách nhà nước cấp kinh phí, do các đơn vị thành viên nộp kinh phí quản lý và
vốn chuyên dùng cơ bản.
- Vốn huy động của doanh nghiệp: ngoài nguồn vốn sẵn có của

thống thanh toán, của chính sách tín dụng khác mà doanh nghiệp được
hưởng. Đây là một phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và
nó tạo ra khả năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong
tương lai. Tuy nhiên các khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn
nhưng nếu doanh nghiệp biết cách quản lý một cách hiệu quả thì nó sẽ góp
phần rất lớn vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
 * Vốn tín dụng thu mua: trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê
mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có tài sản
cần thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài
trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp. Người
thuê sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người cho thuê theo thời hạn mà
hai bên đã thỏa thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản.
Tín dụng thuê mua có 2 phương thức giao dịch chủ yếu là thuê tài
chính và thuê vận hành.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
18
- Thuê vận hành là phương thức thuê ngắn hạn tài sản. Hình thức này
có những đặc trưng sau:
+ Thời gian thuê ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài
sản, điều kiện chấm dức hợp đồng chỉ cần báo trước trong thời gian ngắn.
+ Người thuê chỉ việc trả tiền theo thỏa thuận, người cho thuê tài sản
phải đảm bảo toàn bộ chi phí vận hành của tài sản như phí bảo trì, bảo hiểm
thuế tài sản… cùng với mọi rủi ro vô hình của tài sản.
Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với hoạt động có tính chất thời
vụ và nó đem lại cho bên thuê lợi thế là không phản ánh loại tài sản này
vào sổ kế toán.
- Thuê tài chính: là một phương thức tài trợ tín dụng thương mại trung
và dài hạn theo hợp đồng. Theo phương thức này, người cho thuê thường
mua tài sản, thiết bị của người cần thuê và đã thương lượng từ trước các
điều kiện mua tài sản từ người cho thuê. Thuê tài chính có 2 loại đặc trưng

hàng khi vay vốn.
Cơ cấu vốn cố định là tỷ lệ phần trăm của từng nhóm vốn cố định
chiếm trong tổng số vốn cố định. Nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có một ý
nghĩa quan trọng là cho phép đánh giá việc đầu tư có đúng đắn hay không
và cho phép xác định hướng đầu tư vốn cố định trong thời gian tới. Để đạt
được ý nghĩa đúng đắn đó, khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định phải nghiên
cứu trên hai giác độ: Nội dung cấu thành và mối quan hệ tỉ lệ trong mỗi bộ
phận so với toàn bộ. Vấn đề cơ bản trong việc nghiên cứu này là xây dựng
được một cơ cấu hợp lý phù hợp với trình độ pháy triển khoa học kỹ thuật,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
20
đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, trình độ quản lý, để các nguồn vốn
được sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất. Cần lưu ý rằng quan hệ tỷ trọng
trong cơ cấu vốn là chỉ tiêu động. Điều này đòi hỏi cán bộ quản lý phải
không ngừng nghiên cứu tìm tòi để có được cơ cấu tối đa.
Theo chế độ hiện hành Vốn cố định của doanh nghiệp được biểu hiện
thành hình thái giá trị của các loại tài sản cố định sau đây đang dùng trong
quá trình sản xuất:
 Nhà cửa được xây dựng cho các phân xưởng sản xuất và quản lý.
 Vật kiến trúc để phục vụ sản xuất và quản lý.
 Thiết bị động lực.
 Hệ thống truyền dẫn.
 Máy móc thiết bị sản xuất.
 Dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm.
 Thiết bị và phương tiện vận tải.
 Dụng cụ quản lý.
 Tài sản cố định khác dùng vào sản xuất công nghiệp.
Trên cơ sở các hình thái giá trị của tài sản cố định như trên chỉ ra rõ
ràng cơ cấu vốn cố định chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Quan tâm nhất
là đặc điểm về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiêpk, sự tiến bộ kỹ thuật,

cùng. Từ kết quả đó giúp chúng ta sáng tạo ra một cách thức quản lý vốn
lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công
tác sử dụng hiệu quả vốn lưu động. Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
22
từng bộ phận, đảm bảo cho việc sử dụng tiết kiệm hợp lý Vốn lưu động.
Trên cơ sở đó đáp ứng được phần nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh
trong điều kiện thiếu vốn cho sản xuất.
Cơ cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó
so với toàn bộ giá trị Vốn lưu động. Tỷ lệ giữa mỗi loại và nhóm trong toàn
bộ vốn lưu động chỉ hợp lý trong một thời gian nhất định, chỉ mang tính
nhất thời. Vì vậy trong quản lý phải thường xuyên có những thay đổi kịp
thời phù hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ.
Để thuận lợi cho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốn như thế người
ta thường có sự phân loại theo các quan điểm tiếp cận khác nhau.
* Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, Vốn lưu động
chia thành 3 loại:
+ Vốn trong dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế, dự trữ… chuẩn bị đưa vào sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản
xuất như sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tự
dùng.
+ Vốn trong lưu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu
thông như tiền mặt, thành phẩm.
* Tiếp cận về mặt kế hoạch hóa, Vốn lưu động được chia thành Vốn
lưu động không định mức và Vốn lưu động định mức.
+ Vốn lưu động định mức là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng
hóa và vốn phi hàng hóa.

lao động và công nghệ có thể mua được khi có vốn.
- Sau khi thành lập, doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất kinh doanh.
Hoạt động thực tế hàng ngày đòi hỏi phải có tiền để chi tiêu, mua sắm
nguyên vật liệu, máy móc; trả lương... Số tiền này không thể lấy ở đâu khác
ngoài nguồn vốn của doanh nghiệp. Khi nguồn vốn tạm thời không đáp ứng
đủ nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ lâm vào
tình trạng khó khăn về ngân quỹ. Các hoạt động hàng ngày của doanh
nghiệp tạm thời bị đình trệ, suy giảm. Nếu tình hình này không được khắc
phục kịp thời, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng khó khăn tài chính triền
miên; hoạt động sản xuất kinh doanh bị gián đoạn; tâm lý cán bộ công nhân
viên hoang mang; mất uy tín với bạn hàng, chủ nợ và Ngân hàng. Những
khó khăn này có thể nhanh chóng đưa công ty đến kết cục cuối cũng là phá
sản, giải thể hoặc bị sát nhập với công ty khác.
c. Cơ sở cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
- Vốn không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh
doanh mà còn giúp doanh nghiệp mở rộng và phát triển. Trong quá trình
phát triển của mình, doanh nghiệp luôn mong muốn mở rộng sản xuất kinh
doanh, giữ vững và vươn lên trong thị trường. Để làm được điều đó, đòi hỏi
doanh nghiệp phải liên tục đổi mới, đầu tư, tái đầu tư, cải tiến máy móc,
thiết bị, công nghệ, hệ thống phân phối sản phẩm... Kỷ nguyên của công
nghệ và sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ càng tạo sức ép cho doanh nghiệp;
buộc phải liên tục làm mới mình, đổi mới không ngừng nếu không muốn
giẫm chân tại chỗ hay bị tụt hậu. Để làm được tất cả những công việc đó
Website: Email : Tel : 0918.775.368
25

Trích đoạn Cỏc chỉ tiờu cơ bản đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Hải Phũng. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status