MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................2
TỔNG QUAN......................................................................................................3
1. Đột quỵ nhồi máu não.................................................................................3
1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................11
2. Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, cắt ngang, mô tả có phân tích......11
3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu....................................................12
4.Đạo đức nghiên cứu....................................................................................12
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................................14
1. Đặc điểm chung nhóm người bệnh nghiên cứu..........................................14
2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng................................................17
3. Kết quả cận lâm sàng. ..............................................................................20
4.Thực trạng về cung cấp dinh dưỡng.........................................................20
BÀN LUẬN........................................................................................................22
1. Một số đặc điểm chung.................................................................................22
2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng....................................................24
3. Kết quả cận lâm sàng....................................................................................30
4. Chăm sóc về dinh dưỡng...........................................................................32
5. Chăm sóc về tiết niệu. ...............................................................................33
6. Chăm sóc về hô hấp...................................................................................34
8. Chăm sóc về vận động...............................................................................35
KẾT LUẬN........................................................................................................37
KHUYẾN NGHỊ................................................................................................38
PHỤ LỤC...........................................................................................................39
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột quỵ não là nhóm bệnh lý chiếm tỷ lệ cao trong lâm sàng thần kinh và là
một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nhiều quốc gia. Theo Tổ
chức Y tế thế giới, năm 1990 tỷ lệ tử vong do đột quỵ não chiếm hàng thứ ba sau
Đột quỵ não (stroke) là dạng phổ biến của bệnh mạch máu não. Đột quỵ não
là một hội chứng lâm sàng, thường khởi phát một cách đột ngột, có tổn thương thần
kinh khu trú hơn là lan tỏa, các triệu chứng tồn tại hơn 24 giờ hoặc bệnh nhân tử
vong trong vòng 24 giờ và nguyên nhân là do mạch máu, không do chấn thương.
Sự thay đổi bệnh lý của mạch máu gây ra do tắc nghẽn hoặc do vỡ thành mạch
máu. Hậu quả của những bất thường này gây tổn thương trong não có hai dạng:
thiếu máu não, và chảy máu não. Chảy máu não chiếm 15% đến 20% các trường
hợp đột quỵ, với tần suất mắc từ 7-17/100.000 dân và tăng theo tuổi. Trên thế giới,
tần suất mới mắc của chảy máu não khác nhau ở các chủng tộc, cao ở người Châu Á
và người Châu Phi. Chảy máu não có tỷ lệ tử vong cao trong tháng đầu tiên (từ 28 đến
52%), phần lớn bệnh nhân chảy máu não tử vong trong 3 ngày đầu do khối máu tụ
gây hiệu ứng choán chỗ và gây thoát vị não.
1. Đột quỵ nhồi máu não.
1.1 Định nghĩa đột quỵ nhồi máu não.
Đột quỵ nhồi máu não là quá trình bệnh lý, trong đó động mạch não bị hẹp
hoặc bị tắc, lưu lượng tuần hoàn tại vùng não do động mạch đó phân bố bị giảm
trầm trọng, chức năng vùng não đó bị rối loạn gây nên các triệu chứng lâm sàng.
1.2 Các thể đột quỵ nhồi máu não:
1.2.1.Huyết khối động mạch não: huyết khối động mạch não là một quá trình
bệnh lý liên tục, được châm ngòi bởi tổn thương thành mạch tạo huyết khối trên
mảng vữa xơ, rối loạn chức năng đông máu, gây đông máu và rối loạn tuần hoàn.
Đó là quá trình bệnh lý dẫn đến hẹp hoặc tắc động mạch não và xảy ra ngay tại vị
trí động mạch bị tổn thương.
1.2.2. Tắc mạch: tắc mạch là quá trình bệnh lý trong đó cục tắc được phát tán
từ nơi khác di chuyển theo dòng máu tới cư trú tại một vị trí của động mạch nào có
đường kính nhỏ hơn đường kính của nó, làm tổn thương mất chức năng vùng não
do động mạch đó phân bố.
1.2.3 Nhồi máu ổ khuyết: là do tắc một nhánh xuyên nhỏ của động mạch não
lớn (các động mạch xiên), đặc biệt hay gặp là nhánh nuôi các hạch nền, đồi thị, bao
trong và cầu não.
áo giữa, hay gây tổn thương các mạch máu vừa. Các mảng xơ vữa có thể có những
mạch máu tân tạo với thành mỏng, không có tổ chức đệm nên dễ vỡ và tạo thành
mảng xơ vữa chảy máu.
Cơ chế hình thành xơ xữa động mạch: thuyết được chấp nhận rộng rãi nhất là
thuyết đáp ứng tổn thương của Ross và Glosmet (1976-1986) như sau:
- Chìa khoá của xơ vữa động mạch là tổn thương lớp nội mạc làm tăng hoạt tính
các yếu tố kết dính của các tế bào nội mô đối với bạch cầu đơn nhân.
- Các bạch cầu đơn nhân dính với nội mô, sau đó chúng chui vào lớp dưới nội mô
và lớp áo trong.
- Các Lipid cơ bản là LDL đã bị oxy hoá tới bám vào sau đó cũng chui xuống lớp
dưới nội mô và lớp áo trong gắn với thụ thể LDL của đại thực bào. Thực tế vai
trò của LDL trong quá trình tạo vữa xơ là: tính chất độc tế bào, thu hút các
monocyt qua con đường hoá học và không cho đại thực bào ra khỏi mảng vữa xơ
- Tiểu cầu giải phóng các yếu tố sinh trưởng kích thích sự phát triển xâm lấn của
tế bào cơ trơn phủ lên bề mặt của lớp tế bào bọt
- Tế bào bọt và lớp tế bào cơ trơn bao phủ trên nó tạo thành vết mỡ biểu hiện đầu
tiên của xơ vữa động mạch.
- Các diễn biến tự phát của quá trình vữa xơ động mạch tiếp túc sau đó là rối loạn
dòng chảy gây nên, nhất là chỗ phân chia mạch máu; quá trình vôi hoá các ổ vữa
xơ.
1.3.2 Đối với tắc mạch não:
Quá trình bệnh lý xảy ra đột ngột, cục tắc di chuyển từ xa đến cư trú tại một
vị trí động mạch não có đường kính nhỏ hơn đường kính của nó gây tắc động
mạch và làm gián đoạn sự tưới máu đột ngột của một vùng não do động mạch phân
bố. Cục tắc có thể có thành phần, độ lớn và nguồn gốc khác nhau. Căn cứ vào
nguồn gốc người ta có thể chia ra :
+ Cục tắc ngoài hệ tim mạch tới não:
• Do bọt khí như trong bệnh thợ lặn, tiêm truyền, do phẫu thuật vùng cổ ngực...
sẹo thần kinh, teo cuộn não, dãn rãnh cuộn não, dãn não thất.
- Chảy máu chuyển thể: khi tổn thương nhiều mạch máu nhỏ, các tế bào, tổ chức
nội mô bị tổn thương gây tình trạng thoát mạch của hồng cầu gây chảy máu li ti
trong tổ chức não, hoặc chảy máu đám. Khi tổn thương mạch máu lớn, cục huyết
khối hoặc cục tắc làm nghẽn dòng máu từ chỗ tắc đến ngoại vi gây tổn thương
thành mạch và tổn thương nhu mô não mà nó phân bố. Khi cục tắc bị phân huỷ,
máu tưới trở lại chỗ thành mạch bị tổn thương không chịu được áp lực dẫn đến vỡ
mạch gây chảy máu, gây ổ máu tụ trong ổ nhồi máu.
1.5. Đặc điểm lâm sàng đột quỵ nhồi máu não:
Khởi phát: đa phần là khởi phát đột ngột sau đó tăng dần theo bậc thang họăc
tăng theo đường tuyến tính trong trường hợp huyết khối hoặc đột ngột sau giảm
dần (gặp trong Embolie) với mỗi loại đột quỵ sẽ có những đặc điểm như sau.
1.5.1 Lâm sàng huyết khối động mạch:
• Tiền sử thường có tăng huyết áp ,vữa sơ động mạch
• Hay gặp ở bệnh nhân lớn tuổi.
• Khởi bệnh cấp tính, tiến triển tăng dần từng nấc
• Thường xảy ra ban đêm và gần sáng
• ý thức ít khi bị rối loạn
• Tổn thương thần kinh khu trú: Liệt dây VII, trung ương hay ngoại vi kèm
theo liệt nửa người bên đối diện
• Rối loạn cơ vòng kiểu trung ương
• Hội chứng màng não âm tính
• Tim mạch có dấu hiệu xơ vữa động mạch
• Ít khi đau đầu nôn
1.5.2 Lâm sàng nhồi máu ổ khuyết:
1. Thường có cơn nhồi máu não thoảng qua.
2. Triệu chứng thần kinh xuất hiện đột ngột hoặc từ từ, không rầm rộ.
3. Các thể lâm sàng nhồi máu ổ khuyết:
•
Có triệu chứng của bệnh tim mạch.
1.6 Cận lâm sàng chụp CT sọ não:
1.6.1 Ở giai đoạn sớm: Tổn thương có biểu hiện rất kín đáo
• Mất dải đảo
• Mờ nhân đậu
• Xoá các rãnh cuộn não.
• Dấu hiệu động mạch tăng đậm độ
• Giảm đậm độ vượt quá 2/3 vùng phân bố của động mạch não giữa
1.6.2 Ở giai đoạn cấp tính:
• Có các ổ giảm đậm độ, có hình thang, hình tam giác đáy quay ra ngoài
hay hình tròn. Các lỗ khuyết có hình tròn hay hình bầu dục, đường kính
Tại nước ta những nghiên cứu về tai biến mạch máu não đã được tiến hành
từ những năm 1960 có thể điểm lại một số những công trình như sau:
Nguyễn Chương (1960) đã nêu một số nhận xét về tình hình tai biến mạch
máu não tại Khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch mai và nhấn mạnh về tính chất đột
ngột khi khởi phát bệnh là đặc điểm quan trọng trong chẩn đoán tai biến mạch máu
não.
Trần Thanh Hà và Phạm Khuê (1984) đã đánh giá về mối liên quan giữa tăng
huyết áp và tăng Cholesterol máu ở người cao tuổi và đưa ra nhận xét tăng huyết áp
và tăng Cholesterol là yếu tố nguy cơ cao của tai biến mạch máu não ở người cao
tuổi .
Nguyễn Văn Đăng (1992) qua công trình nghiên cứu “ Một vài nhận xét ban
đầu về đặc điểm và nguyên nhân tai biến mạch máu não” đã nhấn mạnh đến vai trò
của sự kết hợp giữa chụp động mạch não và chụp cắt lớp vi tính não trong chẩn
đoán nguyên nhân tai biến mạch máu não.
Hoàng Đức Kiệt (1995) nghiên cứu 649 trường hợp tai biến xuất huyết nội sọ
phát hiện qua chụp cắt lớp vi tính tại bệnh viện Hữu nghị có nhận xét : Chụp cắt
lớp vi tính là kỹ thuật tốt nhất để chẩn đoán các tai biến nội sọ và cho phép phân
biệt chắc chắn, nhanh chóng giữa chảy máu não và nhồi máu não.
4.2. Ngoài nước:
Nhiều công trình nghiên cứu về tai biến mạch máu não có giá trị đã được
công bố trên thế giới như từ những năm 1679, Bonnet đã nêu lên mối liên quan
giữa phình mạch và chảy máu dưới nhện.
Quincke (1891) tìm ra phương pháp chọc dò dịch não tuỷ và đưa ra các tiêu
chuẩn chẩn đoán chảy máu dưới nhện...
Egaz Moniz (1927) phát minh ra phương pháp chụp mạch qua da.
Seldinger (1953) phát minh phương pháp chụp mạch chọn lọc cho phép thăm
dò được nhiều các mạch máu ngoại vi và trung tâm của cơ thể.
Hounsfield và Ambrose (1971) đã cho ra đời chiếc máy chụp cắt lớp vi tính
Rối loạn ý thức từ mức độ nhẹ đến nặng
Đau đầu.
Buồn nôn và/hoặc nôn.
Nếu tràn máu khoang não thất sẽ có hội chứng màng não .
Rối loạn cơ vòng.
Có thể có co giật kiểu động kinh hoặc kích thích vật vã.
Quay mắt quay đầu về một bên.
Co cứng mất vỏ, duỗi cứng mất não.
1.3.2 Cận lâm sàng: CT sọ não: Có ổ máu tụ với hình ảnh tăng tỷ trọng máu.
1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Các bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn nêu trên.
2. Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, cắt ngang, mô tả có phân tích.
2.1 Nghiên cứu lâm sàng (theo hồ sơ phục vụ thu thập số liệu)
• Hỏi bệnh tìm hiểu các bệnh liên quan, tính chất khởi phát, hoàn cảnh bị
bệnh, các triệu chứng cơ năng .
11
•
•
•
•
•
Khám bệnh, ghi chép theo mẫu bệnh án nghiên cứu cho tất cả các bệnh nhân.
Khám toàn thân.
Khám tỷ mỉ phát hiện tổn thương thần kinh khu trú theo định khu tổn thương.
Đánh giá độ rối loạn vận động.
Đánh giá rối loạn ý thức theo thang điểm Glasgow.
Thang điểm hôn mê Glasgow
cho mục đích nghiên cứu. Xử lý số liệu trên máy vi tính theo chương trình
SPSS16.0, EPI-INFO2000
4.Đạo đức nghiên cứu.
Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức, Hội đồng khoa học
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và được sự đồng ý của Giám đốc bệnh viện
Các thông tin thu được trong quá trình nghiên cứu, được cam kết giữ bí mật
tuyệt đối. Kết quả nghiên cứu giúp cho việc xây dựng kế hoạch cho công tác điều
12
trị, chăm sóc người bệnh được tốt hơn tại bệnh viện.
13
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm chung nhóm người bệnh nghiên cứu.
1.1. Phân bố người bệnh theo tuổi.
Biểu đồ 1: Phân bố theo tuổi
Nhận xét: Người bệnh có độ tuổi từ 70-79 chiếm tỷ lệ cao nhất 29.8%
1.2. Phân bố người bệnh theo giới.
Biểu đồ 2: Phân bố theo giới
Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh nam giới bị đột quỵ nhiều hơn nữ giới.
14
1.3. Phân bố theo nghề nghiệp.
Bảng 1 : Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp
15
22.4
3
4.5
67
100.0
Bán hàng
Cán bộ
Hưu trí
Kinh doanh
Lái xe
Làm ruộng
Nội trợ
Tự do
Tổng số
Nhận xét: Người bệnh làm ruộng chiếm tỷ lệ cao nhất 40.3%, thứ hai là hưu trí
25.4%.
1.4. Nơi cư trú.
15
Bảng 2: Phân bố người bệnh theo nơi cư trú
Nam Trực
11
16.4
Nghĩa Hưng
3
4.5
Trực Ninh
3
4.5
Vụ Bản
5
7.5
Xuân Trường
1
1.5
2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.
2.1. Thể đột quỵ
Biểu đồ 3: Thể đột quỵ
Nhận xét: Tỷ lệ đột quỵ nhồi máu não cao hơn so với đột quỵ chảy máu não.
2.2 .Đặc điểm khởi phát:
Bảng 3: Một số đặc điểm khởi phát:
Đặc điểm
Cách khởi phát
Hoàn cảnh khởi
khát
Số lượng
Tỷ lệ %
Đột ngột nặng từ đầu
60
89.6
Đột ngột nặng dần
7
10.4
Khi nghỉ ngơi
Đau đầu
34
50.7
Chóng mặt
28
41.8
Liệt nửa người
42
62.6
Co giật
3
4.4
Rối loạn ngôn ngữ
33
49.2
67
100
Nhận xét: Tỷ lệ rối loạn ý thức nặng (Glasgow ≤ 8) chiếm 10.5%.
2.5 .Đánh giá mức độ liệt theo Hanry.
18
Bảng 6: Tỷ lệ phân loại độ liệt
Mức độ
Số lượng
Tỷ lệ %
I .Liệt nhẹ
Sức cơ 4 điểm
2
2.9
II. Liệt vừa
Sức cơ 3 diểm
17
Nhận xét: Tỉ lệ liệt nặng cao nhất (37,4%), tiếp theo là liệt vừa 25.4 %.
2.6. Các yếu tố nguy cơ.
Bảng 7: Yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu:
Yếu tố
nguy cơ
Tăng HA
Đái đường
Tiền sử
ĐQN
≥ 2 Yếu tố
nguy cơ
Số bệnh nhân
47
6
14
37
Tỷ lệ %
70.1
Tăng huyết áp
23
34.3
Bệnh khớp
4
5.9
Loét dạ dày
3
4.4
Loại bệnh
Nhận xét: Tăng huyết áp là bệnh lý kèm theo nhiều nhất (34.3%)
3. Kết quả cận lâm sàng.
Biểu đồ 4: Kết quả một số chỉ số cận lâm sàng cơ bản
Nhận xét: Có 45% người bệnh tăng đường máu và 40% tăng cholesterol máu
4.Thực trạng về cung cấp dinh dưỡng.
Bảng 9: Cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh đột quỵ
20
Tình trạng cơ tròn
bàng quang
Số lượng
Tỷ lệ %
Tự tiểu tiện
Đặt sonde
55
74.6
12
17.9
Viêm bang
quang
5
7.5
Tổng số
67
100
Nhận xét: Có 74.6% người bệnh tự tiểu tiện được, số người bệnh có viêm
nhiễm bàng quang là 7.5%.
Bảng 11: Thực trạng về hô hấp của người bệnh đột quỵ
Tình trạng hô hấp
Bình thường
Khó thở
21
Bảng 13: Thực trạng về vận động của người bệnh đột quỵ
Tình trạng vận động
Tự vận động
Cần hỗ trợ
Tổng số
Số lượng
Tỷ lệ %
53
79.1
14
20.9
67
100
Nhận xét: Phần lớn người bệnh tự vận động được với các mức độ khác nhau,
có 20.9% người bệnh cần hỗ trợ về vận động.
BÀN LUẬN
1. Một số đặc điểm chung.
1.1. Phân bố theo tuổi của người bệnh.
loại nghề, trong đó nghề nghiệp làm ruộng cao nhất 40.3% thứ hai là hưu tri chiếm
tỷ lệ 25.4%. Đối với bệnh lý đột quỵ, một số nghề nghiệp có liên quan và ảnh
hưởng tới bệnh cảnh. Nam Định là một tỉnh nông nghiệp, ngư nghiệp và diêm
nghiệp nên chủ yếu gặp người bệnh làm ruộng, đây cũng là một trong những đặc
điểm cần lưu ý trong khám chữa bệnh cho nhân dân tại Nam Định với đặc điểm
kinh tế nông nghiệp còn khó khăn, tỷ lệ bảo hiểm y tế chưa cao, một số địa bàn xa
trung tâm tỉnh trên 50 km, điều kiện đi lại còn khó khăn cũng là yếu tố ảnh hưởng
lớn đến thời gian cấp cứu cũng như chăm sóc đột quỵ tại cơ sở y tế.
1.4 Phân bố theo nơi cư trú.
23
Qua khảo sát từ kết quả nghiên cứu chúng tôi thấy tỷ lệ người bệnh sống ở
TP Nam Định chiếm tỷ lệ cao nhất 38,8%, tiếp theo là các huyện Nam Trực, Ý
Yên. Các huyện khác chiếm tủy lệ thấp. Số liệu này cho thấy người bệnh đến điều
trị tại khoa thần kinh bệnh viện tỉnh Nam Định từ khắp các huyện trên địa bàn tỉnh.
Cá biệt có những người bệnh vãng lai như ở TP Hồ Chí Minh (3%) khi về thăm quê
hương chứng tỏ đột quỵ là bệnh lý xảy ra đột ngột bất kỳ thời điểm nào, việc cấp
cứu điều trị cần nơi gần nhất. Do đặc điểm về địa lý, một số người bệnh có địa chỉ
ỏ Lý Nhân – Hà Nam cũng được cấp cứu và điều trị tại bệnh viện tỉnh Nam Định
và do khoảng cách địa lý thì một số xã của Lý Nhân gần TP Nam Định hơn nên sự
lựa chọn điều trị ở bệnh viện tỉnh Nam Định giúp người bệnh thuận lợi hơn so với
bệnh viện Tỉnh Hà Nam, bảo hiểm y tế cũng tạo điều kiện thuận lợi để những người
bệnh có hộ khẩu ở gần TP Nam Định cũng được thanh toán như người bệnh có hộ
khẩu tại Nam Định.
2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
2.1. Thể đột quỵ.
Từ biểu đồ 3 cho thấy có 79,1% người bệnh bị đột quỵ nhồi máu não, 20,9%
thể đột quỵ chảy máu não. Kết quả này cho thấy tỷ lệ đột quỵ gặp tại khoa thần
cứu phải khẩn trương, kịp thời. Về hoàn cảnh khởi phát trong nghiên cứu này cho
thấy chủ yếu đột quỵ xảy ra khi nghỉ ngơi chiếm 46,2%, sau gắng sức chiếm
26,9%. Kết quả này tương tự như nghiên cứu của Nguyễn Văn Chương, tỷ lệ khởi
phát đột ngột và nặng ngay từ đầu là là 81,9%. Tính chất khởi phát đột ngột mang
đặc trưng của bệnh lý mạch máu não, là một trong những tiêu chuẩn trong định
nghĩa Đột quỵ não của Tổ chức y tế thế giới. Kết quả ngày tương tự nghiên cứu của
Trần Thanh Tâm gặp đột quỵ xuất hiện khi nghỉ ngơi 58,3%, theo tác giả Lê Văn
Thính và cộng sự tỷ lệ này là 53,1% [26].
25