Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Cảng Hải Phòng - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù là dưới hình thức kinh tế xã
hội nào vấn đề được nêu ra trước tiên cũng là hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh
là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp, là thước đo cho thành công của
doanh nghiệp. Lợi nhuận kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu mà doanh
nghiệp hướng tới. Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá
thành hợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó
quản lý và sử dụng vốn là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định kết quả và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong cơ chế bao cấp trước đây vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Nhà Nước được nhà nước cấp phát vốn, đồng thời nhà nước cũng
quản lý về giá cả, sản lượng theo chỉ tiêu kế hoạch lãi Nhà Nước thu- lỗ Nhà
Nước bù, do vậy các doanh nghiệp Nhà Nước hầu như không quan tâm đến
hiệu quả sử dụng của đồng vốn. Nhiều doanh nghiệp không bảo toàn và phát
triển vốn được, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, tình trạng các doanh nghiệp
Nhà Nước làm ăn thua lỗ xảy ra phổ biến trong lúc bấy giờ.
Hiện nay đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển
dịch cơ cấu quản lý kinh doanh đó là việc mở rộng quyền tự chủ, giao vốn
cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng theo hướng lời ăn, lỗ chịu. Bên
cạnh đó nước ta đang đang trong quá trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp
đang đối mặt với cạnh tranh gay gắt, mọi doanh nghiệp đều thấy rõ điều này,
Nhà Nước và doanh nghiệp cùng bắt tay nhau hội nhập. Điều này tạo cơ hội
và thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên
cạnh những doanh nghiệp năng động , sớm thích nghi với cơ chế thị trường đã
sử dụng vốn có hiệu quả còn những doanh nghiệp khó khăn trong tình trạng
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
1

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
5. Đối tượng nghiên cứu.
- Đề tài đi sâu vào nghiên cứu tình hình sử dụng vốn tại Cảng Hải
Phòng trong những năm gần đây.
6. Phương pháp nghiên cứu.
- Đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
 Phương pháp thu thập dữ liệu: bao gồm cả số liệu sơ cấp và thứ cấp.
 Phương pháp phân tích dữ liệu: bao gồm các phương pháp so sánh,
phương pháp tỷ lệ, phương pháp chuyên gia.
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
1. Khái quát về vốn trong doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp.
- Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn, đứng trên các giác độ khác
nhau ta có các cách nhìn khác nhau về vốn. Sau đây là một số quan điểm về
vốn của một số nhà kinh tế học.
• Theo quan điểm của Mark – nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố
sản xuất thì Mark cho rằng: : “Vốn chính là tư bản, là giá trị mang lại
thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên, Mark quan
niệm chỉ có khu vực sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây
là một hạn chế trong quan điểm của Mark.
• Còn theo Paul A. Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết
hiện đại cho rằng: “Vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho quá
trình sản xuất mới, là đầu vào của hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp”.
• Còn theo D. begg tác giả của cuốn “kinh tế học” thì cho rằng vốn

́

́
n tô
́
i thiê
̉
u ma
̀
doanh nghiê
̣
p câ
̀
n có khi
muốn hình thành doanh nghiệp và số vốn này được nhà nước quy định tùy
theo từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp nhà
nước thì số vốn này do nhà nước cấp.
 Vốn tự bổ sung: đây là số lợi nhuận chưa phân phối (lợi nhuận lưu
trữ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ xí nghiệp
(quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển…)
 Vốn chủ sở hữu khác: đây là loại vốn mà khối lượng của nó luôn
thay đổi do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân
sách nhà nước cấp kinh phí, do các đơn vị thành viên nộp kinh phí quản lý và
vốn chuyên dùng cơ bản.
- Vốn huy động của doanh nghiệp: ngoài nguồn vốn sẵn có của
doanh nghiệp còn có một loại vốn mà có một vai trò quan trọng đối với doanh
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
thanh toán, của chính sách tín dụng khác mà doanh nghiệp được hưởng. Đây
là một phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó tạo ra khả
năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong tương lai. Tuy
nhiên các khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu
doanh nghiệp biết cách quản lý một cách hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn
vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
 Vốn tín dụng thu mua: trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê
mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có tài sản
cần thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài
trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp. Người
thuê sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người cho thuê theo thời hạn mà
hai bên đã thỏa thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản.
Tín dụng thuê mua có 2 phương thức giao dịch chủ yếu là thuê tài
chính và thuê vận hành.
- Thuê vận hành là phương thức thuê ngắn hạn tài sản. Hình thức này
có những đặc trưng sau:
+ Thời gian thuê ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài
sản, điều kiện chấm dức hợp đồng chỉ cần báo trước trong thời gian ngắn.
+ Người thuê chỉ việc trả tiền theo thỏa thuận, người cho thuê tài sản
phải đảm bảo toàn bộ chi phí vận hành của tài sản như phí bảo trì, bảo hiểm
thuế tài sản… cùng với mọi rủi ro vô hình của tài sản.
Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với hoạt động có tính chất thời vụ
và nó đem lại cho bên thuê lợi thế là không phản ánh loại tài sản này vào sổ
kế toán.
- Thuê tài chính: là một phương thức tài trợ tín dụng thương mại trung
và dài hạn theo hợp đồng. Theo phương thức này, người cho thuê thường mua
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
chuyển đổi thành tiền chậm chạp của tài sản cố định. Tuy thế, các tài sản cố
định có giá trị cao có thể có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn.
Cơ cấu vốn cố định là tỷ lệ phần trăm của từng nhóm vốn cố định
chiếm trong tổng số vốn cố định. Nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có một ý
nghĩa quan trọng là cho phép đánh giá việc đầu tư có đúng đắn hay không và
cho phép xác định hướng đầu tư vốn cố định trong thời gian tới. Để đạt được
ý nghĩa đúng đắn đó, khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định phải nghiên cứu trên
hai giác độ: Nội dung cấu thành và mối quan hệ tỉ lệ trong mỗi bộ phận so với
toàn bộ. Vấn đề cơ bản trong việc nghiên cứu này là xây dựng được một cơ
cấu hợp lý phù hợp với trình độ pháy triển khoa học kỹ thuật, đặc điểm kinh
tế kỹ thuật của sản xuất, trình độ quản lý, để các nguồn vốn được sử dụng hợp
lý và có hiệu quả nhất. Cần lưu ý rằng quan hệ tỷ trọng trong cơ cấu vốn là
chỉ tiêu động. Điều này đòi hỏi cán bộ quản lý phải không ngừng nghiên cứu
tìm tòi để có được cơ cấu tối đa.
Theo chế độ hiện hành Vốn cố định của doanh nghiệp được biểu hiện
thành hình thái giá trị của các loại tài sản cố định sau đây đang dùng trong
quá trình sản xuất:
 Nhà cửa được xây dựng cho các phân xưởng sản xuất và quản lý.
 Vật kiến trúc để phục vụ sản xuất và quản lý.
 Thiết bị động lực.
 Hệ thống truyền dẫn.
 Máy móc thiết bị sản xuất.
 Dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm.
 Thiết bị và phương tiện vận tải.
 Dụng cụ quản lý.
 Tài sản cố định khác dùng vào sản xuất công nghiệp.
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
9

10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
đó gợi mở chúng ta thấy hàng hóa được mua vào để doanh nghiệp sản xuất
sau đó đem bán ra, việc bán được hàng tức là được khách hàng chấp nhận và
doanh nghiệp nhận được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng. Từ
kết quả đó giúp chúng ta sáng tạo ra một cách thức quản lý vốn lưu động tối
ưu và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác
sử dụng hiệu quả vốn lưu động. Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng
bộ phận, đảm bảo cho việc sử dụng tiết kiệm hợp lý Vốn lưu động. Trên cơ sở
đó đáp ứng được phần nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện
thiếu vốn cho sản xuất.
Cơ cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó
so với toàn bộ giá trị Vốn lưu động. Tỷ lệ giữa mỗi loại và nhóm trong toàn
bộ vốn lưu động chỉ hợp lý trong một thời gian nhất định, chỉ mang tính nhất
thời. Vì vậy trong quản lý phải thường xuyên có những thay đổi kịp thời phù
hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ.
Để thuận lợi cho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốn như thế người ta
thường có sự phân loại theo các quan điểm tiếp cận khác nhau.
* Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, Vốn lưu động chia
thành 3 loại:
+ Vốn trong dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế, dự trữ… chuẩn bị đưa vào sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản
xuất như sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tự dùng.
+ Vốn trong lưu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu
thông như tiền mặt, thành phẩm.
* Tiếp cận về mặt kế hoạch hóa, Vốn lưu động được chia thành Vốn
lưu động không định mức và Vốn lưu động định mức.

xuất, bên cạnh các yếu tố lao động (L) và công nghệ (T). Hơn nữa, trong hàm
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
sản xuất này thì vốn có thể coi là yếu tố quan trọng nhất bởi vì lao động và
công nghệ có thể mua được khi có vốn.
- Sau khi thành lập, doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất kinh doanh.
Hoạt động thực tế hàng ngày đòi hỏi phải có tiền để chi tiêu, mua sắm nguyên
vật liệu, máy móc; trả lương... Số tiền này không thể lấy ở đâu khác ngoài
nguồn vốn của doanh nghiệp. Khi nguồn vốn tạm thời không đáp ứng đủ nhu
cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ lâm vào tình
trạng khó khăn về ngân quỹ. Các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp tạm
thời bị đình trệ, suy giảm. Nếu tình hình này không được khắc phục kịp thời,
doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng khó khăn tài chính triền miên; hoạt động
sản xuất kinh doanh bị gián đoạn; tâm lý cán bộ công nhân viên hoang mang;
mất uy tín với bạn hàng, chủ nợ và Ngân hàng. Những khó khăn này có thể
nhanh chóng đưa công ty đến kết cục cuối cũng là phá sản, giải thể hoặc bị sát
nhập với công ty khác.
c. Cơ sở cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
- Vốn không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh
doanh mà còn giúp doanh nghiệp mở rộng và phát triển. Trong quá trình phát
triển của mình, doanh nghiệp luôn mong muốn mở rộng sản xuất kinh doanh,
giữ vững và vươn lên trong thị trường. Để làm được điều đó, đòi hỏi doanh
nghiệp phải liên tục đổi mới, đầu tư, tái đầu tư, cải tiến máy móc, thiết bị,
công nghệ, hệ thống phân phối sản phẩm... Kỷ nguyên của công nghệ và sự
tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ càng tạo sức ép cho doanh nghiệp; buộc phải
liên tục làm mới mình, đổi mới không ngừng nếu không muốn giẫm chân tại
chỗ hay bị tụt hậu. Để làm được tất cả những công việc đó doanh nghiệp
không thể không cần đến nguồn vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.

ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa mà chi phí bỏ ra thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao
hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có
hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh
nghiệp cần phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động
thêm để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp
phải đạt được các mục tiêu đề ra trongq quá trình sử dụng vốn của mình.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.1. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Hiệu quả sử dụng tài sản:
Hiệu quả sử
dụng
tổng tài sản
=
Doanh
thu
Tổng
tài sản

Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho ta biết
1 đồng vốn khi đem ra sử dụng sẽ thu được bao nhiêu doanh thu.
- Chỉ tiêu doanh lợi trên tài sản (ROA): chỉ tiêu này phản ánh hiệu
quả hoạt động đầu tư của công ty. Là cơ sở chủ sở hữu đánh giá tác động
đòn bảy tài chính và ra quyết định sử dụng vốn.

2
Số vốn cố
định đầu kỳ
(cuối kỳ)
=
nguyên giá
TSCD đầu kỳ
(cuối kỳ)
-
khấu hao lũy
kế đầu kỳ
(cuối kỳ)
- Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng
vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
Hàm lượng
vốn cố định
=
Số vốn cố định bình quân trong
kỳ
Doanh thu trong kỳ
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Tỷ suất lợi
nhuận vốn cố
định
=
Lợi nhuận trước thuế
Số vốn cố định bình quân trong
kỳ
b. Một số chỉ tiêu phân tích.
Kế hoạch 47B Đại học KTQD

số vòng quay của vốn lưu động =
Tổng vốn lưu động
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1
đồng doanh thu thuần phải huy động bao nhiêu đồng vốn lưu động.
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
Tổng vốn lưu động bình quân
hệ số đảm nhiệm =
vốn lưu động Tổng doanh thu thuần
2.3. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Ở đây ta có thể sử dụng 2 phương pháp để phân tích tài chính tài chính
cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đó là phương pháp so sánh
và phương pháp phân tích tỉ lệ.
2.3.1. Phương pháp so sánh.
- Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động
kinh doanh.
+ Điều kiện so sánh được: Các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất.
Để đảm bảo tính thống nhất người ta cần phải quan tâm tới phương
diện được xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác
cần phải có, thời gian phân tích được cho phép.
+ Kĩ thuật so sánh:
• So sánh bằng số tương đối: biểu hiện khối lượng quy mô của
các hiện tượng kinh tế.
• So sánh bằng số tuyệt đối: biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc
độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
• So sánh bằng số bình quân trung bình: biểu hiện kết cấu, mối
quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
• So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô:

được khắc phục trong thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền để đào tạo hoặc đào
tạo này. Vấn đề công nghệ cũng không gặp khó khăn phức tạp vì chúng ta có
thể nhập chúng cùng kinh nghiệm quản lý tiên tiến trên thế giới, nếu chúng ta
có khả năng về vốn, ngoại tệ hoặc có thể tạo ra nguồn vốn, ngoại tệ. Như vậy
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nước ta hiện nay là vốn và quản lý sử dụng
vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như chúng ta
đã biết hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động kiếm lời và lợi nhuận là
mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để đạt được
lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản
xuất kinh doanh trong đó sử dụng vốn là một bộ phận quan trọng, có ý nghĩa
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp phải có một chế độ bảo
toàn vốn trước hết từ đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh. Trước đây trong cơ chế kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp, doanh nghiệp coi nguồn vốn từ ngân sách Nhà Nước cấp cho nên
doanh nghiệp không quan tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có Nhà
Nước bù đắp, điều này gây ra tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng vốn
dẫn tới lãnh phí vốn, hiệu quả kinh tế thấp. Khi chuyển sang nền kinh tế thị
trường, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động theo phương thức hạch toán
kinh doanh. Nhà nước không tiếp tục bao cấp về vốn cho doanh nghiệp như
trước đây. Để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp phải
bảo toàn, giữ gìn số vốn Nhà Nước giao, tức là kinh doanh ít nhất cũng phải
hòa vốn, bù đắp được số vốn đã bỏ ra để tái sản xuất giản đơn. Đồng thời
doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi để tích lũy bổ sung vốn, là đòi hỏi với
các doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh
nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường doanh nghiệp luôn đề cao tính an

sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm cho chi phí về vốn cho hiệu động sản
xuất kinh doanh ít nhất mà đem lại kết quả cuối cùng cao nhất.
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
Từ công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí
Cho ta thấy: với một lượng doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợi
nhuận càng lớn. Các biện pháp giảm chi phí tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn phải dựa trên cơ sở phản ánh chính xác, đầy đủ các loại chi phí
trong điều kiện nền kinh tế luôn biến động về giá. Do đó để đảm bảo kết quả
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả
đạt được với chi phí bỏ ra trong đó chi phí về vốn là chủ yếu.
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp
2.5.1. Đối với doanh nghiệp nói chung.
a. Nhân tố khách quan:
- Các chính sách vĩ mô: trên cơ sở pháp luật, các chính sách kinh tế
tạo môi trường cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Bất kỳ
một sự thay đổi trong chính sách này đều có tác động đáng kể đến doanh
nghiệp. Đối với hiệu quả sử dụng vốn thì các quy định như thuế vốn, thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp… đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: do tác động của nền kinh tế
tăng trưởng chậm nên sức mua của thị trường giảm sút. Điều này làm ảnh
hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh
nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, làm giảm doanh thu và như thế sẽ làm giảm hiệu
quả sử dụng vốn.
- Biến động của thị trường đầu vào và đầu ra: biến động thị trường

này lâu dài. Nếu kĩ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Minh Đức
cao, doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh, song đòi hỏi tay nghề công
nhân, chất lượng nguyên vật liệu cao sẽ làm giảm lợi nhuận vốn cố định.
- Đặc điểm về sản phẩm: sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa
đựng chi phí và cũng chứa đựng doanh thu cho doanh nghiệp, qua đó quyết
định lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nếu sản phẩm có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh sẽ giúp doanh nghiệp
thu hồi vốn nhanh. Hơn nữa những máy móc dùng cho quá trình sản xuất
cũng có chi phí thấp, do vậy dễ có điều kiện đổi mới. Ngược lại, nếu sản
phẩm có vòng đời dài, có giá trị lớn, được sản xuất trên day chuyền có giá trị
lớn sẽ làm hạn chế khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.
- Trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp có ảnh hưởng
đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để có hiệu quả
cao thì bộ máy tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ, trùng khớp nhịp
nhàng với nhau, với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có những
tác động khác nhau tới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy định vận hành máy
móc, số ca, số tổ sản xuất, số bộ phận phục vụ sản xuất...
Mặt khác, đặc điểm của công tác hạch toán, kế toán nội bộ của doanh
nghiệp có tác động không nhỏ tới sự phát triển của doanh nghiệp. Công tác kế
toán góp phần đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Kế toán
phải có nhiệm vụ phát hiện những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và đề
xuất những biện pháp giải quyết.
- Trình độ đội ngũ lao động: nếu công nhân có trình độ cao đủ để
thích ứng với trình độ công nghệ dây chuyền sản xuất thì các máy móc trong
dây chuyền sẽ được sử dụng tốt hơn và năng suất chất lượng sẽ cao hơn. Song
trình độ lao động phải được bố trí phù hợp thì sẽ đạt hiệu quả công việc cao.

hóa cồng kềnh nên phải dùng đến hệ thống cần trục, đế nâng để có thể chuyển
hàng hóa từ tàu vào các container để chuyển đến nơi tiêu thụ hoặc đến các
kho một cách nhanh chóng.
Kế hoạch 47B Đại học KTQD
25

Trích đoạn Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố địn hở Cảng Hả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status