ĐỀ ÁN
Định hướng phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp
mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2008 – 2020
và một số chính sách khuyến khích phát triển
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3357/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh)
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
- Phát triển ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn là khâu đột phá
để phát triển nhanh và bền vững ngành công nghiệp Bình Dương trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà đến năm 2020;
- Phát triển trên cơ sở phát huy tổng hợp nguồn lực của các thành phần kinh tế.
Lấy đầu tư nước ngoài làm nguồn lực để tăng cường nguồn vốn, đổi mới công nghệ,
nâng cao năng lực sản xuất, đặc biệt chú trọng việc liên kết với các tập đoàn đa quốc
gia;
- Trong xu thế hội nhập, phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp
mũi nhọn phải gắn với phân công hợp tác quốc tế và phù hợp với xu hướng phát triển
trong nước và thế giới;
- Phát triển công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn trên cơ sở dựa trên
tiềm năng, lợi thế so sánh của Việt Nam, với công nghệ tiên tiến có tính cạnh tranh
quốc tế cao, gắn liền với mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng trong nước đối với sản
phẩm công nghiệp xuất khẩu và phấn đấu trở thành một bộ phận trong mạng lưới sản
xuất khu vực Đông Á và thế giới.
2. Ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn
2.1. Ngành công nghiệp ưu tiên
Giai đoạn 2008 - 2010
- Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may
- Công nghiệp hỗ trợ ngành da giày
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
- Công nghiệp hóa chất, cao su (hóa chất cơ bản, hóa dược, hóa mỹ phẩm, các
sản phẩm từ cao su thiên nhiên)
cúc, chỉ, khóa kéo; đáp ứng 50% nhu cầu nội địa về các sản phẩm xơ, sợi tổng hợp
đến năm 2015 và tăng lên 80% đến năm 2020;
- Công nghiệp hỗ trợ ngành da giày: Nâng tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu trong
nước đạt 40% vào năm 2010 và 70-80% vào năm 2020. Sau năm 2015 tự chủ được
khuôn mẫu và phụ tùng thay thế thông thường;
- Đối với ngành điện tử, tin học: Phấn đấu đến 2010, tỷ trọng cho chi phí
nguyên vật liệu trong nước trong giá thành sản phẩm ước đạt 22-25%;
- Đối với ngành cơ khí chế tạo: Đến năm 2010 đáp ứng 50% nhu cầu nội địa về
phôi đúc, rèn và chi tiết quy chuẩn và đến 2020 đạt khoảng 75%, với chất lượng đạt
tương đương khu vực.
3.2.2. Theo đề án “Phát triển công nghiệp Dược và xây dựng mô hình hệ thống
cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” ban
hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29/3/2007 của Thủ tướng Chính
phủ, mục tiêu của ngành công nghiệp dược là bảo đảm thuốc sản xuất trong nước đáp
ứng được 70% trị giá tiền thuốc vào năm 2015 và 80% vào năm 2020, trong đó thuốc
thuộc danh mục thuốc thiết yếu, thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốc gia
đáp ứng được khoảng 90% nhu cầu sử dụng. Đồng thời, đảm bảo cung cấp nguyên
liệu phục vụ cho công nghiệp bào chế thuốc, đáp ứng được 20% vào năm 2015 và
50% vào năm 2020.
4. Định hướng phát triển
4.1. Ngành công nghiệp ưu tiên
4.1.1. Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may - da giày
Ngành công nghiệp dệt may - da giày có vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu
của quá trình công nghiệp hóa. Đối với Bình Dương, ngành công nghiệp dệt may - da
Số 35 + 36 - 19 - 12 - 2008 CÔNG BÁO 49
giày đã có những đóng góp quan trọng trong thời gian qua, tạo nhiều việc làm, đạt
kim ngạch xuất khẩu cao. Tuy nhiên, hạn chế của ngành dệt may - da giày của Bình
Dương nói riêng và cả nước nói chung là chủ yếu gia công, giá trị gia tăng thấp, chưa
chủ động được mẫu mã sản phẩm, nguyên phụ liệu và thị trường tiêu thụ.
Định hướng phát triển ngành dệt may - da giày đến năm 2010 là cải tiến tổ
- Tập trung thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp;
- Hình thành và hỗ trợ phát triển Trung tâm nguyên, phụ liệu ngành dệt may và
Trung tâm nguyên phụ liệu ngành da giày trên địa bàn tỉnh.
4.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
Ngành công nghiệp này hiện đang chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị
sản xuất công nghiệp trên địa bàn với sự phát triển rất nhanh của ngành chế biến gỗ
xuất khẩu trong những năm gần đây. Đến 2007, tỷ trọng của ngành công nghiệp chế
biến nông, lâm sản, thực phẩm chiếm 36,7% cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của
Bình Dương.
50 CÔNG BÁO Số 35 + 36 - 19 - 12 - 2008
Đây là ngành được xác định là ngành công nghiệp xuất khẩu chủ lực của Bình
Dương cần ưu tiên phát triển, tập trung thu hút các dự án sản xuất các sản phẩm chế
biến tinh hướng mạnh đến xuất khẩu, sử dụng công nghệ phù hợp, đảm bảo các tiêu
chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm. Đối với ngành chế biến gỗ, cần đẩy
mạnh chuyển hướng sang sản xuất các sản phẩm chế biến tinh xảo và đa dạng hóa
sản phẩm nâng cao giá trị tăng thêm trong sản phẩm.
Định hướng sản phẩm
Khuyến khích đầu tư phát triển các nhà máy chế biến với công nghệ sản xuất
tiên tiến, hiện đại gắn với xây dựng các vùng nguyên liệu tại chỗ để sản xuất các sản
phẩm chất lượng cao cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Định hướng không gian
Tập trung thu hút vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đạt yêu cầu về
kết cấu hạ tầng.
4.1.3. Công nghiệp hóa chất
Là ngành công nghiệp quan trọng của Bình Dương. Hiện chiếm tỷ trọng 13,1%
trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở Bình Dương với những sản phẩm chủ yếu
là hóa chất tiêu dùng, gồm các chất tẩy rửa, sơn các loại, keo,
Công nghiệp hóa chất chủ yếu sản xuất các sản phẩm tiêu thụ ở thị trường nội
địa với nguyên liệu đầu vào chủ yếu là nhập khẩu. Trong thời gian tới, Bình Dương
tiếp tục phát triển ngành công nghiệp hóa chất tiêu dùng, hóa chất phục vụ cho công
đại.
4.1.3.2. Công nghiệp chế biến sản phẩm sử dụng nguyên liệu cao su thiên
nhiên
Bình Dương là tỉnh có lợi thế để phát triển cây cao su đồng thời nằm trong
Vùng Đông Nam bộ nên thuận lợi trong việc khai thác nguồn nguyên liệu mủ cao su
thiên nhiên của các tỉnh lân cận và Tây Nguyên để phát triển ngành công nghiệp chế
biến các sản phẩm sử dụng nguyên liệu cao su thiên nhiên.
Định hướng sản phẩm
Thu hút các dự án đầu tư sản xuất xăm lốp ô tô, xe máy và xe đạp, nhựa y tế,
sản phẩm dân dụng phục vụ cho tiêu thụ nội địa và từng bước hướng đến xuất khẩu.
Định hướng thu hút đầu tư
Tập trung thu hút các tập đoàn đa quốc gia trong lĩnh vực sản xuất xăm lốp ô
tô, thiết bị vật tư y tế của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, EU.
Định hướng không gian
Tập trung thu hút vào các khu, cụm công nghiệp đạt yêu cầu về kết cấu hạ
tầng.
4.2. Ngành công nghiệp mũi nhọn
4.2.1. Công nghiệp điện tử
Công nghiệp điện tử là một trong những ngành có tiềm năng phát triển lớn và
giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế hiện đại. Tiềm năng phát triển của ngành công
nghiệp điện tử được thể hiện ở khả năng khai thác lợi thế so sánh động của Việt Nam
là nguồn nhân lực dồi dào, khéo léo, cần cù và tiếp thu nhanh.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, ngành công nghiệp điện tử có xu hướng chia nhỏ
quá trình sản xuất thành các công đoạn và quốc tế hóa từng công đoạn sản xuất. Các
công ty đa quốc gia luôn tìm kiếm những địa điểm thích hợp nhất để tổ chức các cơ
sở sản xuất, phân phối và liên kết với các cơ sở sản xuất khác trên toàn thế giới. Việt
Nam được đánh giá là quốc gia có cơ hội tham gia tích cực vào mạng lưới sản xuất
điện tử của Đông Á, trong đó Bình Dương sẽ là một địa điểm thích hợp để xây dựng
nhà máy.
Đối với nước ta, điện tử được lựa chọn là ngành công nghiệp mũi nhọn, định
Định hướng sản phẩm của ngành cơ khí tập trung vào 3 lĩnh vực chính
- Sản xuất, lắp ráp thiết bị, máy móc, công cụ và phụ tùng phục vụ các ngành
dệt may, da giày, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm ;
- Sản xuất phụ tùng, linh kiện, cụm chi tiết; gia công cơ khí, đúc, rèn, tạo phôi
lớn, nhiệt luyện, xử lý bề mặt, cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm tiêu chuẩn để
chế tạo chi tiết, phụ tùng cho sản xuất thiết bị đồng bộ, máy công cụ, sản xuất ô tô, xe
máy;
- Cơ khí chính xác, khuôn mẫu, vật liệu cắt gọt và gia công áp lực… với mức
độ trang thiết bị có độ chính xác cao, được điều khiển bằng chương trình tự động hóa.
Trong giai đoạn đầu dự kiến phát triển trên cơ sở tổ chức lắp ráp và khuyến
khích cao phát triển công nghiệp phụ trợ đi kèm để gia tăng tỷ lệ nội địa hóa, sau đó
tiếp cận dần và tiếp thu với các công nghệ chế tạo cơ khí tiên tiến của thế giới.
Định hướng thu hút đầu tư
- Ngành cơ khí tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hóa các thành phần kinh
tế tham gia, đa dạng hóa ngành nghề nhưng có sự chuyên hóa sâu, hợp tác hóa rộng;
- Tập trung thu hút các dự án đầu tư nước ngoài tham gia vào các quy trình sản
xuất công nghệ cao, sản xuất các chi tiết quy chuẩn chất lượng cao; khuyến khích
chuyển giao công nghệ tiến tiến, cung cấp trang thiết bị hiện đại, có trình độ tự động
hóa và cấp độ chính xác cao.
Định hướng không gian
Tập trung phát triển ngành cơ khí ở các khu, cụm công nghiệp của tỉnh.
5. Chính sách khuyến khích phát triển
Chính sách khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công
nghiệp mũi nhọn được thực hiện theo:
Số 35 + 36 - 19 - 12 - 2008 CÔNG BÁO 53
- Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn
giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
- Thông tư 03/2008/TT-BCT ngày 14/3/2008 của Bộ Công thương về hướng
dẫn một số nội dung quy định tại Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23/4/2007
khẩu) nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản
xuất quy mô công nghiệp.
5.2. Ngành công nghiệp mũi nhọn
Áp dụng chính sách của các ngành công nghiệp ưu tiên và được Nhà nước hỗ
trợ một phần chi phí (không quá 50% vốn đầu tư) đối với các dự án bảo vệ môi
trường tại các cơ sở sản xuất.
II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Do áp dụng chung chính sách ưu đãi của Trung ương và tuân thủ các nguyên
tắc hỗ trợ theo WTO, các giải pháp thực hiện đề án này tập trung vào hỗ trợ gián tiếp
54 CÔNG BÁO Số 35 + 36 - 19 - 12 - 2008
thông qua việc đảm bảo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi và có chi phí kinh
doanh thấp.
1. Tăng cường thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
- Bên cạnh giải pháp cải thiện, nâng cấp môi trường đầu tư và sản xuất kinh
doanh, duy trì thứ hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cần tăng cường các hoạt
động xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về xúc tiến đầu tư, quảng bá hình
ảnh Bình Dương trên cơ sở phối hợp giữa tỉnh và các chủ đầu tư kinh doanh kết cấu
hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Tranh thủ cơ hội tham gia các chương trình xúc
tiến đầu tư của Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương;
- Thường xuyên hoàn thiện nội dung và hình thức xúc tiến đầu tư theo hướng
cung cấp những thông tin giúp cho doanh nghiệp thấy được những lợi ích từ môi
trường đầu tư của tỉnh cùng với việc sử dụng các kỹ thuật xúc tiến phù hợp. Nội dung
và hình thức xúc tiến đầu tư cần được xây dựng dựa trên sự am hiểu nhu cầu và mong
đợi của các nhà đầu tư ở những nhóm ngành cụ thể;
- Thu hút những tập đoàn đa quốc gia có tiềm năng về công nghệ, thị trường,
vốn để kéo theo các vệ tinh sản xuất linh kiện, phụ tùng, từ đó thúc đẩy phát triển các
ngành công nghiệp hỗ trợ; đồng thời chú trọng thu hút các doanh nhân Việt kiều;
- Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư thông qua các nhà đầu tư đang hoạt
động tại Bình Dương dưới hình thức tích cực hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn và cung cấp
3.2. Hệ thống điện
- Phát triển đồng bộ, hiện đại lưới truyền tải và phân phối, đảm bảo đủ nguồn
và nâng cao độ tin cậy, an toàn cung cấp điện cho sản xuất công nghiệp; hạn chế đến
mức thấp nhất tình trạng ngưng cung cấp điện do sự cố;
- Tăng cường công tác dự báo nhu cầu phụ tải để có kế hoạch phát triển lưới
điện phù hợp với phân bố sản xuất công nghiệp; đồng thời tăng cường giám sát chất
lượng cung cấp điện để kịp thời có biện pháp khắc phục, đảm bảo đáp ứng tốt nhất
yêu cầu về ổn định và độ tin cậy cao đối với các quy trình sản xuất công nghệ cao.
3.3. Hệ thống viễn thông
- Phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông nhằm tạo cơ sở cho phát
triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
- Mở rộng mạng lưới kỹ thuật số với các dịch vụ vệ tinh và không dây có độ
bao phủ rộng khắp trên cả tỉnh với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, hoạt
động hiệu quả, an toàn, tin cậy;
- Cung cấp cho doanh nghiệp, người tiêu dùng các dịch vụ viễn thông hiện đại,
phong phú với giá cả hợp lý, đáp ứng các nhu cầu thông tin phục vụ kinh tế, xã hội,
an ninh, quốc phòng;
- Tăng cường năng lực viễn thông, trước hết tập trung nâng cấp băng thông
rộng ở những khu vực phát triển công nghiệp, đặc biệt là các khu, cụm công nghiệp,
Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương;
- Giám sát có hiệu quả việc tuân thủ các tiêu chuẩn dịch vụ đối với hạ tầng cơ
sở viễn thông, Internet; bảo đảm đáp ứng nhanh nhu cầu lắp đặt và bảo dưỡng.
3.4. Hệ thống cấp, thoát nước
Tập trung đầu tư từ nhiều nguồn vốn cho các dự án cấp, thoát nước ở các khu
đô thị và các khu, cụm công nghiệp, đặc biệt vùng phía Nam của tỉnh. Các dự án cấp
nước cần đáp ứng đủ nhu cầu và đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt và sản xuất
công nghiệp. Các dự án thoát nước cần phải xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước
từng tiểu khu đến tuyến thoát nước chính để đổ vào nguồn nhận nước. Việc phân chia
lưu vực thoát nước phải phù hợp với địa hình tự nhiên và xác định tuyến thoát nước
chính cho từng lưu vực.
Phát triển nhanh về số lượng và nâng cấp cơ sở vật chất hệ thống đào tạo nghề,
đặc biệt là đào tạo nghề chất lượng cao. Thu hút mọi nguồn lực trong nước và đầu tư
hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực của mạng lưới cơ sở dạy nghề trong tỉnh. Tăng
cường mở rộng các hình thức đào tạo nghề liên kết với các trường danh tiếng của
nước ngoài. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp
trong và ngoài nước tham gia tích cực vào quá trình đào tạo lực lượng lao động kỹ
thuật.
5.3. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo
Bao gồm lớp học tổ chức trong doanh nghiệp; đào tạo thông qua thực tập tại
nhà máy; các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn do tổ chức cá nhân và các tổ chức
trong và ngoài nước thực hiện. Đào tạo theo định hướng gắn với cầu lao động, cung
cấp lao động có chất lượng về tay nghề, sức khoẻ, có kỷ luật, tác phong công nghiệp,
có văn hóa….
5.4. Đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Đào tạo theo các tiêu chuẩn nghề và các tiêu chuẩn chất lượng đối với công tác
đào tạo nghề cũng như đối với hệ thống đào tạo nghề phù hợp điều kiện hội nhập
quốc tế để có được đội ngũ công nhân có trình độ ngang tầm khu vực. Đặc biệt ưu
tiên đào tạo cho đội ngũ lao động trẻ các ngành nghề phù hợp với định hướng phát
triển công nghiệp của tỉnh như ngành thiết kế thời trang, điện tử, tự động hóa, cơ khí
chế tạo máy… để làm chủ các công nghệ được chuyển giao.
5.5. Thúc đẩy giao dịch trên thị trường lao động
Phát triển và nâng cao năng lực của các trung tâm giới thiệu việc làm trên địa
bàn tỉnh, đặc biệt là tại các khu vực phát triển công nghiệp. Phát triển thông tin và
thống kê thị trường lao động thông qua điều tra, khảo sát, xử lý và lưu giữ thông tin
Số 35 + 36 - 19 - 12 - 2008 CÔNG BÁO 57
về thị trường lao động, tiến tới thực hiện thu thập thông tin từ cơ sở xã, phường; xây
dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động.
6. Phát triển ngành dịch vụ
Phát triển ngành dịch vụ nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ, tạo nguồn đầu
vào có giá trị gia tăng cao phục vụ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đặc
cứu, ứng dụng và tư vấn chuyển giao công nghệ; hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu,
ứng dụng khoa học gắn với các doanh nghiệp công nghiệp;
- Thực hiện có hiệu quả việc hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, nâng cao trình độ
công nghệ thông qua Quỹ phát triển khoa học công nghệ;
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, sản xuất sạch hơn, xây dựng
phong trào năng suất, chất lượng, hiệu quả;
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình hỗ trợ áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí tuệ, ứng dụng tin học vào hoạt động doanh
58 CÔNG BÁO Số 35 + 36 - 19 - 12 - 2008
nghiệp;
- Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công thương
- Chịu trách nhiệm làm đầu mối theo dõi việc thực hiện Đề án này, hàng năm
báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Đồng thời chịu trách nhiệm tổng
hợp các ý kiến đóng góp, phản hồi từ các Sở ngành, cộng đồng doanh nghiệp tham
mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung đề án cho phù hợp với thực tế;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện Đề án phát triển Hiệp
hội ngành hàng; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện các
kế hoạch, chương trình khuyến khích liên kết các doanh nghiệp;
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh
xây dựng cơ sở dữ liệu kinh tế doanh nghiệp và hình thành các Trung tâm nguyên,
phụ liệu ngành da giày, dệt may;
- Đảm bảo thực hiện đúng tiến độ các dự án nguồn và lưới điện theo Quy
hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh đến năm 2010, xem xét đến năm 2015;
thường xuyên theo dõi phát triển phụ tải và dự báo phụ tải để kịp thời điều chỉnh bổ
sung quy hoạch; tăng cường giám sát chất lượng cung cấp điện;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện các giải pháp phát
triển dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại; thành lập
- Tăng cường giám sát chất lượng cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông
và Internet.
6. Sở Xây dựng
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển nhà ở xã hội;
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan thực hiện kế hoạch phát triển hệ
thống cấp, thoát nước trên địa bàn.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp thuộc chức năng,
nhiệm vụ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp đẩy mạnh việc xây dựng và
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động quản lý nhà nước, hỗ trợ cho cải
cách thủ tục hành chính;
- Đẩy mạnh hoạt động của Quỹ phát triển khoa học - công nghệ và các hoạt
động thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ.
8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì phối hợp Sở, ngành liên quan thực hiện tốt giải pháp phát triển nguồn
nhân lực theo Quyết định số 199/2006/QĐ-UBND ngày 16/8/2006 của Uỷ ban nhân
dân về việc ban hành Quy định về chính sách đào tạo, thu hút và phát triển nguồn
nhân lực tỉnh Bình Dương.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai chương trình quản lý ô
nhiễm công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số 108/2006/QĐ-UBND
ngày 28/4/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Kế hoạch bảo vệ môi
trường giai đoạn 2007 - 2010.
10. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
Chủ trì, giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại các Sở, ban
ngành.
11. Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công
nghiệp Việt Nam – Singapore
- Hỗ trợ các chủ đầu tư khu công nghiệp triển khai dự án để nhanh đưa các khu
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính
phủ về việc quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ về việc Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm
vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2246/TTr-SXD ngày 23
tháng 10 năm 2008 về việc xin điều chỉnh một số nội dung trong quy hoạch chi tiết
Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore giai đoạn III,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh một số nội dung trong quy hoạch chi tiết Khu
công nghiệp Việt Nam – Singapore giai đoạn III được quy định tại Quyết định số
825/QĐ-BXD ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng như sau:
1. Điều chỉnh nội dung về đất giao thông, đất cây xanh tập trung và cách ly
trong Bảng cơ cấu sử dụng đất cụ thể sau:
Stt Loại đất
Theo quy hoạch chi tiết
được duyệt (giai đoạn III)
Nội dung điều chỉnh
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1
Đất đường
giao thông
chính
24,10 11,99 24,17 12,01
2 Đất cây xanh
tập trung và