Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng di chứng Viêm não Nhật Bản giai đoạn muộn theo YHCT - Pdf 24


Trờng đại học y h nội
hong thế kiêm
nhận xét một số đặc điểm lâm sng
di chứng viêm não nhật bản giai đoạn muộn
theo Y học cổ truyền Chuyên nghành : Y học cổ truyền

Mã số : 60.72.60 luận văn thạc sĩ y học Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. Đặng Minh Hằng h nội 2009

Mục lục

Đặt vấn đề 1
Chơng 1:
Tổng quan 3
1.1. Sơ lợc về VNNB 3
1.1.1. Lịch sử 3
1.1.2. Tác nhân gây bệnh và cách lây truyền 4
1.1.3. Đặc điểm dịch tễ học 5
1.2. Đặc điểm lâm sàng 6
1.2.1. Triệu chứng 6
1.2.2. Tiến triển 6
1.2.3. Thể lâm sàng 8
1.2.4. Di chứng 8
1.3. Đặc điểm cận lâm sàng 9
1.3.1. Xét nghiệm đặc hiệu 9
1.3.2. Xét nghiệm bổ trợ khác 9
1.4. Chẩn đoán 10
1.5. Bệnh VNNB theo YHCT 11
1.5.1. Tổng hợp một số tài liệu 11
1.5.2. Tiêu chuẩn phân loại thể bệnh theo YHCT 14
1.6. Tình hình nghiên cứu về di chứng của VNNB 15
1.6.1. Trên thế giới 15
1.6.2. Việt Nam 17
Chơng 2:
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 22
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.2. Đối tợng nghiên cứu 22

3.4. Một số yếu tố nguy cơ và di chứng hiện nay 63
Chơng 4:
Bàn luận 65
4.1. Đặc điểm chung 65
4.1.1. Tuổi 66
4.1.2. Giới 66
4.1.3. Tiền sử 66
4.2. Đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ 67
4.2.1. Một số đặc điểm về thần kinh 67
4.2.2. Một số đặc điểm về tâm trí 72
4.3. Đặc điểm lâm sàng theo YHCT 76
4.3.1. Mối liên quan của các thể bệnh YHCT 77
4.3.2. Thể bệnh YHCT sau giai đoạn cấp và hiện nay 83
4.4. Nhận xét về một số yếu tố nguy cơ ở giai đoạn cấp tính và sau cấp tính
với tình hình di chứng VNNB hiện nay
84
Kết luận 87
Kiến nghị 89
Tài liệu tham khảo
Phụ lục các chữ viết tắt

ICD International Classification of Diseases
(Phân loại bệnh Quốc tế).
VNNB : Viêm não Nhật Bản.
YHCT: Y học cổ truyền.
YHHĐ: Y học hiện đại.


Bảng 3.9: Các biểu hiện của rối loạn tâm trí 43
Bảng 3.10: Phân loại trí tuệ theo trắc nghiệm Raven 44
Bảng 3.11: Các mức độ chậm phát triển trí tuệ 44
Bảng 3.12: Phân loại theo nhóm 46
Bảng 3.13: So sánh các di chứng thần kinh 46
Bảng 3.14: So sánh mức độ liệt vận động theo Rankin 47
Bảng 3.15: So sánh mức độ tổn thơng thần kinh theo Orgogozo 48
Bảng 3.16: So sánh mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày theo Barthel 48
Bảng 3.17: So sánh các biểu hiện của rối loạn tâm trí 49
Bảng 3.18: So sánh phân loại trí tuệ theo trắc nghiệm Raven 50
Bảng 3.19: So sánh các mức chậm phát triển trí tuệ 50
Bảng 3.20: Diễn biến điểm Orgogozo trung bình 51
Bảng 3.21. Đặc điểm di chứng từng giai đoạn 51
Bảng 3.22: Một số triệu chứng lâm sàng thờng gặp theo YHCT 52
Bảng 3.23: Đặc điểm thể bệnh YHCT với nhóm tuổi sau giai đoạn cấp 53
Bảng 3.24: Thể bệnh YHCT với thời gian mang di chứng 54
Bảng 3.25: Thể bệnh YHCT với một số rối loạn về thần kinh 55
Bảng 3.26: Thể bệnh YHCT với độ liệt Rankin 56
Bảng 3.27: Thể bệnh YHCT với mức độ tổn thơng thần kinh theo Orgogozo . 57
Bảng 3.28: Thể bệnh YHCT với mức độ độc lập theo Barthel 57
Bảng 3.29: Thể bệnh YHCT với một số rối loạn về tâm trí 58
Bảng 3.30: Thể bệnh YHCT với phân loại trí tuệ dựa vào trắc nghiệm Raven . 59
Bảng 3.31: Thể bệnh YHCT với mức độ di chứng 60
Bảng 3.32: Thể bệnh YHCT với hai nhóm 61
Bảng 3.33: Đặc điểm thể bệnh YHCT ở thời điểm sau cấp và hiện nay 62
Bảng 3.34: Thể bệnh YHCT với diễn biến điểm Orgogozo trung bình 62
Bảng 3.35: Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến di chứng hiện nay 63

danh môc biÓu ®å


trên thế giới nghiên cứu về dịch tễ, lâm sàng, xét nghiệm và điều trị. Tuy nhiên cho
tới nay vẫn cha có thuốc điều trị đặc hiệu nên điều trị triệu chứng là chủ yếu.
ở Việt Nam VNNB lần đầu tiên đợc Puyuelo H. và Prévot M. [
81]
thông báo năm 1953. Sau đó nhiều tác giả Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu
một cách có hệ thống về căn bệnh này và biết tơng đối rõ các đặc điểm chủ
yếu của bệnh. Việt Nam cũng đã sản xuất đợc vắc xin phòng VNNB, nhng
do ổ dự trữ vi rút nằm trong các loài chim hoang dã nên chúng ta chỉ có thể
tiến tới khống chế chứ cha thanh toán đợc bệnh. Vì vậy sau mỗi vụ dịch
VNNB, số bệnh nhân mang di chứng ngày càng tăng. Một số nghiên cứu về di
chứng sớm của VNNB đã đợc thông báo, nhng những nghiên cứu về di
chứng muộn cha có nhiều, nhất là về Y học cổ truyền (YHCT).
2

Từ thực tế trên với mong muốn đợc góp phần vào việc tìm hiểu di
chứng của VNNB tại Việt Nam chúng tôi tiến hành đề tài: Nhận xét một số
đặc điểm lâm sàng di chứng VNNB giai đoạn muộn theo YHCT nhằm hai
mục tiêu:
1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng di chứng VNNB giai đoạn
muộn sau ba năm ở các bệnh nhân điều trị phục hồi chức năng
tại Khoa Nội - Nhi Bệnh viện YHCT Trung ơng theo YHHĐ.
2. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng di chứng VNNB giai đoạn
muộn sau ba năm theo YHCT trên các bệnh nhân này.


57].
Sự lây truyền của bệnh VNNB qua muỗi đã đợc nghi ngờ từ những
năm 1930 và năm 1938 Mitamura đã phân lập đợc vi rút VNNB từ muỗi
Culex Tritaeniorhynchus [
15].
Các nghiên cứu sau năm 1944 - 1945 chủ yếu đi vào hớng dịch tễ và
dự phòng. Năm 1944 các nhà bác học Hoa Kỳ đã chế tạo ra vắc xin phòng
VNNB từ chủng Nakayama. Năm 1945 Hammon và Reeves [
15], đề nghị gọi
các nhóm vi rút gây bệnh viêm não dịch trong đó có VNNB là nhóm vi rút
viêm não do côn trùng tiết túc mang truyền.
Năm 1959 Buescher EL. và Scherer WF. nghiên cứu về sinh thái học
VNNB ở Nhật Bản đã xác định chim và lợn là những vật chủ chính bị nhiễm
vi rút huyết và Culex Tritaniorhynchus là véc tơ truyền bệnh VNNB giữa các
động vật có xơng sống và từ đó truyền sang ngời.
Năm 1979 Bochkova N.G. và Pagodina V.U. kết luận chủng NH.60 của
Việt Nam thuộc typ miễn dịch Nakayama [
1], [15].

4

Song song với việc nghiên cứu lâm sàng, vi rút, dịch tễ, các nghiên cứu về
cận lâm sàng phục vụ cho chẩn đoán sớm cũng đạt đợc những thành tựu đáng
kể nh việc phát hiện kháng thể IgM giúp chẩn đoán nhanh nhiễm vi rút [
79], [44].
Thakare.J.P. và cộng sự đã phát hiện IgG dới nhóm đặc hiệu ở bệnh
nhân VNNB. Tác giả nhận thấy ở hầu hết bệnh nhân VNNB hồi phục chủ yếu
có IgG đặc hiệu của vi rút trong dịch não tủy. Theo tác giả, dờng nh IgG có
vai trò bảo vệ trong việc loại vi rút ra khỏi hệ thần kinh trung ơng [
77].

1.1.3. Đặc điểm dịch tễ học
Vi rút VNNB xảy ra ở Đông Xiberia, Trung Quốc, Triều Tiên, Đài
Loan, Malaixia, Thái Lan, Xingapo, Guam, ấn Độ và Việt Nam. Từ cuối thập
kỷ 60 thế kỷ XX, căn bệnh này giảm đi ở Trung Quốc và Nhật Bản nhng vẫn
còn là một bệnh quan trọng ở Bắc Thái Lan. ở vùng ôn đới, bệnh có tính chất
theo mùa, vào cuối Hè - đầu Thu. Vùng nhiệt đới không thấy thay đổi theo
mùa. Muỗi Culextritaeniorhynchus là loài vectơ lớn. Đây là giống muỗi nông
thôn sống ở ruộng lúa và thờng đốt các gia súc lớn nh lợn, song cũng có thể
đốt các gia cầm và ngời. Ngời là vật chủ ngẫu nhiên trong chu kỳ lây
truyền. ở những vùng lu hành trẻ em 3 - 15 tuổi không đợc gây miễn dịch
có thể bị mắc đầu tiên. Các vụ dịch ở những vùng không lu hành, ảnh hởng
đến mọi nhóm tuổi, song ở trẻ nhỏ và ngời cao tuổi nhiều hơn [
24].
Trớc đây vi rút VNNB genotyp 3 chiếm u thế ở nhiều nớc, còn genotyp 1
chỉ xuất hiện sau những năm 1979 và chiếm u thế ở một số vùng, nhng đến nay
có sự ghi nhận ở cả bốn nớc: Nhật Bản, Triều Tiên , Trung Quốc và Việt Nam [
71].
ở nớc ta, trong vòng năm mơi năm qua, các vụ dịch viêm não đã xảy ra
vào mùa Hè, từ tháng 5 đến tháng 10 dơng lịch, đỉnh cao vào giữa tháng 6, ở
hầu hết các địa phơng trên miền Bắc [
28], [34], [55], [61]. Số trờng hợp ghi
nhận đợc khá cao ở các tỉnh bao quanh Hà Nội, với tỷ lệ mắc hàng năm từ 6 đến
10 trờng hợp cho 100.000 dân [
15]. Trong khi ở các tỉnh miền Nam, trừ một vài
trờng hợp mắc bệnh lẻ tẻ, cha bao giờ thấy xảy ra thành dịch [
61].
Trong những năm gần đây ngoài sự xuất hiện vi rút VNNB ở miền Bắc Việt
Nam, nghiên cứu của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ơng đã ghi nhận kết quả qua phát
hiện vi rút VNNB ở miền Trung, miền Nam và Tây nguyên [
22]. Tại Đồng bằng sông

1.2.2. Tiến triển
1.2.2.1. Tử vong
Trong những trờng hợp cực kỳ nặng, bệnh nhi có thể tử vong. Tử vong
thờng xảy ra từ ngày thứ ba đến ngày thứ tám của giai đoạn cấp. Trẻ nhỏ khi
đến nhập viện thờng ở giai đoạn muộn sau bảy ngày [
44]. Tỷ lệ tử vong khác
nhau tùy theo từng nơi và từng tác giả. ở Việt Nam, theo Trịnh Quân Huấn:
VNNB xếp hàng thứ sáu trong mời nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ
em giai đoạn 1991 - 2000 [
61]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (1983), con số này
có thể lên đến 30% tại các nớc vùng nhiệt đới.

7

Theo báo cáo của Vụ Y tế Dự phòng Bộ Y tế, từ 1995 đến 1999 tại 63
tỉnh/thành đều có VNNB với một số đặc điểm sau (tỷ lệ trung bình) [
19]:
Địa phơng Tỷ lệ mắc / 100.000 Tỷ lệ tử vong / mắc
Miền Bắc
4,1 3,68%
Miền Nam
2,33 6,13%
Miền Trung
2,32 3,51%
Tây Nguyên
1,8 6,34%

1.2.2.2. Các trờng hợp sống sót
ở những bệnh nhi này, bệnh cảnh lâm sàng chuyển từ giai đoạn toàn
phát sang giai đoạn giai đoạn bán cấp và kéo dài (giai đoạn lui bệnh và hồi

Theo một số tác giả có tới 94,1% đến 96% bệnh nhi VNNB sau giai
đoạn cấp có các biểu hiện rối loạn thần kinh, tâm trí [
23], [54]. Về thần kinh,
kiểm tra lại bệnh nhi sau nhiều năm, có khi vẫn còn thấy một vài dấu hiệu thiếu
sót kín đáo nh: rối loạn trơng lực cơ, liệt nhẹ, phản xạ gân xơng bất thờng,
rối loạn động tác chủ động Sự xuất hiện muộn của động kinh cũng không
phải là hiếm gặp [
59], [73], [82]. Về tâm trí thờng gặp các rối loạn về khả
năng tiếp xúc, rối loạn cảm xúc, có khả năng hồi phục tốt. Ngợc lại các rối
loạn hành vi tác phong có xu hớng tăng lên, tuy thờng kín đáo [
30], [69].
Về lâu dài, đây là một trong các nguyên nhân gây chậm phát triển tâm trí ở
trẻ em Việt Nam [
17], [60].
Theo A. Goto, theo dõi từ ba đến mời năm (1953 - 1962) trên các bệnh
nhân VNNB, thấy các rối loạn thần kinh và tâm trí trong giai đoạn cấp và bán cấp
rất đa dạng, thuyên giảm dần và chậm chạp, trở nên ngày càng đơn giản hơn. Di
chứng thờng trở thành vĩnh viễn sau ba năm [
82].
Những biểu hiện nổi bật của các di chứng trong viêm não Nhật Bản là:
- Chậm phát triển tâm thần và vận động ở trẻ em.
- Động kinh cục bộ hoặc toàn bộ .
- Rối loạn trơng lực về vận động thần kinh, đặc biệt là hội chứng kiểu
Parkinson hay gặp ở trẻ lớn và ngời lớn.
- Rối loạn cảm xúc, hành vi tác phong.
- Sa sút trí tuệ.
9

1.3.2. Xét nghiệm bổ trợ khác
1.3.2.1. Dịch no - tủy
Xét nghiệm dịch não - tủy rất quan trọng và thờng qui trong lâm sàng đối
với bệnh. Theo Lê Đức Hinh, ở nớc ta hơn 90% trờng hợp VNNB đều có biến
đổi dịch não - tuỷ, đối với riêng tế bào hoặc protein, hoặc cả hai thành phần đó.

10

Đặc biệt xét nghiệm miễn dịch MAC - ELISA nh đã nêu trên có thể giúp xác
định chẩn đoán [
15], [58].
1.3.2.2. Xét nghiệm huyết học và sinh hoá
Trong máu bạch cầu tăng cao, chủ yếu là đa nhân trung tính và tốc độ máu
lắng thờng cũng tăng. Chứng tỏ cơ thể trong trạng thái nhiễm khuẩn. Kết quả đờng
huyết, urê huyết, điện giải đồ nói chung trong giới hạn bình thờng [
15], [29].
1 3.2.3. Chẩn đoán hình ảnh
Bệnh cho hình ảnh không đặc hiệu trên phim chụp cắt lớp vi tính sọ
não, đặc điểm tổn thơng tơng tự nh trong bệnh lý viêm não nói chung,
phần lớn là các ổ giảm tỷ trọng rải rác ở hai bán cầu não, không bao giờ thấy
dấu hiệu của khối choán chỗ [
11].
1.3.2.4. Điện no đồ
Trong giai đoạn cấp: thờng có những hoạt động sóng nhọn, nhọn chậm
hoặc nhiều nhọn, xen lẫn với những hoạt động sóng chậm. Các hoạt động
sóng này phản ánh tổn thơng nặng, một mặt là hình ảnh điện não của co giật,
với những phóng lực kịch phát dữ dội, mặt khác có đặc điểm của phù não và
hôn mê sâu [
62].
Trong giai đoạn bán cấp: 62,5% thấy xuất hiện sóng chậm delta và thêta

phụ
I
Lâm
sàng và
dịch tễ
1. Hội chứng màng não (cơ năng và
thực thể)
2. Hội chứng viêm não cấp tính với bộ
ba triệu chứng:
- Sốt trên 38
0
C
- Co giật liên tiếp và/hoặc liệt vận
động
- Ngủ gà hoặc hôn mê
1.Bệnh nhi dới
15 tuổi
(thờng 2 - 7 tuổi
)
2.Mắc bệnh vào
mùa Hè
(tháng 5 - 8)
- Phản ứng huyết thanh dơng tính với
kháng nguyên Nakayama:
+ Máu kép: có động lực kháng thể
+ Máu đơn: hiệu giá 1/640(ngăn
ngng kết hồng cầu)
2. Trờng hợp tử vong:
- Phân lập đợc vi rút VNNB.
- Giải phẫu bệnh vi thể có hình ảnh
tổn thơng hay gặp trong VNNB :
bao viêm quanh mạch, đám tế bào, ổ
hoại tử tha 12

lâm sàng giữa hai nền Y học, có thể thấy bệnh cảnh lâm sàng của các bệnh này
đợc xếp vào hệ thống các bệnh ôn nhiệt, dịch lệ của YHCT [
4], [20], [83].
Quy luật truyền biến, cách điều trị các bệnh ôn nhiệt, đã đợc các danh
y đời Thanh (thế kỷ XVIII, XIX) nh Diệp Thiên Sĩ, Ngô Cúc Thông, Vơng
Mạnh Anh dựa trên kinh nghiệm của các danh y đi trớc, kết hợp với những
hiểu biết thực tế xây dựng thành học thuyết ôn bệnh và học thuyết tam tiêu.
Các học thuyết này nghiên cứu về các bệnh ngoại cảm nhiệt tà trong bốn mùa,
trong đó có nhiều triệu chứng ôn nhiệt, có khi gây thành dịch. Tuỳ theo bệnh
phát vào mùa nào mà có những tên gọi khác nhau nh: mùa Xuân: xuân ôn,
phong ôn, mùa Hạ: thử ôn, cuối Hạ đầu Thu: thấp ôn, mùa Thu: thu táo, mùa
Đông: đông ôn. Các vụ dịch VNNB thờng phát vào mùa Hè, nên thuộc loại
thử ôn. Đơng nhiên thử ôn không chỉ là VNNB, phạm vi của nó rất rộng, chỉ có
thể nói VNNB nằm trong thử ôn. Vận dụng phơng pháp điều trị thử ôn của
YHCT vào VNNB, thực tiễn chứng minh có kết quả tốt [

vàng, mạnh hồng hoạt sác. Nếu nhiệt nặng thì phiền nóng, tinh thần u ám, nói
mê hoặc hôn mê, tay chân co cứng hoặc co giật, nôn ra chất nàu nâu (nôn ra
máu), đại tiện phân đen. Chất lỡi đỏ tím, mạch tế sác hoặc trầm tiểu vô lực.
Các thời kỳ vệ, khí, dinh, huyết tơng đơng với giai đoạn viêm não cấp tính.
1.5.1.3. Thời kỳ sau
Tơng đơng với giai đoạn bán cấp hoặc kéo dài, bắt đầu xuất hiện di
chứng. Lúc này thử ôn mới khỏi, chính khí cha hồi phục, khí huyết đều h.
Do sốt cao kéo dài làm âm dịch hao tổn, tinh huyết khô ráo, thủy không
dỡng đợc mộc, âm h liên cập đến dơng, làm khí huyết đều h. Thử
thờng hiệp thấp, thấp bị thử cô lại thành đàm, bế tắc tâm khiếu, trở trệ mạch
lạc, sinh đần độn không nói, chân tay co cứng hoặc liệt.
ở giai đoạn này bệnh diễn biến rất phức tạp, tùy từng thời kỳ bệnh nhi
sẽ có những biểu hiện lâm sàng khác nhau nh sau [
2], [3], [46], [83]:
Thiên về âm h (thiên về h chứng): đêm nóng sáng mát, da thịt
gầy róc, miệng họng khô, hết sốt mà không có mồ hôi, lòng bàn chân tay
nóng và đỏ, đại tiện táo, nớc tiểu vàng, môi lỡi đỏ, mạch tế sác.

14

Nếu âm huyết h sinh phong (thiên về thực chứng): trẻ còn quấy khóc, la
hét, vật vã, phiền nhiệt, mất ngủ, chân tay co cứng, co vặn, run giật hoặc co giật.
Thiên về khí huyết h (thiên về h chứng): đàm nhiệt trở trệ mạch
lạc, bế tắc tâm khiếu sinh đần độn, không nói, chân tay co cứng hoặc liệt,
không ngồi, không đứng, không đi đợc, sắc mặt trắng nhợt, chất lỡi nhợt
hoặc tím, mạch tế nhợc.
1.5.2. Tiêu chuẩn phân loại thể bệnh theo YHCT
Theo bài giảng YHCT của Bộ môn YHCT dân tộc, Trờng Đại học Y
Hà Nội (1994), giai đoạn di chứng của VNNB có thể chia làm ba thể: âm h,
huyết h sinh phong và khí huyết h [

trí. Theo tác giả, đa số các trờng hợp thấy có co cứng cơ, vẻ mặt nghèo nàn,
nét mặt sững sờ, tăng trơng lực. Tăng động kiểu run, múa giật, múa vờn
chiếm tỷ lệ 68%. Rối loạn ý thức bản thân tỏ ra có quan hệ chặt chẽ với những
triệu chứng tăng động. Liệt vận động, tăng phản xạ gân xơng, dấu hiệu
Babinski là các triệu chứng hay gặp [
76].
Tiếp đó Goto. A. [
82] qua quan sát sự tiến triển của hai hội chứng tăng
động và giảm động đã đa ra nhận xét: nhóm tăng động thờng thuyên giảm
trung bình ba mơi ngày sau khởi phát, tiên lợng lành tính; nhóm giảm động
với rối loạn kéo dài từ 16 đến 525 ngày, trung bình là sáu mơi ngày, có tiên
lợng xấu, để lại di chứng về thần kinh và tâm thần vĩnh viễn. Sau đó Goto
tiếp tục theo dõi các bệnh nhân sống sót trong vòng từ ba đến mời năm
(1953 - 1962) và đã xác định đợc rõ ràng các di chứng thần kinh và tâm trí
thuyên giảm dần dần, chậm chạp, ngày càng đơn giản và thờng trở thành di
chứng vĩnh viễn sau ba năm. Theo dõi trong năm năm 143 bệnh nhân không
có rối loạn trầm trọng trong giai đoạn cấp và 40 bệnh nhân có rối loạn trầm
trọng trong giai đoạn cấp thấy:
- ở nhóm không có rối loạn trầm trọng: 21,6% không có di chứng,
khuynh hớng có di chứng hơi rõ rệt ở trẻ em.
- ở nhóm có rối loạn trầm trọng: 4 trờng hợp tử vong, 22 trờng hợp có
di chứng nặng nề trong năm năm và nói chung chỉ có 2% bệnh nhân sống sót
mà không có di chứng.

16

Sau đó, tác giả theo dõi thêm năm năm nữa: kết quả thấy có thêm 4
trờng hợp tử vong (chủ yếu là ở trẻ em). Số bệnh nhân sống sót, tỷ lệ di
chứng có đỡ đi phần nào.
Năm 1974, Schneider R. J. [

có di chứng và nguy cơ tử vong cao. Kết quả điều trị thờng tốt, hạn chế đợc các
di chứng nếu bệnh nhân sớm đợc đa vào điều trị tại các cơ sở y tế [
68].
Mặt khác, tỷ lệ tử vong của VNNB khá cao, thay đổi theo từng vụ dịch
và liên quan đến quá trình điều trị. Giernates F. J. và Yokota ghi nhận diễn
biến của VNNB ở Tokyo năm 1948 - 1954 với tỷ lệ tử vong là 13,5% - 31,3%,
tỷ lệ khỏi bệnh là 45,1% - 73% [
8].
Năm 1993 các nhà nghiên cứu Nhật Bản khi nghiên cứu vi rút học bệnh
VNNB nhận thấy VNNB có thể là nguyên nhân gây tàn phế về thần kinh [
74].
1.6.2. Việt Nam
Trong các công trình nghiên cứu về VNNB, các tác giả chủ yếu tập trung
nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, dịch tễ và điều trị của VNNB. Vấn đề di chứng
của VNNB cha đợc chú trọng nhiều. ở một số các đề tài, di chứng của
VNNB cũng chỉ đợc đề cập đến một phần rất nhỏ hoặc chỉ đợc thông báo
dới dạng các báo cáo chứ cha có một công trình nào nghiên cứu cụ thể về
vấn đề này.
Trần Văn Luận, Hoàng Cẩm Tú qua theo dõi 50 bệnh nhi VNNB ở Viện
Bảo vệ sức khỏe trẻ em, nay là Bệnh viện Nhi Trung ơng nhận thấy 96% số
bệnh nhi có di chứng thần kinh và tâm thần. Các rối loạn này qua theo dõi và
điều trị thấy có khả năng hồi phục. Các yếu tố nh: hôn mê sâu, hôn mê kéo
dài, suy hô hấp, co giật, sốt cao làm nặng bệnh và để lại trên bệnh nhi sống sót
nhiều di chứng thần kinh, tâm thần [
23].
Hà Thị Lãm nghiên cứu đặc điểm lâm sàng VNNB ở trẻ em tỉnh Thái
Bình cũng nhận thấy tỷ lệ di chứng cao, chiếm tới 71,9%. Trong đó di chứng
thần kinh 14,8%, di chứng tâm thần 3,7% di chứng kết hợp 81,5% [
28].


hởng xấu tới tỷ lệ tử vong [
12].
Lơng Thúy Hiền nhận xét về sự khác biệt giữa lâm sàng của VNNB ở
ngời lớn với lâm sàng của VNNB ở trẻ em nhận thấy triệu chứng lâm sàng

Trích đoạn Đặc điểm thể bệnh YHCT ở thời điểm sau giai đoạn cấp và hiện nay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status