hoạt động bảo vệ môi trường du lịch ven biển hàm tiến, mũi né – bình thuận - Pdf 24

Hoạt động bảo vệ môi trường du lịch ven biển
Hàm Tiến, Mũi Né – Bình Thuận Ngô Đặng Thị Thu Hằng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn ThS. Du lịch: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Đức Thanh
Năm bảo vệ: 2014
143tr .

Abstract. Khái quát những vấn đề lí luận và thực tiễn về môi trường và bảo vệ môi
trường du lịch. Trình bày thực trạng hoạt động bảo vệ môi trường du lịch ven biển của
chính quyền địa phương, các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương ở Hàm
Tiến , Mũi Né tỉnh Bình Thuận. Đề xuất những giải pháp cụ thể góp phần bảo vệ môi
trường du lịch ở địa bàn nghiên cứu.
Keywords.Du lịch; Du lịch biển; Bình Thuận
Content.
1. Lý do chọn đề tài
Môi trường là yếu tố vô cùng quan trọng đối với đời sống của loài người. Môi
trường là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên, là nơi chứa xả thải, lưu trữ thông tin và
cũng là bức “bình phong” ngăn cản những bức xạ độc hại từ vũ trụ. Mặc dù ý thức
được điều này, song trong quá trình phát triển, loài người đã vô tình hay cố ý gây ra
những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Ô nhiễm môi trường làm giảm chức năng
của nó đối với trái đất, tạo thách thức lớn đối với sự tồn vong của xã hội loài người.
Nhiều thảm họa môi trường nghiêm trọng xảy ra đã làm cho nhân loại ý thức hơn trách
nhiệm bảo vệ môi trường. Nhiều tổ chức quốc tế về bảo vệ môi trường đã được thành
lập, nhiều công ước quốc tế về bảo vệ môi trường đã được ký kết. Ở các quốc gia, vấn
đề bảo vệ môi trường đã được coi là một trong những nội dung quan trọng trong chiến

do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán, niềm tin (Tuyên ngôn năm
1981), trong đó con người sống và lao động, khai thác các tài nguyên thiên nhiên và
nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình". Như vậy, môi trường sống đối với
con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật
và con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giải
trí của con người”.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế thế giới đã tăng trưởng nhảy vọt.
Sau một thời gian dài bận tâm đến mục tiêu chính là tăng trưởng kinh tế, là lợi nhuận,
loài người đã dần dần nhận ra sự suy thoái môi trường. Mối quan tâm đến ô nhiễm môi
trường, đến các công tác BVMT đã hình thành và gia tăng. Bước sang thập kỉ 60 của
thế kỉ XX, các nguyên tắc, các giải pháp BVMT đã được thế giới quan tâm nhiều hơn.
Vào tháng 7 năm 1972, tại Stockholm, thủ đô của Thuỵ Điển đã diễn ra Hội nghị
thượng đỉnh của Liên Hiệp Quốc về Môi trường. Các quốc gia đã nhóm họp nhằm xem
xét và đánh giá sự xuống cấp của môi trường toàn cầu. Tại Hội nghị này, khái niệm
“phát triển bền vững” lần đầu tiên được đưa ra và đến năm 1992, tại Hội nghị thượng
đỉnh Rio de Janero, nó được sử dụng như một quan điểm chiến lược của cộng đồng thế
giới. Từ đó, nhiều biện pháp bảo vệ môi trường đã được các quốc gia triển khai, áp
dụng.
Vấn đề bảo vệ môi trường biển và ven biển là mối quan tâm lớn của các quốc
gia, đặc biệt là các quốc gia có biển. Nhiều công ước, chương trình hành động BVMT
biển và ven biển được thông qua như Công ước quốc tế về hợp tác trong lĩnh vực bảo
vệ và phát triển môi trường biển và ven biển Tây và Trung phi (1981), công ước về
Bảo vệ môi trường biển và khu vực ven biển vùng Đông Nam Thái Bình Dương, công
ước về Bảo vệ và phát triển môi trường biển vùng Caribê mở rộng (1983) chương trình
toàn cầu hành động bảo vệ môi trường biển trước các hoạt động từ đất liền (1995)
Trong hoạt động du lịch, vấn đề BVMT có nội dung khá phong phú và đa dạng.
BVMT là tất cả các hoạt động gìn giữ môi trường du lịch xanh sạch đẹp, giảm thiểu xả
thải, thực hiện 3R, tiết kiệm tài nguyên, sử dụng năng lượng sạch….nhằm mục đích
giảm thiểu và hạn chế một cách thấp nhất những ảnh của hoạt động du lịch đến môi
trường. Tập đoàn Accor đã lắp đặt 1.600m


[1]
Enviromemtal Action Pack for Hotels. International Hotel & Restaurant Association,
International Hotels Environment Initiative, United Nations Environment Programma,
Industry and Environment , 1995
gian và thời gian nhất định. Giữa chúng có sự tương tác với nhau theo nhiều chiều, mà
tổng hòa các mối tương tác đó sẽ quyết định lên chiều hướng phát triển của toàn bộ
môi trường

.[3, tr19].
Khái niệm chung về môi trường đã được cụ thể hoá với từng đối tượng và mục
đích nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên, để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử
dụng định nghĩa của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 đã ban hành. Theo như Luật
Bảo vệ Môi trường (2005) môi trường được hiểu là: “bao gồm các yếu tố tự nhiên và
vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người và sinh vật”
[2]
.
Tất cả các học giả đều thống nhất coi môi trường là khái niệm dùng để chỉ tất
cả các yếu tố tự nhiên, vật chất, nhân tạo, xă hội bao quanh con người, có liên quan
mật thiết với nhau và quan hệ tới đời sống của con người. Môi trường là khái niệm
“động”, nó luôn vận động, biến đổi dưới tác động của các nhân tố tự nhiên, xă hội và
nhân tạo có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các cơ
thể sống.
Khi bàn về vấn đề môi trường, các tác giả như Lê Văn Khoa (2002), Nguyễn
Thế Chinh (2003), Lê Huy Bá (2009), Phạm Trung Lương (2010) đều đi sâu phân
tích các thành phần của môi trường như thạch quyển, thủy quyển, khí quyển, thổ
quyển, sinh quyển
Thạch quyển
Thạch quyển hay còn được gọi là vỏ trái đất. Đây là phần rắn của trái đất có độ

Thủy quyển
Thuỷ quyển là nguồn nước ở tất cả các dạng trên trái đất bao gồm nước trong
không khí, trong đất, trong ao hồ, sông ngòi, đại dương, nước mưa, tuyết, băng, nước
ngầm, nước trong cơ thể sinh vật
Tổng lượng nước trên hành tinh khoảng 1,4 tỷ km
3
, nhưng khoảng 97% trong
đó là ở đại dương, chỉ có 3% là nước ngọt nhưng lại tập trung phần lớn ở các núi băng
thuộc Bắc cực và Nam cực. Như vậy lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng
được chiếm tỷ lệ rất ít trong thuỷ quyển.
Nước là thành phần không thể thiếu được của môi trường toàn cầu và nó đóng
vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì sự sống cho sinh vật, là yếu tố quyết định
đối với sự vận chuyển và trao đổi chất trong các thành phần môi trường khác. Các quá
trình vận chuyển và trao đổi chất này tuân theo các quy luật nhất định. Trong thuỷ
quyển luôn diễn ra các quá trình biến đổi vật chất và năng lượng nên nước là một trong
những thành phần tạo nên vật chất và sự sống cho môi trường.
Sinh quyển
Sinh quyển bao gồm các cơ thể sống từ vi sinh vật hoạt động đến các loại
động, thực vật, kể cả con người. Trong sinh quyển, các chu trình trao đổi vật chất và
năng lượng diễn ra liên tục. Các chu trình vật chất sinh - địa - hoá như: chu trình đạm,
chu trình lưu huỳnh, photpho…luôn đi đối với với các chu trình năng lượng (năng
lượng ánh sáng mặt trời và sự chuyển hoá năng lượng). Nhờ các chu trình vật chất và
năng lượng mà sinh vật luôn ở trạng thái “cân bằng động” và nhờ đó mà sự sống trên
trái đất luôn được duy trì và phát triển.
Thành phần của sinh quyển cũng tương tự như thành phần của các quyển khác
trên trái đất nhưng gần gũi với thuỷ quyển bởi các tế bào sống nói chung có chứa 60-
90% nước (Lê Văn Khoa, 2002).
Sự phân chia cấu trúc môi trường thành các quyển nói trên cũng rất tương đối.
Thực ra trong lòng mỗi quyển đều có mặt các phần quan trọng của quyển khác và
chúng bổ sung cho nhau rất chặt chẽ (Nguyễn Thế Chinh và nnk, 2003).

đánh giá tác động môi trường “chiến lược”) và tổ chức Triển lãm môi trường toàn
quốc lần thứ nhất.
1998, Bộ Chính trị ra Chỉ thị 36 - CT/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ
môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước” và tổ chức Hội
nghị Môi trường toàn quốc lần thứ nhất.
Đến năm 2001, Chính phủ thông qua đề án “Đưa các nội dung bảo vệ môi
trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”.
Như vậy việc BVMT đã được các tổ chức quan tâm đối với tất cả các lĩnh vực
trong đó có lĩnh vực du lịch. Khi nói đến du lịch là nói đến môi trường xanh, sạch, đẹp
là một trong những yếu tố thu hút du khách. Vì vậy môi trường du lịch được hiểu là:
“Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra
các hoạt động du lịch” (chương 1, điều 4, luật Du lịch 2005).
Nội dung công tác BVMT được quy định tại điều 3, luật BVMT (2005) bao
gồm: phòng chống ô nhiễm môi trường; phòng chống hạn chế tác động sự cố môi
trường; phòng chống hạn chế tai biến môi trường; hạn chế sự suy thoái và bảo vệ và
phát triển các hệ sinh thái đặc biệt là hệ sinh thái rừng, biển
Luật Du lịch Việt Nam 2005 đã có một số các quy định về vấn đề liên quan
đến môi trường trong phát triển du lịch như:
Trong chương 1, điều 5 của luật Du lịch đã đề cập đến các nguyên tắc phát
triển du lịch là phát triển bền vững có kế hoạch, quy hoạch, đảm bảo hài hòa giữa kinh
tế, xã hội và môi trường. Chương 2, điều 15, điều 16 và điều 18 đã nói về các nguyên
tắc tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch, nói lên trách nhiệm của cơ quan nhà nước
trong việc tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch. Điều 19, trong nội dung phát triển
du lịch cũng đã có quy định về đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài
nguyên và môi trường tại mục E.
Để làm tốt công tác bảo vệ môi trường trong du lịch, một số tỉnh thành trong
cả nước đã có những biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường. Thành phố Đà
Nẵng với chiều dài bờ biển lên đến 70km, cùng hàng loạt các khu du lịch biển đã và
đang hình thành, thành phố Đà Nẵng có lợi thế rất lớn để phát triển kinh tế biển, trong
đó có du lịch biển. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của nền kinh tế và quá trình đô thị

vững. Như vậy, công trình đã đi sâu nghiên cứu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
mà các cơ sở kinh doanh du lịch, sinh hoạt của cư dân ven biển và các cơ sở kinh

[3]
Sổ tay hướng dẫn BVMT du lịch (2009), bộ VHTT&DL, NXB Thế Giới, Hà Nội

doanh khác đã thải các chất thải ra môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường biển đặc biệt là các quán ăn, nhà hàng, khách sạn và sinh hoạt của cư dân sống
gần biển qua việc lấy các mẫu nước mặt, nước ngầm, nước thải và rác thải của các cơ
sở kinh doanh du lịch ở ven biển.
Tuy nhiên, chưa có một đề tài cụ thể nào đề cập đến hoạt động bảo vệ môi
trường du lịch của người dân địa phương, doanh nghiệp và du khách mà chỉ giới hạn
nghiên cứu ở khía cạnh, các nguyên nhân nào đã gây ra tình trạng gây ô nhiễm môi
trường biển Bình Thuận. Trên cơ sở thu thấp tài liệu, sự tham khảo ý kiến của thầy
hướng dẫn và những kinh nghiệm khi đi khảo sát thực tế thì việc nghiên cứu đề tài này
là cần thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là góp phần tăng cường công tác bảo vệ môi trường du
lịch ở các dải ven biển Việt Nam nói chung và dải ven biển tại khu vực Hàm Tiến, Mũi
Né tỉnh Bình Thuận nói riêng.
Để thực hiện mục đích nêu trên, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
Thu thập và tổng quan tài liệu về các vấn đề liên quan.
Thu thập các dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực địa, phỏng vấn chuyên gia,
điều tra xã hội học để bổ sung thông tin.
Đánh giá thực trạng hoạt động BVMT tại dải ven biển Hàm Tiến, Mũi Né của
các thành phần liên quan.
Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hoạt động BVMT tại dải ven biển Hàm
Tiến, Mũi Né.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là hoạt động bảo vệ môi trường du lịch.

đồng thời có những biện pháp khắc phục hợp lý.
Phương pháp phỏng vấn. Để có được những nhận định khách quan, tác giả đã
sử dụng phương pháp phỏng vấn.
Đối tượng phỏng vấn là những chuyên gia có kinh nghiệm, hiểu biết về công tác
BVMT du lịch ở Hàm Tiến, Mũi Né như: ông Trần Văn Bình –GĐ Mũi Né Nhỏ resort
– kiêm PCT Hiệp hội Du lịch Bình Thuận; ông Huỳnh Giác – Giám đốc sở TN&MT,
ông Trần Cao Vinh – chuyên viên sở VHTT&DL.
Ông Trần Văn Bình – Giám đốc Mũi Né Nhỏ resort kiêm PCT HHDL Bình
Thuận đã cung cấp các thông tin về hoạt động BVMT của các CSLT trên địa bàn như:
cam kết BVMT của các CSLT, vấn đề thực hiện BVMT của nhân viên
Phỏng vấn GĐ sở TN&MT là ông Huỳnh Giác về việc thực hiện các biện pháp
lắp đặt hệ thống xử lý chất thải của CSLT và việc xử lý vi phạm cam kết BVMT trong
du lịch.
Ông Trần Cao Vinh chuyên viên sở VHTT&DL, cung cấp các thông tin về
tham mưu các văn bản về lĩnh vực BVMT và việc thanh, kiểm tra công tác BVMT
định kỳ đối với các CSLT.
Phương pháp bảng hỏi. Để có được sự đánh giá về công tác BVMT du lịch ở
địa bàn nghiên cứu một cách khách quan, tác giả đã dùng bảng hỏi để điều tra về các
hoạt động BVMT du lịch ở Hàm Tiến, Mũi Né.
Đối tượng phỏng vấn là các cán bộ làm việc tại các sở, ban ngành của
CQQLNN về du lịch, cán bộ nhân viên làm việc tại các resort, cộng đồng và du khách.
Đối tượng phỏng vấn thứ nhất là cán bộ làm việc tại các sở như: văn phòng
nhân dân tỉnh, huyện, sở VHTT&DL, sở TN&MT. Số lượng phiếu điều tra là 35, số
lượng phiếu thu về là 30. Nội dung chủ yếu là việc ban hành các văn bản, việc quản lý
theo dõi và giám sát và kiểm tra việc thực hiện việc BVMT trong các CSLT và công
tác tuyên truyền.
Đối tượng được phỏng vấn thứ hai là cán bộ quản lý của các resort vì những
người này có vai trò quan trọng trong việc thực thi các quy định BVMT mà nhà nước
đề ra. Nội dung được đề cập đến là việc tuyên truyền cho nhân viên và du khách về
những khuyến cáo về BVMT, việc thực thi pháp luật của doanh nghiệp về xử lý chất

Hàm Tiến, Mũi Né.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Lê Huy Bá (2002), Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, Nxb KHKT.
2. Lê Huy Bá (2004), Môi trường, Nxb Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh.
3. Lê Huy Bá (2009), Môi trường và tài nguyên đất Việt Nam, Nxb Giáo dục
4. Lê Trọng Bình (2007), Một số giải pháp đột phá phát triển vùng biển và ven biển
Việt Nam, viện Nghiên cứu và phát triển Du lịch, Tổng cục DL
5. Báo cáo Đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng, xây dựng chương trình và giải
pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn
tỉnh Bình Thuận (2011), TT khuyến công Bình Thuận.
6. Báo cáo sơ kết nghị quyết 19-NQ/TU (2009) của tỉnh ủy về phát triển du lịch đến
năm 2010, Bình Thuận.
7. Nguyễn Thế Chinh (2003), Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường, khoa Kinh tế
- Quản lý môi trường và đô thị, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
8. Chỉ thị số 29/CT/UBND (2012) về việc tăng cường công tác đảm bảo môi trường
du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ và các giải
pháp chủ yếu năm”.
9. Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị (1998) về “tăng cường công tác bảo vệ môi
trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
10. Chỉ thị 07/2000/ CT-TTg (2000) của Thủ tướng Chính phủ về “tăng cường giữ gìn
trật tự, trị an, và vệ sinh môi trường tại các điểm tham quan du lịch”.
11. Chỉ thị 49/2002/CT-UBBT (2002) về việc “tăng cường công tác quản lý vệ sinh
môi trường tại các khu, tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh.
12. Thế Đạt (2003), Du lịch và du lịch sinh thái, Nxb Lao động, Hà Nội.
13. La Tổ Đức (2003), Kinh tế và quản lý môi trường, Nxb ĐHQG, Hà Nội.
14. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, Nxb ĐHQG Hà Nội.
15. Nguyễn Đình Hòe (2007), Môi trường và phát triển bền vững, Nxb Giáo Dục, Hà
Nội.
16. Trịnh Đức Hưng, Nguyễn Đức Lương (2008), Giáo trình Quản lý nhà nước về tài

33. Quyết định số 02/2003/QĐ – BTNMT (2003) của bộ trưởng bộ TN&MT về việc
ban hành quy chế BVMT trong lĩnh vực du lịch.
34. Sổ tay hướng dẫn cơ sở lưu trú du lịch thực nhãn du lịch bền vững Bông sen xanh
(2012), Bộ VHTT&DL, cục xuất bản, Hà Nội.

35. Nguyễn Hồng Thao (2004), Bảo vệ môi trường biển, Nxb Chính trị Quốc gia

36. Lê Văn Thăng (2007), Giáo trình Khoa học môi trường đại cương, Huế.
37. Nguyễn Thanh (2002), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.
38. Thông tư số: 88, 89/2008/TT-BVHTTDL cho cơ sở lưu trú và kinh doanh lữ hành.
39. Lê Thông, Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ (2001), Địa lý kinh tế xã hội Việt
Nam, Nxb Giáo Dục, Hà Nội.
Tiếng Anh
40. Allan R.Rhodes Espinoza, Defining ecotourism, www.ecotourism olatino.com.
41. Tinh Bui Duc Phd (2009), Tourism industry reponses to the rise of sustainable,
tourism and related environmental policy initiatives: The case of Hue city,
Vietnam.
42. Carsten M.Huttche, Alan T.White, Ma. Monina M.Flores (2002), sustainable
coastal tourism handbook for the Philippines, Coastal resource management project
of the department of environment and natural resources.
43. David A.Fennell (2001), A content analysis of ecotourism definitions vol.4, no.5
44. Ligia Noronha, Nelson Lourenco, Joao Paolo Lobo-Ferreira, Ana Lleopart, Enrico
Feoli, Kalidas Sawrar and Adoveppa Chachadi, Coastal Tourism, Environment and
sustainable local development.
45. Sarah French (2005), Tourism & sustainable development, center for international
development & trainning, wolverhampton university, UK.
46. Janez Mekin C (2011), Tourism & environmental protection, University of
Maribor.
Các website


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status