Đánh giá DTM hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố điện biên phủ –tỉnh điện biên - Pdf 24

Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Thành phố Điện Biên Phủ – Tỉnh Điện Biên
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 6
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 6
2.CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 7
2.1. Cơ sở tài liệu pháp lý 7
2.2 Cơ sở tài liệu kỹ thuật 8
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 10
* Phương pháp tham vấn cộng đồng 10
* Phương pháp thống kê: 11
* Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
theo các quy định của TCVN: 11
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 11
4.1. Cơ quan tư vấn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường 11
4.2. Tổ chức thực hiện 12
CHƯƠNG I. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 14
1.1. TÊN DỰ ÁN 14
1.2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN 14
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 14
1.4. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN 15
1.4.1. Loại hình hệ thống thoát nước 15
1.4.2. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa 17
1.4.2.1. Sơ đồ tổ chức thoát nước mưa 17
1.4.2.2 Phân chia lưu vực thoát nước mưa 17
1.4.2.3. Tính toán mạng lưới nước mưa 18
1.4.2.4. Khối lượng các hạng mục thoát nước mưa 19
1.4.3. Xây dựng hệ thống thoát nước thải 19
1.4.3.1 Sơ đồ thoát nước thải 19
1.4.3.2. Lưu vực thoát nước thải 20

2.2.1.2. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 38
2.2.1.3. Phát triển Nông – Lâm nghiệp 39
2.2.1.4. Giao thông vận tải 39
2.2.2 Tình hình phát triển xã hội 40
2.2.2.1. Dân số 40
2.2.2.2. Các vấn đề nghèo đói và thu nhập 40
2.2.2.3. Y tế 41
2.2.2.4. Giáo dục 41
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 2-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
2.2.2.5 An ninh trật tự 41
2.3. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 42
2.4. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 43
2.4.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa: 43
2.4.2. Hiện trạng hệ thống thoát nước thải: 44
2.5. HIỆN TRẠNG RÁC THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG: 44
2.6. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 45
2.6.1. Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự án 46
2.6.2. Hiện trạng môi trường nước mặt 49
2.6.3 Hiện trạng môi trường nước ngầm 53
2.6.4 Hiện trạng môi trường nước thải 55
2.6.5. Hiện trạng phân tích thành phần bùn đất: 55
KẾT LUẬN CHUNG 59
CHƯƠNG III
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 61
3.1. NGUỒN, ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ GÂY TÁC ĐỘNG 61
3.1.1. Nguồn gây tác động 61
3.1.1.1. Nguồn gây tác động trong quá trình giải phóng mặt bằng và thi công
xây dựng 61

104
4.2.1.3. Kiểm soát và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và rung sinh
ra trong thi công: 104
4.2.3. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước 105
4.2.4. Các biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường đất 106
4.2.5. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 106
4.2.6. Giảm thiểu các tác động đến cảnh quan 107
4.2.7. Giảm thiểu tác động đến giao thông và ngập lụt trong quá trình thi công
107
4.2.8. Giảm thiểu tác động đến sức khoẻ và đời sống kinh tế- xã hội 108
4.3. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH
109
4.3.1. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hệ thống thu gom 109
4.3.2. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ khu vực trạm xử lý nước thải 110
4.3.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong trường hợp hệ thống thoát nước
gặp sự cố kỹ thuật 110
4.3.2.2. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 111
4.3.2.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 113
4.3.2.4. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất 114
4.3.2.4. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do bùn và chất thải rắn 114
4.3.4. Giảm các tác động đến hệ sinh thái và kinh tế xã hội 115
4.4. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
115
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 4-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
4.4.1. Biện pháp phòng chống cháy nổ 115
4.4.2. Biện pháp phòng chống thiên tai 116
4.5. VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG 116
4.6. BIỆN PHÁP TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC 116

- 5-
Hờ thụng thoỏt nc, thu gom v x lý nc thi thanh phụ iờn Biờn Phu Tnh iờn Biờn
M U
1. XUT X CA D N
in Biờn l mt tnh min nỳi biờn gii nm phớa Tõy Bc Vit Nam. Tnh mi
c chia tỏch ngy 01/01/2004 theo Ngh quyt s 22 k hp th IV Quc hi khúa
XI. Vi din tớch t nhiờn l: 9.554,107 km2, cú ta a lý 20
o
54 22
o
33 v
Bc v 102
o
10 103
o
36 kinh ụng.
in Biờn Ph l thnh ph tnh l tnh in Biờn Tõy Bc Vit Nam. Thnh ph
nm trong khu thung lng Mng Thanh vi chiu di khong 20 km v chiu rng 6
km. Chớnh vỡ iu ny m cú khi nú cũn c gi l "lũng cho in Biờn". in Biờn
Ph c xem l mt thnh ph nm biờn gii vỡ ch cỏch biờn gii vi Lo khong
35 km. in Biờn Ph cỏch H Ni 474 km theo quc l 6 v 279. Thnh ph in
Biờn Ph phớa ụng nam giỏp huyn in Biờn ụng, cỏc phớa cũn li giỏp huyn
in Biờn.
Thnh ph in Biờn Ph cú sụng Nm Rm chy qua, Thnh ph cũn l u mi
giao thụng quan trng ca 2 tuyn quc l :
Quc l 279 ni Thnh ph in Biờn vi th trn Tun Giỏo phớa ụng v ni vi
nc Lo phớa Tõy qua Ca khu Tõy Trang.
Quc l 12 ni Thnh ph in Biờn Ph vi th xó Lai Chõu ng cp 4 min nỳi.
Thnh ph in Biờn Ph l thnh ph thuc khu vc min nỳi phớa Bc, l trung tõm
hnh chớnh kinh t ca tnh iờn Biờn. Hin thnh ph ang l ụ th loi III ang

địa phương cùng tất các các nghành các cấp, các ngành, nhằm cải thiện các điều kiện
vệ sinh môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Thành phố Điện Biên Phủ
nói riêng, và khu vực Tây Bắc nói chung.
2.CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1. Cơ sở tài liệu pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội,
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 80 /2006/NĐ- CP ngày 09/06/2006 của Chính Phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số: 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường.
- Thông tư 05/TT/BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên Môi trường về
hướng dẫn chi tiết hệ thống một số nội dung về đánh giá tác động môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cam kết bảo vệ môi trường ;
- Chỉ thị số 487/TTg ngày 30/6/1996 của Thủ tướng Chính Phủ: Tăng cường
quản lý Nhà nước đối với nguồn nước.
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất
lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 09 năm 2006 của Chính Phủ về
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình.
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2007 về thoát nước Đô thị
và khu công nghiệp.
- Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD ngày 18/12/2006 của Bộ Tài Nguyên Môi
trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường.
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 7-

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222: 2002: Yêu cầu chung về môi trường đối với
các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945- 2005: Nước thải công nghiệp và tiêu chuẩn
thải;
- Căn cứ thông báo số 869/TTg-QHQT ngày 02/7/2007 của TT Chính Phủ về
việc phê duyệt danh mục dự án sử dụng vốn vay ưu đãi của Phần Lan.
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 8-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
- Báo cáo kinh tế xã hội của UBND thành phố Điện Biên Phủ và các tài liệu về
dân số, tình trạng y tế, sức khoẻ trong khu vực dự án;
- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên thành phố Điện Biên Phủ và khu vực nghiên
cứu .
- Các văn bản, tài liệu, số liệu điều tra hiện trạng mới nhất về: Cấp nước, bưu
điện, điện lực và các vấn đề liên quan do địa phương cung cấp.
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 9-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
Bảng i. Danh mục các dự án phải lập báo cáo ĐTM hoặc
Bản cam kết bảo vệ môi trường.
STT Loại dự án Quy mô Điều kiện bắt buộc
1. Dự án khai thác
nước dưới đất
Công suất khai thác từ 10.000
m
3
nước/ngày đêm trở lên
Lập ĐTM
Công suất khai thác dưới 10.000
m

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật Bảo vệ môi trường và đánh giá
tác động môi trường thì dự án Xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý
nước thải Thành phố Điện Biên Phủ – Tỉnh Điện Biên phải lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường (ĐTM) để đánh giá một cách tổng quát những tác động của dự án tới
môi trường tự nhiên và đời sống xã hội của nhân dân Thành phố, từ đó có những biện
pháp giảm thiểu trong từng giai đoạn khi dự án được thực thi.
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
* Phương pháp tham vấn cộng đồng
 Phổ biến thông tin:
- Hoạt động tham vấn cộng đồng nhằm phổ biến các thông tin có liên quan
đến dự án cho cộng đồng khu vực thực hiện dự án. Đặc biệt là những
người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc xây dựng và trong quá trình vận
hành dự án sau này.
 Thu thập ý kiến của cộng đồng:
- Về mức độ quan tâm và sự ủng hộ của cộng đồng đối với việc thực hiện
dự án cũng như các phương án kỹ thuật được sử dụng.
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 10-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
- Lắng nghe ý kiến của người dân về những tác động gây ra do dự án: Tác
động đến môi trường, kinh tế và những thói quen sinh hoạt trong cuộc
sống.
- Ghi nhận những đề xuất từ phía cộng đồng và lãnh đạo địa phương trong
việc giải quyết các vấn đề về môi trường và lợi ích cho nhân dân khu vực
thực hiện dự án và những người bị ảnh hưởng trực tiếp.
* Phương pháp thống kê:
- Nhằm thu thập tài liệu, thông tin kỹ thuật và xử lý số liệu về hiện trạng
khu vực triển khai dự án.
- Thu thập tài liệu, thông tin và xử lý số liệu đã có về điều kiện tự nhiên (khí
hậu, địa chất, thuỷ văn), kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án.

thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện
Biên”, được thực hiện với sự chủ trì của các cán bộ Công ty Cổ phần Đầu tư, Công
nghệ Môi trường và Hạ tầng kỹ thuật Lạc Việt ( LAVIC). Trong quá trình lập Báo cáo,
có sự phối hợp của các cán bộ thuộc trung tâm công nghệ xử lý môi trường Bộ Quốc
phòng. Nội dung chủ yếu như sau:
1- Khảo sát, đo đạc, đánh giá chất lượng hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự
án. Đây là số liệu “nền” để so sánh, đánh giá tác động của dự án đến môi trường trong các
quá trình: chuẩn bị thi công, quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án cũng
như trong quá trình vận hành dự án sau này.
2- Phân tích, đánh giá tác động môi trường của Dự án, dự báo những tác động có lợi
và có hại, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của Dự án đối với môi
trường vật lý (không khí, nước, đất, tiếng ồn), đối với tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên
nước - nguồn nước, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật - động vật và thực vật), đối với môi
trường kinh tế - xã hội (sức khoẻ cộng đồng hoạt động kinh tế, sinh hoạt )
3- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hạn chế mức thấp nhất những
ảnh hưởng bất lợi và tìm ra phương án tối ưu, vừa hạn chế tác động có hại, vừa phát
huy cao nhất các lợi ích của Dự án khi đi vào hoạt động.
4- Xây dựng chương trình kiểm soát và Quan trắc chất lượng môi trường trong
quá trình vận hành Dự án.
Bảng ii. Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM
STT Họ và tên Phần công việc Nơi công tác
I CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VÀ HẠ TẦNG KỸ
THUẬT LẠC VIỆT (LAVIC)
1 Ths. Nguyễn Phản Ánh Giám đốc dự án LAVIC
2 Ks. Phan Hoành Sơn Chủ nhiệm công trình LAVIC
3 Ths. Đỗ Thị Kim Xuân Chủ trì thực hiện – Tổng hợp
báo cáo cuối cùng.
LAVIC
4 Ks. Nguyễn Công Minh Chuyên gia môi trường nước –
Đánh giá chất lượng môi

vấn cộng đồng
LAVIC
12 Ks. Hà Ngọc Minh Kỹ sư cấp thoát nước – Tham
vấn cộng đồng
LAVIC
13 Ks. Vũ Trường Sơn Kỹ sư cấp thoát nước – Dự
toán kinh phí môi trường
LAVIC
II TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG BỘ QUỐC PHÒNG
1 Ks. Nguyễn Đức Toàn Kiểm định viên – Lấy mẫu,
phân tích chất lượng không khí
Trung tâm công nghệ xử
lý Môi trường – 282 – Lạc
Long Quân – Hà Nội
2 Ks. Nguyễn Văn Hà Kiểm định viên - Lấy mẫu,
phân tích chất lượng không khí
Trung tâm công nghệ xử
lý Môi trường – 282 – Lạc
Long Quân – Hà Nội
3 Ks. Nguyễn Thị Phương Cán bộ phòng thí nghiệm Trung tâm công nghệ xử
lý Môi trường – 282 – Lạc
Long Quân – Hà Nội
4 Nguyễn Thị Nụ Cán bộ phòng thí nghiệm Trung tâm công nghệ xử
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 13-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
lý Môi trường – 282 – Lạc
Long Quân – Hà Nội
CHƯƠNG I. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN

Quốc lộ 12 nối Thành phố Điện Biên Phủ với thị xã Lai Châu đường cấp 4 miền núi.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường được nghiên cứu cho Thành phố Điện
Biên Phủ cụ thể theo phạm vi thiết kế hợp phần thoát nước thải được giới hạn trong 6
phường nội thành của thành phố và một số vùng lân cận:
Phường Tân Thanh, Mường Thanh ở khu trung tâm thành phố, phường Him
Lam, phường Nam Thanh, Noong Bua, Thanh Bình.
Phạm vi nghiên cứu theo nội dung của dự án sẽ bao gồm:
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 14-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
- Thu gom, vận chuyển lưu lượng nước thải sinh hoạt: Xây dựng mới các tuyến
cống thu gom nước thải bằng HDPE kích thước từ DN200-DN500 dọc theo các
tuyến đường trong thành phố Điện Biên Phủ.
- Kè một số kênh mương chính bao gồm: Kênh 1 kênh chạy qua khu trung tâm
phường Nam Thanh qua cầu Bản Ten ra cửa xả số 12, tuyến kênh từ bệnh viện
đa khoa đến Cầu Trắng ra cửa xả số 9, tuyến kênh chạy dọc phường Thanh Bình
ra cửa xả số 13 và cải tạo, nạo vét toàn bộ hệ thống thoát nước mưa hiện có bao
gồm các tuyến đường Trường Chinh, đường 279, tuyến đường sân vận động,
tuyến đường Cầu Trắng.
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt được đặt tại vị trí ngoại thành thuộc xã Bản Ten
B, dưới chân cầu C4.
1.4. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Loại hình hệ thống thoát nước
Các phương án thoát nước:
• Phương án 1: Hệ thống thoát nước riêng.
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải hoàn toàn tách rời nhau.
- Hệ thống thoát nước thải: nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất cùng chảy vào
một hệ thống cống sau đó được làm sạch ở trạm xử lý.
- Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa được thu vào hệ thống cống riêng, đổ thẳng

• Phương án 3:
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt, sản xuất và nước mưa đều chảy vào chung một hệ
thống cống như phương án 2 nhưng tại các điểm xả trước khi chảy ra hồ, sông
nước thải được hệ thống cống bao, giếng tách dẫn về trạm xử lý còn nước có lẫn
nước thải đã được pha loãng sẽ chảy vào sông suối. Đối với các khu dân cư mới,
các khu có vị trí đặt ống dễ dàng thì xây dựng mạng lưới ống thoát nước thải riêng
thu gom về trạm xử lý.
- Ưu điểm:
+ Về mặt vệ sinh là tương đối tốt vì toàn bộ nươ thải bẩn được làm sạch ( mùa
khô và khi mưa nhỏ) hoặc được pha loãng với nước mưa ( khi mưa lớn) trước khi
đổ ra sông, suối.
+ Thu được nước mưa đượt đầu (5 – 10 phút đầu của trận mưa )
+ Tận dụng được hệ thống cống chung hiện có
+ Giảm chi phí xây dựng ban đầu.
+ Giảm chi phí đền bù giải tỏa.
- Nhược điểm:
+ Các tuyến cống bao nước bẩn từ các giếng tách đến trạm xử lý phải đặt khá
sâu, do ở cuối các tuyến cống chính nên cũng cần trạm bơm chuyển tiếp.
+ Các cửa xả phải xây dựng các cửa chắn đóng mở tự động để không cho nước
chảy vào cống thoát trong mùa khô, khi không có mưa.
+ Quản lý hệ thống cần có chuyên môn.
* Lựa chọn hệ thống thoát nước.
Dựa trên cơ sở phân tích các ưu nhược điểm của từng phương án dự kiến sẽ áp
dụng cho việc xây dựng hệ thống thoát nước thành phố Điện Biên Phủ. Đặc biệt là tình
hình hiện trạng hệ thống thoát nước và thói quen vận hành hệ thống của công ty quản
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 16-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
lý địa phương. Tư vấn đề nghị chọn phương án 3 hệ thống thoát nước nửa riêng xây
dựng HTTN cho thị xã. Nội dung của phương án 3 như sau:

nước MĐ
Hố ga thu
nước MĐ
Sông, kênh thoát nước chính
Cống tiểu
khu
Cống tiểu
khu
Cống tiểu
khu
Hố ga thu
nước MĐ
Cống cấp II: Cống trục thoát nước chính của Đô thị
Cống cấp III: Cống thoát nước tiểu khu, cống ngõ, cống trên phố
- 17-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
từ Đông Bắc sang Tây Nam, thành phố Điện Biên Phủ chia thành 07 lưu vực thoát
nước như sau:
Lưu vực 1:
Phạm vi phục vụ: khu dân cư mới trong phường Him Lam.
Đây là khu vực có dân cư thưa thớt, vì vậy lưu lượng nước thải là rất ít. Vì vây tiêu
thoát nước ở đây chủ yếu là nước mưa.
Lưu vực 2:
Phạm vi phục vụ: phường TânThanh.
Hướng thoát nước chính: nước mưa đổ ra sông Nậm Rốm thông qua cửa xả số 3
Lưu vực 3 ,4,5:
Phạm vi phục vụ: phường Mường Thanh. Đây là khu vực có địa hình tương đối phức
tạp chính vì vậy việc tiêu thoát nước ở đây là tương đối khó khăn.
Mặt khác đây là khu vực có dân cư tập trung đông đúc, đây là khu vực tập trung rất
lớn lượng nước thải của thành phố Điện Biên Phủ.

20
: Cường độ mưa ứng với trận mưa có thời gian mưa 20 phút, q
20
= 225.4
P: Tần xuất mưa, chu kỳ lặp lại một trận mưa (chu kỳ tràn cống). Với các đặc
thù của một đô thị loại III như thành phố Điện Biên Phủ và các điều kiện về kinh tế,
chọn P=2 năm cho tính toán các cống thoát nước cấp 2, cấp 3. Chọn P=5 năm cho tính
toán các kênh, mương thoát nước cấp 1.
Tính toán thuỷ lực mạng lưới tuyến cống thoát nước mưa (công thức Manning):
/s)(m A xV Q
3
=
(m/s) Sx R
n
1
V
1/22/3
=
Trong đó: Q - lưu lượng tính toán (m
3
/s)
A - diện tích mặt cắt ngang dòng chảy (m
2
)
V - tốc độ trung bình dòng chảy (m/s)
n - hệ số nhám phụ thuộc tính chất bề mặt lòng dẫn
R - Bán kính thuỷ lực (m)
S - Độ dốc thuỷ lực/độ dốc đường năng (m/m)
1.4.2.4. Khối lượng các hạng mục thoát nước mưa
Kích thước đường cống BTCT (mm) D800 D1000 D1700

chọn là hệ thống thoát nước nửa riêng. Vì hệ thống thoát nước thải là hệ thống tự chảy,
do đó nghiên cứu lưu vực thoát nước là một trong các yếu tố rất quan trọng. Về cơ
bản, lưu vực thoát nước thải giống như lưu vực thoát nước mưa với các yếu tố đường
phân thuỷ, tụ thuỷ giống nhau, thuận tiện cho công tác vạch tuyến có thể lợi dụng địa
hình nhằm giảm độ sâu chôn cống tối đa nhất.
Phân chia lưu vực:
Lưu vực 1:
Được giới hạn bởi chủ yếu là phường Him Lam đến đầu đường Trường Chinh
Lưu vực 2:
Được giới hạn bởi khu dân cư phường Him Lam và khu dân cư đầu Kênh Tả.
Đây là khu vực có dân cư thưa thớt, địa hình lưu vực phức tạp nên sẽ thu gom trong
giai đoạn sau.
Lưu vực 3:
Được giới hạn bởi chủ yếu là phường Tân Thanh
Lưu vực 4,5,6:
Được giới hạn chủ yếu là phường Mường Thanh và Nam Thanh.
Đây là khu vực có địa hình tương đối phức tạp trừ khu vực phường Nam Thanh chính
vì vậy việc tiêu thoát nước ở đây là tương đối khó khăn.
Mặt khác đây là khu vực có dân cư tập trung đông đúc, đây là khu vực tập trung rất
lớn lượng nước thải của thành phố Điện Biên Phủ. Trong lưu vực này có cả khu dân cư
mới Noong Bua được định cư từ công trình thủy điện Sơn La về sẽ được đấu nối giai
đoạn sau.
Lưu vực 7:
Được giới hạn chủ yếu là phường Thanh Bình, phần khu vực phường Thanh Trường sẽ
được đấu nối trong giai đoạn II.
1.4.3.3. Lưu lượng nước thải
Trong giai đoạn 1 đến năm 2015, dự án sẽ nghiên cứu trên phạm vi khu vực nội
thị gồm các phường: Tân Thanh, Mường Thanh, Nam Thanh, Noong Bua, Thanh
Bình. Dân số phục vụ trong giai đoạn 1 là 57.474 người (Nguồn: Điều chỉnh quy
hoạch chung thành phố Điện Biên Phủ đến 2020). Đây là cơ sở cho việc tính toán lưu

(m
3
/ng.đ)
1
Tiêu chuẩn thải nước
sinh hoạt Qsh 11,162 108 603 1.3 784
2
Tiêu chuẩn thải nước
thương mại, tiểu thủ
CN Qtm=%Qsh 20% 121 1.3 157
3
Tiêu chuẩn thải nước
các dịch vụ công cộng
Qcc=%Qsh 16% 96 1.3 125
4
Lưu lượng nước thấm
Qtc=%Qsh
10% 60 1.3 78
5 TỔNG CỘNG : 880 1,144
6 LÀM TRÒN 1,140
Bảng 2: Bảng tính toán lưu lượng nước thải phường Tân ThanhGĐI đến năm 2015
Số
TT
Nhu cầu dùng nước Dân số
(người)
Tiêu
chuẩn
(l/ng.ng.đ)
Lưu lượng
TB

(người)
Tiêu
chuẩn
(l/ng.ng.đ)
Lưu lượng
TB
(m
3
/ng.đ) K
ng-max
Lưu lượng
max
(m
3
/ng.đ)
1
Tiêu chuẩn thải nước
sinh hoạt Qsh 12,107 108 1,177 1.3 1,530
3
Tiêu chuẩn thải nước
thương mại, tiểu thủ
CN Qtm=%Qsh 20% 235 1.3 306
3 Tiêu chuẩn thải nước
các dịch vụ công cộng
16% 188 1.3 245
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 21-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
Qcc=%Qsh
4

CN Qtm=%Qsh 20% 101 1.3 132
3
Tiêu chuẩn thải nước
các dịch vụ công cộng
Qcc=%Qsh 16% 81 1.3 105
4
Lưu lượng nước thấm
Qtc=%Qsh
10% 51 1.3 66
5 TỔNG CỘNG : 740 962
6 LÀM TRÒN 960
Bảng 5: Bảng tính toán lưu lượng nước thải phường Nam Thanh GĐI đến năm 2015
Số
TT
Nhu cầu dùng nước Dân số
(người)
Tiêu
chuẩn
(l/ng.ng.đ)
Lưu lượng
TB
(m
3
/ng.đ) K
ng-max
Lưu lượng
max
(m
3
/ng.đ)

/ng.đ) K
ng-max
Lưu lượng
max
(m
3
/ng.đ)
1
Tiêu chuẩn thải nước
sinh hoạt Qsh 6,579 108 639 1.3 831
3
Tiêu chuẩn thải nước
thương mại, tiểu thủ
CN Qtm=%Qsh 20% 128 1.3 166
LAVIC - 2009 Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường
- 22-
Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ –Tỉnh Điện Biên
3
Tiêu chuẩn thải nước
các dịch vụ công cộng
Qcc=%Qsh 16% 102 1.3 133
4
Lưu lượng nước thấm
Qtc=%Qsh
10% 64 1.3 83
7 TỔNG CỘNG : 934 1,214
8 LÀM TRÒN 1,200
Bảng 7: Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải giai đoạn I đến năm 2015
Số
T

thấmQtc=%Qsh
10% 536 1.3 696
5 TỔNG CỘNG : 7,818 10,164
6 LÀM TRÒN 7,800 10,000
Lưu lượng nước thải theo tính toán được chọn là Q=10,000 m
3
/ngđ. Lưu lượng này sẽ
là thông số cho công tác tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước thải, trạm bơm và
trạm xử lý.
1.4.3.4. Các hạng mục đầu tư cho hệ thống thoát nước thải
a, Mạng lưới cống thu gom nước thải
Một hệ thống thu gom nước thải sẽ được xây dựng dọc theo các tuyến đường phố
của Điện Biên Phủ, cụ thể trong bảng sau:
Bảng 8: Khối lượng cống thoát nước thải đề xuất cho giai đoạn I (2015)
STT Hạng mục công việc Đơn vị
Khối
lượng
Tuyến cống thu gom nước thải HDPE
1 Cống DN200 m
15.749
2
Cống DN250
m
3.966
3
Cống DN315
m
4.382
4
Cống DN355

01 bơm làm việc, 1
bơm dự phòng với
thông số:
Q=52m
3
/h, H= 10m,
N= 5Kw
Trạm bơm
TB2
2.040 m
3
/ngày 2,5mx2,5m=6.25m
2
01 bơm làm việc, 1
bơm dự phòng với
thông số:
Q=85m
3
/h, H= 11m,
N= 5,5Kw
Trạm bơm
TB3
1.872 m
3
/ngày 2,5mx2,5m=6.25m
2
01 bơm làm việc, 1
bơm dự phòng với
thông số:
Q=78m

- 24-
Hờ thụng thoỏt nc, thu gom v x lý nc thi thanh phụ iờn Biờn Phu Tnh iờn Biờn
c) Trm x lý nc thi.
* V trớ trm x lý:
V trớ trm x lý ó c chn ti khu õt ngoai thanh thuục xa Ban Ten
B
Din tớch chim t ca trm x lý l 3 ha.
V trớ trm x lý m bo khong cỏch vi khu dõn c theo tiờu chun;
Trm x lý nm gõn sụng Nõm Rụm; o bo cht lng nc u ra
t tiờu chun loi B trc khi x thi ngun tip nhn.
V trớ rt thun li vỡ cui khu dõn c, cui hng giú, cỏch xa khu dõn
c, m bo cỏc tiờu chun v quy nh v khong cỏch ti thiu l
300 m.
* Gii phỏp cụng ngh
S dõy chuyn cụng ngh x lý nc thi:
Song chn rỏc

Ngn tip nhn

B lng cỏt

B x lý sinh hc

B lng
th cp

trn Clo hot tớnh

B tip xỳc


3
/h
H = 9,5 m
Cụng sut ng c 13 kW mi mỏy
2. Song chắn rác:
Nc thi c bm lờn kờnh dn nc u vo, qua song chn rỏc gm 1 song chn
rỏc th cụng v mt song chn rỏc c gii. Cụng sut lp t ca song chn rỏc tinh:
q
max
= 420 m
3
/h
Ca file
Ca file c iu khin bng tay, c gi lờn thnh ca mng t
song chn rỏc
LAVIC - 2009 Bao cao anh gia tac ụng Mụi trng
- 25-

Trích đoạn Tình hình phát triờ̉n kinh tờ́ Giảm thiờ̉ uụ nhiờ̃m mụi trường khụng khí Giảm thiờ̉ uụ nhiờ̃m mụi trường nước BIỆN PHÁP PHềNG CHỐNG CHÁY Nễ̉, PHÒNG CHễ́NG THIấN TA BIỆN PHÁP TUYấN TRUYỀN GIÁO DỤC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status