Phân loại theo tiêu chuẩn FAB bổ sung và bước đầu xây dựng Atlas trực tuyến bệnh Lơxêmi cấp tại viện huyết học - truyền máu trung ương - Pdf 24

Bộ giáo dục đào tạo Bộ y tế

Trờng đại học y hà nội
Nguyễn Thạc Tuấn

Phân loại theo tiêu chuẩn FAB bổ sung
và bớc đầu xây dựng atlas trực tuyến
bệnh lơxêmi cấp tại
viện huyết học - truyền máu trung ơng Chuyên ngành: Huyết học Truyền máu
Mã số: 60.72.25
luận văn thạc sỹ y học Ngời hớng dẫn khoa học

PGS. TS. Nguyễn Anh Trí


1.1.6. Phân loại 10

1.1.7. ðiều trị 15

1.1.8. Tiên lượng 18

1.2. Phương pháp hình thái học và hóa học tế bào trong chẩn
ñoán Lơ-xê-mi cấp
18

1.2.1. Phương pháp hình thái học 18

1.2.2. Phương pháp hóa học tế bào 19

1.2.3. Áp dụng hình thái học và hóa học tế bào trong chẩn ñoán
phân loại lơ-xê-mi cấp
21

1.2.4. Hạn chế của phương pháp hình thái học và hóa học tế bào 23

1.3. Bất thường nhiễm sắc thể trong Lơ-xê-mi cấp
25

1.3.1. Các bất thường ở Lơ-xê-mi cấp dòng tủy 25

1.3.2. Các bất thường ở Lơ-xê-mi cấp dòng lympho 26

1.3.3. Bất thường NST và liên quan ñến tiên lượng Lơ-xê-mi cấp 27



2.3.2. Kỹ thuật nhuộm giemsa 43

2.3.3. Kỹ thuật nhuộm hoá học tế bào 43

2.3.4. Kỹ thuật nhuộm hồng cầu lưới 44

2.3.5. Nguyên tắc ñọc huyết tủy ñồ 44

2.3.6. Kỹ thuật nuôi cấy và phân tích nhiễm sắc thể tủy 45

2.3.7. Thu thập và xử lý số liệu 45

2.4. Các kỹ thuật tin học sử dụng trong nghiên cứu
46

2.4.1. Chụp ảnh tiêu bản 46

2.4.2. Xây dựng trang web 46

2.5. Chuyển ñổi một số chỉ tiêu về mặt số lượng trong kết quả
huyết tủy ñồ phục vụ cho nghiên cứu

47

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
48

3.1. Một số ñặc ñiểm của nhóm nghiên cứu theo phân loại FAB
có bổ sung xét nghiệm di truyền tế bào


Bảng 3.9. Tỷ lệ BN có bất thường NST ở 2 nhóm LXM cấp 53

Bảng 3.10. ðặc ñiểm biến ñổi di truyền ở 62 BN LXM cấp 54

Bảng 3.11. ðặc ñiểm tiên lượng di truyền tế bào theo phân lớp

tuổi chung cho cả 2 nhóm lơ-xê-mi cấp
55

Bảng 3.12. ðặc ñiểm tiên lượng di truyền tế bào theo giới 56

Bảng 3.13. ðặc ñiểm tiên lượng di truyền tế bào của 2 nhóm
AML và ALL
56

3.2. Mối liên quan giữa ñặc ñiểm số lượng tế bào với giá trị tiên
lượng của biến ñổi nhiễm sắc thể trong lơ-xê-mi cấp
57

Bảng 3.14. Liên quan giữa một số chỉ tiêu số lượng dòng bạch
cầu của nhóm lơ-xê-mi cấp dòng tủy với tiên lượng
di truyền
57

Bảng 3.15. Liên quan giữa một số chỉ tiêu số lượng dòng bạch
cầu của nhóm lơ-xê-mi cấp dòng lympho với tiên
lượng di truyền
58


4.2. Mối liên quan giữa ñặc ñiểm số lượng tế bào với giá trị tiên
lượng của biến ñổi nhiễm sắc thể trong lơ-xê-mi cấp
70

4.3. Quá trình xây dựng trang web hình ảnh lơ-xê-mi cấp
72

4.3.1. Nguồn tư liệu 72

4.3.2. Nguồn nhân lực và vật lực 734.3.3. Giải pháp công nghệ 74

KẾT LUẬN
75

ðỀ NGHỊ
77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

aCML atypical chronic myeloid leukaemia
ALL acute lymphoblastic leukaemia
AML acute myeloid leukaemia

JMML juvenile myelomonocytic leukaemia
LDH lactate dehydrogenase
MCH mean cell haemoglobin
M-CSF macrophage colony-stimulating factor
MCV mean cell volume
MDS myelodysplastic syndrome/s
MGG May-Grünwald–Giemsa (stain)
MPC mean platelet component concentration
MPM mean platelet mass
MPO myeloperoxidase
MPV mean platelet volume
NASDA naphthol AS-D acetate esterase
NK natural killer (cell)
NRBC nucleated red blood cell
PAS periodic acid–Schiff (reaction)
PCDW platelet component distribution width
PCR polymerase chain reaction
Pct plateletcrit
PCV packed cell volume
Peg-rHuMGDF polyethylene glycol recombination human
megakaryocyte growth and development factor
PMDW platelet mass distribution width
PRV polycythaemia rubra vera
RBC red blood cell count
RDW red cell distribution width
RT-PCR reverse transcriptase polymerase chain reaction
SBB Sudan black B
TNCC total nucleated cell count
TTP thrombotic thrombocytopenic purpura
WBC white blood cell count

2
Hiện nay ñã có nhiều atlas huyết học ở dạng sách và CD-ROM nhưng
ña số ñều ñược trình bày bằng tiếng nước ngoài, giá bán rất cao so với khả
năng tài chính của sinh viên Việt Nam, thậm chí cả các bác sĩ chuyên khoa.
Số lượng atlas hiện có trong nước rất ít, không thỏa mãn ñược nhu cầu tra
cứu. Trên thế giới cũng có một số trang web hình ảnh tế bào huyết học, tuy
nhiên phần lớn ñược xây dựng trên nền tảng web 1.0, hạn chế khả năng tương
tác người sử dụng, cấu trúc cồng kềnh, chưa phù hợp với tốc ñộ ñường truyền
internet nước ta hiện tại. Mặt khác người ñọc cũng gặp nhiều khó khăn khi
xem các atlas này vì khả năng ngoại ngữ còn hạn chế.
Nhóm nghiên cứu băn khoăn trước các vấn ñề:
Thứ nhất: Ở nước ta, việc sử dụng phân loại FAB trong chẩn ñoán Lơ-
xê-mi cấp vẫn rất cần thiết, vậy làm thế nào ñể hỗ trợ thực hiện tốt và ñồng
ñều ở tất cả các labo tế bào huyết học?
Thứ hai: Bên cạnh việc phân loại theo FAB kinh ñiển ñể chẩn ñoán,
những ñặc ñiểm hình thái học nào có liên quan với biến ñổi di truyền tế bào
của bệnh nhân, giúp cho ñịnh hướng theo dõi tiên lượng bệnh?
Thứ ba: Chẩn ñoán hình thái học (Morphology) chính là “ Chẩn ñoán
hình ảnh vi thể”. Vậy bằng cách nào có thể phổ cập nhanh, chính xác và kinh
tế các thông tin chẩn ñoán hình thái học; hơn nữa lại có thể tạo ra một diễn
ñàn trao ñổi kinh nghiệm giữa các chuyên gia tế bào học trong và ngoài nước? 3
Chúng tôi thực hiện ñề tài này với các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Thực hiện phân loại bệnh nhân Lơ-xê-mi cấp tại viện
Huyết học – Truyền máu TW theo tiêu chuẩn FAB, có bổ sung ñặc ñiểm di

Tỷ lệ mắc bệnh Lơ-xê-mi cấp ở Việt Nam vẫn chưa ñược xác ñịnh. Theo
các thống kê tại bệnh viện Bạch Mai thì bệnh Lơ-xê-mi cấp chiếm 21 % các
bệnh máu vào thời kỳ 1979- 1984, 39,2% thời kỳ 1997 - 1999 trong ñó dòng
tủy chiếm 64,3% và dòng lympho chiếm 25% [7].
Tại Mỹ, Lơ-xê-mi cấp dòng tủy chiếm tỷ lệ khoảng 1 ,2% các bệnh ung
thư. Tỷ lệ này tăng cùng với tuổi và tương ñối ổn ñịnh từ những năm 1960
[1]. 5
Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh Lơ-xê-mi cấp vẫn chưa ñược xác ñịnh
một cách chính xác. Yếu tố di truyền, thuốc, yếu tố môi trường, vi-rút ñược ñề
cập ñến như là những yếu tố nguy cơ gây bệnh [11][12].
1.1.2.1. Yếu tố di truyền.
Yếu tố gia ñình: Khả năng mắc bệnh tăng gấp 3 lần ở những ñứa con có
bố hoặc mẹ mắc bệnh Lơ-xê-mi cấp. Trong hai trẻ sinh ñôi cùng trứng, nếu
một trẻ mắc bệnh thì khả năng mắc bệnh của trẻ thứ hai là 25%. Nguy cơ mắc
bệnh Lơ-xê-mi cấp ở những trẻ do các bà mẹ lớn tuổi sinh ra cũng cao hơn so
với bình thường.
Bệnh di truyền: Tỷ lệ mắc bệnh Lơ-xê-mi cấp trong nhóm các bệnh di
truyền như Down, Klinefelter, Fanconi . cao hơn so với nhóm không có các
bệnh di truyền. Tỷ lệ mắc bệnh Lơ-xê-mi cấp của quần thể bệnh nhân Down
cao gấp 10 lần so với quần thể không mắc HC Down. Trong số các trẻ em Lơ-
xê-mi cấp, số các trẻ có hội chứng Down cao gấp 20 lần so với nhóm khác
[29].
1.1.2.2. Yếu tố môi trường.
Sự tiếp xúc với tia xạ ion hóa và một số chất hoá học cũng liên quan ñến
sự phát triển của bệnh Lơ-xê-mi cấp.
Tia xạ: Tỷ lệ mắc bệnh Lơ-xê-mi cấp trong nhóm những nạn nhân sống
sót sau vụ nổ bom hạt nhân tại Hirosima và Nagazaki cao gấp 20 lần so với

1.1.2.4. Lơ-xê-mi cấp từ tiền Lơ-xê-mi.
Cuối cùng là những bệnh Lơ-xê-mi cấp xuất hiện sau các bệnh máu ác
tính khác như hội chứng tăng sinh tủy ác tính, ña u tủy xương và
Waldenstrom, suy tủy xương vô căn [12].
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh.
Cơ chế sinh bệnh của bệnh Lơ-xê-mi cấp hiện nay vẫn chưa ñược xác
ñịnh rõ. ða số các tác giả trên thế giới ñều cho rằng sinh bệnh học của Lơ-xê-
mi cấp gắn liền với những biến loạn nhiễm sắc thể kiểu biến ñoạn hoặc 7
chuyển ñoạn. Các biến loạn nhiễm sắc thể này dẫn ñến rối loạn trong quá
trình tổng hợp các prôtêin tham gia vào quá trình phát triển và trưởng thành
của các tế bào tạo máu, dẫn ñến ức chế các quá trình này và gây ra bệnh.
Nguyên nhân sâu xa của những biến loạn này chính là các yếu tố nguy cơ ñã
ñược ñề cập ñến trong phần trên [21].
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng.
Bệnh nhân có thể biểu hiện các triệu chứng cơ năng như : mệt mỏi, hoa
mắt chóng mặt, chán ăn, ñau các xương dài, ức, sườn (25%), ñau sưng khớp
nhất là các khớp lớn.
Các triệu chứng lâm sàng của bệnh Lơ-xê-mi cấp thường không ñặc hiệu
và thường liên quan một cách chặt chẽ với quá trình giảm sinh của các dòng
tế bào tạo máu bình thường do sự tăng sinh của các tế bào lơ-xê-mi và sự xâm
nhiễm của các tế bào lơ-xê-mi vào các cơ quan. Thường thì cả ba dòng tế bào
máu ñều bị giảm sinh thể hiện bằng các hội chứng lâm sàng : thiếu máu (dòng
hồng cầu), xuất huyết (dòng tiểu cầu) và nhiễm trùng (dòng bạch cầu). Sự
xâm nhiễm của các tế bào lơ-xê-mi vào các cơ quan gây nên các triệu chứng :
phì ñại lợi, gan to, lách to, hạch to, u trung thất, những tổn thương da, những
dấu hiệu thần kinh khu trú như liệt mặt, sụp mi mắt, những dấu hiệu của tăng
áp lực nội sọ như ñau ñầu, nôn, tê ñầu chi Trong Lơ-xê-mi cấp dòng tủy,

bốn phương pháp xét nghiệm khác nhau : hình thái tế bào học, hoá học tế bào,
miễn dịch tế bào và di truyền tế bào và có thể nhuộm Prusian ñể ñánh giá tình
trạng dự trữ sắt.
Tủy ñồ của bệnh nhân Lơ-xê-mi cấp thường cho thấy một tình trạng tủy
giàu tế bào. Tuy nhiên trong những trường hợp Lơ-xê-mi cấp thứ phát, tủy
thường nghèo tế bào hoặc có mật ñộ bình thường. Các dòng tế bào tạo máu
bình thường trong tủy bị thay thế bởi những tế bào lơ-xê-mi. Các tế bào non
ác tính này phải chiếm một tỷ lệ > 30% các tế bào có nhân trong tủy thì chúng
ta mới có thể xác ñịnh chẩn ñoán Lơ-xê-mi cấp. Bên cạnh ñó chúng ta có thể
quan sát thấy sự trưởng thành không bình thường của các tế bào dòng tủy còn
lại, thể Auer trong bào tương của các tế bào LXM. Thể Auer thường ñược tìm
thấy trong 50% các trường hợp Lơ-xê-mi cấp dòng tủy, ñặc biệt gặp trong ña
số các trường hợp M1 và M2. 9
1.1.5.3. Sinh thiết tủy: Thường ñược tiến hành làm trong các trường hợp chẩn
ñoán Lơ-xê-mi cấp không xác ñịnh ñược bằng xét nghiệm tủy ñồ. Sinh thiết
tủy sẽ cho chúng ta biết ñược mật ñộ tế bào tạo máu, có hay không có tình
trạng xâm lấn tủy của các tế bào LXM, tình trạng xơ, và tình trạng dòng mẫu
tiểu cầu.
1.1.5.4. Hoá học tế bào: Nhuộm hoá học tế bào các tiêu bản tủy cho phép
chúng ta phân loại LXM cấp. Bốn phương pháp nhuộm hóa học tế bào khác
nhau hiện ñang ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới : periodic acid-schiff
(PAS), Sudan ñen, peroxidase và esterase (ñặc hiệu và không ñặc hiệu).
Các tế bào ñầu dòng của dòng bạch cầu hạt (nguyên tủy bào-myeloblast),
ñầu dòng của dòng mono (monoblast) thường âm tính ñối với PAS trong khi
ñó tất cả các tế bào ñầu dòng của dòng lympho (lymphoblast) dương tính
mạnh. Promyelocyle cũng dương tính với PAS nhưng lan tỏa nhạt. Các tế bào
thuộc dòng hồng cầu cũng cho phản ứng dương tính với PAS ở dạng hạt

ñược những bất thường ñặc hiệu có thể giúp ích trong chẩn ñoán phân loại
Lơ-xê-mi cấp. Hiện nay, phương pháp sinh học phân tử ñã ñược sử dụng rộng
rãi trên thế giới nhằm tiếp tục xác ñịnh những biến loạn di truyền ở mức ñộ
phân tử giúp cho chẩn ñoán và tiên lượng bệnh.
1.1.5.7. Các xét nghiệm ñông và cầm máu: thường có rối loạn ñông máu
trong Lơ-xê-mi cấp thể M3 : ñông máu rải rác trong lòng mạch, tiêu sợi huyết
hoặc chỉ ñơn thuần là giảm tỷ lệ prothrombin.
1.1.5.8. Sinh hoá: axit uric cao trong khoảng 60-70% trường hợp, LDH cũng
có thể tăng cao, các rối loạn nước và ñiện giải
1.1.6. Phân loại Lơ-xê-mi cấp.
Từ cuối thế kỷ XIX ñã có nhiều nghiên cứu tìm cách phân loại bệnh
Lơ-xê-mi. Cho ñến những năm 50 của thế kỷ XX, các tác giả chia lơ-xê-mi
cấp thành 2 nhóm: lơ-xê-mi nguyên bào lympho cấp và lơ-xê-mi cấp không
phải lympho [17]. Tuy nhiên, thực tế lâm sàng cho thấy bệnh cảnh của lơ-xê-
mi cấp rất phong phú, chính vì vậy ñòi hỏi phải có cách phân loại khác chi tiết
và hữu ích hơn. 11
Về mặt bản chất, lơ-xê-mi là tình trạng tế bào máu tích tụ lại ở một giai
ñoạn trong quá trình biệt hóa và trưởng thành. Tại mỗi giai ñoạn, tế bào lơ-xê-
mi có các ñặc ñiểm hình thái, thành phần enzym nội bào, cũng như các kháng
nguyên bề mặt ñặc trưng. Căn cứ vào các dấu hiệu ñó, các nhà khoa học ñã
nghiên cứu phân loại lơ-xê-mi cấp theo nhiều cách khác nhau.
1.1.6.1. Phân loại theo hình thái và hóa học tế bào.
1.1.6.1.1. Phân loại FAB 1976.
Năm 1976, một tập thể các nhà Huyết học Pháp, Mỹ, Anh ñã ñề nghị
cách phân loại FAB (French – American – British). Trong phân loại FAB
1976, hai ñặc tính quan trọng của tế bào lơ-xê-mi ñược ñề cập ñến là:
 Tính ñặc hiệu của các dòng tế bào Lơ-xê-mi cấp.

promyelocytic leukemia) và biến thể M3v (M3 variant).
 M4: Lơ-xê-mi cấp dòng hạt-mono, trong ñó có M4eo là thể M4 có kèm
theo tăng trên 5% bạch cầu ưa acid và những tế bào này có bất thường ở
bào tương.
 M5: Lơ-xê-mi cấp dòng mono; chia ra M5a và M5b. Trong ñó M5a có
tỷ lệ nguyên bào mono trên 80% các dòng tế bào mono; còn tế bào lơ-
xê-mi ở M5b là quần thể hỗn hợp giữa nguyên bào mono và các tế bào
mono trưởng thành, tỷ lệ nguyên bào mono nhỏ hơn 80% các tế bào
dòng mono. 13
 M6: Lơ-xê-mi cấp nguyên hồng cầu.
 M7: Lơ-xê-mi cấp mẫu tiểu cầu.
 L1: Lơ-xê-mi cấp dòng lympho, tế bào kích thước nhỏ và ñồng ñều.
 L2: Lơ-xê-mi cấp dòng lympho, tế bào to nhỏ không ñều.
 L3: Lơ-xê-mi cấp dòng lympho, ña số là tế bào lớn có không bào (thể
Burkitt)
Căn cứ vào các tiêu chuẩn hình thái và hóa học tế bào, người ta thấy có
một số bệnh nhân lơ-xê-mi cấp không thuộc các nhóm trên, ñó là lơ-xê-mi thể
tủy giảm sinh, lơ-xê-mi tế bào tóc, lơ-xê-mi tế bào plasmo
ðến những năm ñầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, sự ra ñời và phát triển
của các kỹ thuật miễn dịch, di truyền tế bào và sinh học phân tử ñã hỗ trợ rất
nhiều cho việc phân loại lơ-xê-mi cấp. Bổ trợ cho phân loại FAB, các kỹ thuật
miễn dịch, di truyền, sinh học phân tử ñã dần làm rõ những khía cạnh mà
FAB không bao quát hết. Trong ñó, những hiểu biết về biến ñổi di truyền ở
lơ-xê-mi cấp ngày càng trở nên hữu ích, vì giá trị trong lựa chọn phương pháp
ñiều trị và tiên lượng bệnh.
Năm 2001, trên nền tảng của phân loại FAB cùng với những phát kiến
của miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử, Tổ chức y tế thế giới (WHO) ñã

 Thể M6: với phương pháp phân loại miễn dịch có thể phân thành các
dưới nhóm theo giai ñoạn trưởng thành (loại tế bào tiền thân hồng cầu
và loại ñã trưởng thành có ñủ các dấu ấn của dòng hồng cầu).
 Thể M7: Căn cứ phân loại M7 của phương pháp hình thái học là kích
thước tế bào và phản ứng Peroxydase. Tuy nhiên những tế bào lơ-xê-mi
ở giai ñoạn trước nguyên mẫu tiểu cầu thường có kích thước gần như
các tế bào Blast khác, và chưa có các thành phần ñặc hiệu của dòng mẫu
tiểu cầu (hạt, màng) nên rất khó xác ñịnh. Trong trường hợp này, xét
nghiệm miễn dịch học phát hiện ra các CD
33
, CD
41
và CD
61
là rất có giá
trị.
15
1.1.6.2.2. Lơ-xê-mi cấp dòng lympho (theo Naeim, 1998).
Loại tế
bào
Phân loại ðặc trưng miễn dịch
Tiền thân sớm CD
7
, TdT, CD
34

Thymoxit chưa

Lympho
T
Thymoxit trưởng
thành
CD
2
, CD
3
, CD
4
(hoặc CD
8
), CD
5
, TdT±
Tiền thân sớm HLA-DR, TdT, CD
19
, CD
34

Tiền thân (chung) HLA-DR, TdT, CD
10
, CD
19
, CD
20±
, CD
34±

B sớm HLA-DR, TdT±, CD

16
1.1.7.1. ðiều trị Lơ-xê-mi cấp dòng tuỷ.
* ðiều trị tấn công: ðiều trị tấn công dựa trên nguyên tắc phối hợp các
thuốc mà có tác dụng tốt ñối với LXM cấp khi các thuốc này ñược sử dụng
riêng rẽ. Hai nhóm thuốc ñang ñược sử dụng nhiều nhất hiện nay trên thế giới
là arabinosylcytosine (ara-c) và anthracycline. ARA-C, khi ñược dùng với
liều 200mg/m
2
da/ngày trong 5 ngày, có thể cho kết quả LBHT khoảng 40%
bệnh nhân, thời gian LBHT khoảng 1 năm và có khoảng 10% trong số này có
thời gian LBHT là 8-10 năm. Daunorubicine (một thành viên của nhóm
anthracycline) với liều trung bình 60mg/m
2
/ngày trong 3-7 ngày cho kết quả
LBHT tương tự như ara-c. Các thuốc trên thường gây các tác dụng phụ như
suy tủy, rụng tóc, rối loạn tiêu hoá, nôn, chán ăn và bệnh cơ tim ñối với
anthracycline. Phác ñồ chuẩn phối hợp hai thuốc trên là 3+7 : daunorubicine
45-60mg/m
2
/ngày trong 3 ngày(1→3) và ara-C 100-200mg/ m
2
/ ngày trong 7
ngày(l→7). Một tuần sau khi ngừng thuốc, bệnh nhân sẽ ñược làm xét nghiệm
tủy ñồ, nếu trong tủy vẫn còn >10% bạch cầu non thì bệnh nhân sẽ ñược ñiều
trị ñợt thứ hai tương tự. Với phác ñồ ñiều trị trên, tỷ lệ lui bệnh hoàn loàn có
thể ñạt ñược tới 70%, thời gian LBHT khoảng 1-1,5 năm và có khoảng 15-
20% duy trì LBHT trong khoảng 5-7 năm. Khoảng một nửa số bệnh nhân
không ñạt ñược LBHT chết trong giai ñoạn suy tủy sau ñiều trị vì các biến
chứng nhiễm trùng và xuất huyết. Một số phác ñồ khác cũng ñã ñược sử dụng
trên thế giới : Tad (thioguanine - araC - daunorubicine), Ead (eloposide -

tia xạ. Ghép tủy có thể là ghép tủy ñồng loài, ghép tủy tự thân hoặc ghép tế
bào gốc của máu ngoại vi. Biến chứng gây tử vong của ghép tủy ñồng loài là
ghép chống chủ, nhiễm trùng, viêm tắc tĩnh mạch nhất là tĩnh mạch trên gan.

1.1.7.2. ðiều trị LXM cấp dòng Lympho.
Tất cả các bệnh nhân LXM cấp dòng lympho ñều ñược ñiều trị tấn công
bằng phác ñồ phối hợp nhiều loại thuốc trong ñó có hai thuốc chủ lực là
vincristine và prednisone. Phác ñồ ñược nhiều tác giả sử dụng gồm
vincristine, prednisone, asparaginase hoặc cyclophosphamide, và
anthracycline. Sự kết hợp ñơn thuần vincristine-prednisone có thể cho kết quả
LBHT trong khoảng 36-67% các trường hợp LXM cấp dòng lympho. Sự có
mặt thêm của anthracycline vào phác ñồ trên có thể tăng tỷ lệ LBHT lên tới
72-92%. Một số tác giả thường sử dụng phác ñồ phối hợp cyclophosphamide-
ara-c trong ñiều trị LXM cấp dòng lympho T. 6MP và methotrexate là hai

Trích đoạn Tiờu chuẩn chọn bệnh nhõn: Một vài hỡnh ả nh minh họ ạ Nguồn nhõn lực và vật lực: Giải phỏp cụng nghệ: TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status