Nghiên cứu đề xuất hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn cho thị xã Bắc Ninh đến năm 2010 - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
TÊN ĐỂ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỂ XUẤT HỆ THỐNG THU GOM VÀ x ử LÝ
CHẤT THẢI RẮN CHO THỊ XÃ BAC NINH ĐEN NĂM 2010
MÃ SỐ: QT-03-26
Chủ trì đề tài: TS. Trần Yêm
Khoa môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên
Đại học Quốc gia Hà Nội
P T 1 0 0 % ĩ
H A NỘI - 2005
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
*
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
********************
T Ê N Đ Ể TÀ I
NGHIÊN CỨU ĐỂ XUẤT HỆ THỐNG THƯ GOM VÀ x ử LÝ
CHẤT T H Ả I RẮN CHO THỊ XÃ BAC NINH ĐẾN NĂM 2010
M Ã SỐ : QT-03-26
Chủ trì đềtàr. TS. Trần Yẽm
Các cán bộ tham giữ. 1. Nguyễn Thị ánh Tuyết, Thạc sĩ Môi trường
2. Ngô Huy Toàn, Thạc sĩ Môi trường
3. Đặng Trung Tú, Học viên cao học Địa lý
4. Nguyễn Xuân Lan, Học viên cao học Môi trường
5. Lê Thanh Hoà, Học viên cao học Môi trường
HÀ N Ộ I - 2005
1. BÁO C Á O T Ó M T Ắ T
a. Tên đề tài: N ghiên cứu đề xuất hệ thốn g thu gom và xử lý chất thải
rắn cho thị xã Bắc Ninh đến năm 2010.
M ã số: QT-03-26
b.Chủ trì đề tài: TS. Trần Yêm

người sản xuất nồng nghiệp chiếm 36% tổng số dân thị xã. ơ thị xã Bắc Ninh có
khoảng 1100 số cơ sở sản xuất công nghiệp N hà nước và sản xuất thú cởng nghiệp.
• Đ ánh giá hiên trạng nguồn thải, thành p h ầ n và kh ối lượng chất thải rắn của thi
x ã Bác N inh: Kết quả điều tra, khảo sát, tính toán đã xác định được trên địa bàn thị xã
có tất cả khoảng 12 nguồn thải lớn nhỏ với tổng lượng chất thải rắn là khoáng 35.000
t/năm chưa kể 23.500 t/năm phân gia súc và 3.000 t/năm chất thải rắn trồng trọt. Chất
thải rắn từ các hộ gia đình khoảng 16.000 t/năm chiếm 45,1% tổng lượng chất thải rắn
của thị xã. Tiếp là bùn nạo vét từ cống rãnh chiếm 11,6% và chất thải công nghiệp
7,8%
• D ư báo nguồn và k h ố i lương chất tha i rắn: Mức tãng về khối lượng chất thai rắn
chủ yếu do dân số tăng, còn các nguồn thải khác tàng không nhiều, thậm trí không
đáng kể. Chất thải rắn nông nghiệp sẽ tăng trong những năm tới.
9
• Đê x u ấ t tuyến thu gom , vận chuyển chất thải rắn: Nghiên cứu đề xuất 6 khu vực
thu gom, vận chuyển chất thải rắn, trong mỗi khu vực có các tuyến chính và phụ là:
Khu vực thành cổ, khu vục chợ Nhớn, khu vực đô thị mới, khu vực Đ áp Cầu và Thị
Cầu, khu vực Cổ M ễ - Nhà máy Kính Đáp Cầu và khu vực Võ Cường - phía đông xã
Đại Phúc. Đối với các xã, các đường làng lớn là tuyến thu gom chính, các ngõ lớn là
các tuyến thu gom phụ.
• X ử lý chất thải rần: Nghiên cứu đề xuất được các biện pháp xử lý chất thai rắn đơn
giản, thuận tiện có tính khả thi cao đó là các biện pháp xử lý tại nguồn đối với các
phường nội thị. Đối với chất thải rắn nống nghiệp, phương pháp đề xuất là ủ phân, làm
thức ăn cho gia súc. Tiếp tục sử dụng bãi đổ chất thải rắn hiện nay nhưng phải cải tạo
để trở thành bãi chôn lấp vệ sinh.
f. T ình hình k inh phí của đề tài
Tổng kinh phí được ĐHQG cấp là: 10.000,000 đ đã chi theo dự toán cho các
hoạt động sau đây: Khảo sát thực địa (2 đợtj, thu thập, xứ lý số liệu, viết báo cáo
chuyên để, báo cáo tổng hợp và đã quyết toán xong với phòng tài vụ Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên.
K hoa q u an lý C hủ trì đề tài

(+) The sate of solid waste sources, generation and components
(+) Solid waste prediction
(+) Proposal on system of solid waste collection, transportation and treatm ent
(+) Supporting measures
(+) Solid waste minimization and disposal
e. R esult
• D escription o f the state o f Natural, socio - econom ic conditions o f Bac N inh tow n
The area of Bac Ninh town is 2634 ha. It has 5 urban and 4 rural com m unes
with population of about 80.000 inhabitants (80% of total population of Bac Ninh
province. There is Cau river in Bac Ninh town, it is located on the North and the border
line of Bac Ninh town. Bac Ninh town topography is rather plain with some low hills.
Agricultural land area of the town is 1416 ha and is concentrated in 4 rural communes.
Num ber o f farm ers of the town comprises 36% of total population of the town. In Bac
Ninh town there about 1.100 industrial establishments belong to the central and local
governm ent and private sector.
• A ssessm ent o f the state o f solid waste source, collection, transportation and
treatment.
The results o f the field survey, secondary data analysis and calculation showed
that there are 12 sources of solid waste generation in the area of Bac Ninh town with
the total amount of solid waste is about 35.000 t/year. Components of solid waste are
domestic waste come from households, m arkets, bar, restaurants, offices, schools;
Street and road waste; Industrial waste; Dredged mud from sewer, drainage canals;
Agricultural wastes etc. Domestic solid wastes from households is estimated 16.000
T/year (45.1% of the total amount of urban solid wastes of Bac Ninh town), industrial
wastes comprise 7.8% of total amount of Bac Ninh tow n’s solid wastes.
• Prediction'.
An amount of solid wastes may be increased in the future mainly depend on
increasing of Bac Ninh tow n’s population or households. There will be a small growth
rate of the other sources of solid waste. An amount of agricultural solid wastes may be
decreased in the future.

2.1.1. Vị trí địa lý 4
2.1.2. Địa hình 4
2.1.3. Sông hồ 4
2.1.4. Khí hậu 5
2.1.5. Sử dụng đât 5
2.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI 6
2.2.1. Dân số và lao động 6
2.2.2. Sản xuất công nghiệp, thu công nghiệp 6
2.2.3. San xuất nông nghiệp 7
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG HỆ THÕNG THU GOM, VẬN CHUYEN VÀ
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 8
3.1. C ơ SỞ XÂY DỤNG HỆ THÕNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ x ử
LÝ CHẤT THAI RẮN 8
3.2. HIỆN TRẠNG CHAT THẢI RẮN CỦA THỊ XÃ BAC NINH 8
3.2.1. Hiện trạng nguồn thai, thành phần và khối lượng chất thải rắn 8
3.2.2. Hiện trạng thu gom và xử lv chất thải răn đô thị 14
3.3. D ự BÁO CHẤT THẢI RĂN ĐẾN NAM 20 lơ 16
3.3.1. Cơ sớ dự báo 16
3.3.2. Dự báo 16
3.4. ĐỀ XUẤT TUYẾN THƯ GOM VÀ VẬN CHU YEN CHAT THẢI RAN
CỬA THỊ XÃ BÁC NINH 18
3.5. CÁC BIỆN PHÁP PHỤ TRỢ 21
3.6. XỬ LÝ CHẤT THẢI RĂN 22
3.6.1. Xử lý chất thai rắn tại nguồn 22
3.6.2. Bãi chôn lấp chãt thải rãn 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
I. KẾT LUẬN 26
II. KIẾN NGHỊ 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU

hoach môi trường thị xã tóc Ninh” do chương trình Việt Nam - Canada về mói trường tài trợ (VCEP)
Đợt thứ 3 được thực hiện vào tháng 10/2003 với sự kẽt hơp đợt hướng dẫn sinh viên nám
thứ 4 thực tập ố nhiễm môi trường.
Đợt khao sát bổ sung vào tháng 11 nám 2004 khi nhom tác giả đề tài thực hiện J nghiên
cứu về ỗ nhiễm làng nghể thị xã Phong Khê (nẳm cạnh thị xã Bãc Ninh;.
Nội dung điều tra, khao sát:
■ Khao sát các trục đường (đường phố) chính, phụ và các ngỡ phố lớn: xem xet cách
bô trí nhà ở, công sơ, cơ sơ sản xuất hai bên đường và xung quanh. Xác định chiều
dài, rộng số lượng nhà ở, công sở trên một số đường phố chính.
■ Xác định trên thực địa các điêm táp kết rác tạm thời, mỏ tả địa diêm, đánh giá sơ bộ
anh hương mỏi trường
■ Khao sát sơ bộ và đanh giá nhanh anh hưưng môi trường cua bãi rác.
1.2.2. Phong van
Nhóm nghiên cưu đã thưc hiện phỏng vấn với những đối tượng sau đây:
■ Lãnh đạo UBND 5 phường và 4 xã (phó chu tịch, cán bộ phụ trách địa chính phường, xã )
■ Lãnh đao sở Cống nghiệp Bắc Ninh
■ Lãnh đao Công ty Mòi trường Đỏ thi thị xã Bac Ninh
■ Trưởng phòng Môi trường, Sơ Tài nguyên Mỏi trương tỉnh Bac Ninh
■ Nhân dân tại môt sô điểm tập kết rác tạm thời va gần bãi đổ rác.
Nội dung phong vân:
■ Tim hiểu về nguồn thải chất thải rắn (sổ lượng, tên nguồn, vị trí, thành phẩn chất
thải rắn, khối lượng chất thải rắn )
■ Những vấn đề mỏi trường xung quanh chất thai rắn
■ Công tác thu gom, xử lý chất thai rắn
■ Nhận thức cua cộng đổng về ô nhiễm môi trường do chât thải rắn
■ Quy định, phí thu gom chất thai ràn
1.2.3. Thu thập, tổng hơp, phản tích tai Bệu, sỏ liệu
Tài liệu, số liệu được thu thập từ các cơ quan:
■ So Tài nguyên và Mõi trường tỉnh Bác Ninh
■ UBND thị xã và các phường

Đáp Cầu
0.9
8410 9343
Thị Cáu
1.71
13359 7812
Tiền An
0.33 7251 21971
Vệ An
0.59
6107
10350
Ninh Xá 0.81
6745 8327
Vũ Ninh
6.69 9489
1418
Kinh Bắc 2.23
5038
2259
Võ Cường
7.95
12629 1588
Đại Phúc
5.13
8788
1713
Nguồn: Niên giam thông kê thị xã Băc Ninh 2003
2.1.2. Địa hình
Đia hình thị xã Bàc Ninh tương đổi bang phấng, hương dốc từ Băc xuống Nam và từ Tây

Đất nông nghiệp 1416
2
Đất nuôi trồng thuy sản 96
3
Đất lảm nghiệp 11
4
Đất chuyên dùng 665
5
Đâl ớ
333
6
.
Đát chưa sử dụng
113
Nguồn: niên giám thông kê tỉnh Bác Ninh, 2003
Diện tích đat nông nghiệp tập trung ơ Đại Phúc, Vũ Ninh. Đãt lâm nghiệp là đát các đổi
ừ phường Thị Cáu, xã c ổ Mễ. Vũ Ninh.
Diện tích đát ở ngày càng tãng do gia tăng dân số cua thị xã dẫn đến diện tích dất nông
nghiệp sẽ giam
5
2.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI
2.2.1. Dân sỗ và lao động
Hiện nay dân sô của thị xã Bãc Ninh khoang 80000 người (bang 1) chiếm hơn 8% dân sổ toàn
tỉnh. Tí lệ tâng dán sô': 1,1 %. Dân số cua một số phường xã như sau (điều ưa thực địa 12/2003)
■ Phường Tiên An: 1420 hộ
■ Phường Thị Cầu: 3344 hộ
■ Phường Đáp Cầu: 19® hộ, 9000 người
■ Phường Vệ An: 1420 hộ, 5840 người
■ Phường Ninh Xá: 1650 hộ, 6700 người
■ Xã Đại Phúc: 1600 hộ, 8500 người

chiếm khơang 5-6% tổng giá trị sản xuất của thị xã, trong lúc đó công nghiệp chiếm 44,1%,
dịch vụ 49,4%. Toan thị xã có các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp như Thanh Phương, cồ
Mễ. Phúc Sơn, Kinh Bắc, Thị Cầu, Đọ Xá, Đai Phúc, Xuân ô. Khả Lễ, Bò Sơn, Hòa Định.
Giá trị sản xuất từ cây trống chiếm khoang 60% tổng giá trị san xuất nông nghiệp cùa
thị xã, trong đó san xuất lúa là chu yếu.
So với trổng trọt, giá trị sản xuất từ chăn nuôi của thị xã Bắc Ninh có ít hơn, chi chiếm
35 - 36 % tổng giá trị san xuất nông nghiệp.
7
CHƯƠNG 3.
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN v à x ử lý
CHẤT THẢI RẮN
3.1. C ơ SỞ XÂY DỤNG HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHLYEN VÀ x ử LÝ CHÁT
THAI RẮN
Hệ thông thu gom, vận chuyển và xư lý chát thai rắn của thị xã Bắc Ninh được xây dựng
trên cơ sở sau đây:
I/. Hiện trạng chất thải ràn cua Thị xã
2/. Hiện trạng hoạt động thu gom, vân chuyên chất thai ran do Cóng ty Môi trường Đô
thị Bãc Ninh thực hiện
3/. Hiện trạng bãi rác của Thị xã
4/. Đinh hướng phát triển không gian cua Thị xã Bắc Ninh giai đoạn 2000 - 2010
Theo định hương này, Thị xã sẽ phát triển (mơ rộng) về phía đông nam (gồm quốc lộ
1) bao gổm các cơ quan hành chính sự nghiệp câp tỉnh, thị xã, một sổ khu vui chơi,
giải tri và trường dạy nghề. Trong khu mở rộng sẽ xây dựng khu công nghiệp và khu
sản xuât tập trung từng bước hạn chế việc mơ rộng và xây mới các cơ sở tiểu thu
công nghiệp trong các phường cũ cùa Thị xã
5/. Đinh hương bao vệ mõi trường cua thị xã
3.2. HIỆN TRẠNG CHAT THẢI RẮN CỦA THỊ XÃ BẮC NINH
3.2.1. Hiện trang nguồn thải, thành phần và khõi lượng chát thai rắn
a/. Rác tù hộ gia đình
Hiện nay trên địa bàn thi xã Băc Ninh có khoang 17.800 hộ với gần 80.000 ngươi. Nêu

thải ra khoảng 2 - 3 tân chát thai rãn/ngày học (ước tính I học sinh, 1 giáo viên hay 1 tre lớp
mẫu giáo trung binh 1 buỏi học thải ra 50-100g chát thải răn).
Thành phần chất thải rắn trường hoc bao gồm giấy loại, bút viết hỏng, bút chì hỏng, tẩy
phan, lui giấy, nvlon, bã chè
eỉ. Rac thải từ cac văn phong, cong sơ
■ Cap tinh:
Các cơ quan dầu não cua tinh như Tinh ủy, UBND Tỉnh, HĐND Tỉnh các sở ban ngành
đều đón
2
trên dịa bàn thị xã, ước rinh có tới 15 - 18 địa điêm với khoảng 35 - 40 toa nhà lam
việc lon nhỏ cua các cơ qiicin cấp tỉnh.
9
■ Cấp thị xã, phường, xã:
Uớc tính có tới 15 địa điểm với khoang 20-25 nhà (vãn phòng) làm việc của các cơ quan
chính quyền, đang, công đoan, thanh niên, phụ nữ câp thị xã (trong đó có 5 phường, 4 xã)
■ Vãn phòng công ty, đại điện:
Uơc tính có tới 100 ngôi nhà, phòng cua các cõng ty, đại diện.
Tống lượng chất thải rắn thái ra từ các vãn phòng, công sở/công ty đóng trên địa bàn thị
xã khoảng 250 - 300 kg/ngày. Thành phần cùa chát thãi rắn bao gồm giấy loại, túi giấy,
nylon, rác thực phám, vỏ hoa quả, đồ dùng văn phòng hư hòng
//. Rác trong các vườn hoa, cóng viên, bén táu xe
ơ thị xã Bãc Ninh có các vườn hoa, công viên sau đây: Vườn hoa Băc Ninh, vườn hoa
Ngân Hàng, vườn hoa khu nhà ơ số IIB, vườn hoa khu nhả ờ số III, vườn hoa khu nhà sô' II
EGH, vườn hoa trước cưa UBND thị xã.
Theo tính toán cua cỏng ty mỏi trường đô thị thị xã Bắc Ninh, công việc cắt cỏ, đào cây
co dai thường đưọc thực hiện 1 tháng 1 lần.
■ Tổng diện tích bãi cỏ phải cất là 4575 rrr
■ Tổng diện tích quét vệ sinh: 3103 rrr. Công việc quét rác, vệ sinh trong vườn hoa,
công viên được thực hiện 3 lần trong 1 tháng
■ Tổng lượng co. cành cây căt bỏ ước tính 2,5 - 3 tân /tháng hay 30 - 36 tấn/năm

hỏng và các dư thừa sắt thép, gỗ, tre nứa.
j/. Chát thải răn công nghiệp
Hiện nay trên địa bàn thị xã Bãc Ninh có 11 cơ sở sản xuât công nghiệp thuộc nhà nước
trung ương và địa phương và khoáng 1000 cơ sơ sản xuất cõng nghiệp, thu công nghiệp tư
nhân (công ty trách nhiệm hữu hạn, hộ cá thể).
Một số cơ sờ sản xuất công nghiệp tiêu biểu
0
thị xã Bãc Ninh được liệt kẽ trong bang 3.
1]
Bảng 3. Thánh phần và lượng chát thải rắn của 1 số cơ sở sản xuất công nghiệp
(só liệu điểu tra tháng 1012003)
STT
Co sở công nghiệp
Thành phấn
Lượng
(tản/tháng)
1
Công ty kính Đáp Cầu
xi than, cát, kính vỡ, chất thải rán độc hại, rác thải
sinh hoạt
96.4
2 Cồng ty may Đáp Cầu
Thức ãn thừa, vải vụn, kim loại và rác thải sinh hoạt
ỉ 5.3
3
Nhà máy thuổc lá Bắc Sơn
Thức ăn thừa, xỉ than, giấy, thuốc lá, rác thải sinh hoạt
4.5
4
Công ty giấy Hoàng Long

Hiện nay trên địa bàn thị xã (đặc biệt ơ 5 phương) có đến hàng trăm nhà hàng ãn uống
(300-350) và hàng chục khách sạn lớn nhò. Rác thải từ nguồn này thai ra bao gỏưi rác thực
phẩm
là chủ yếu, giấy lau, xương, vỏ ốc, hến, trai, vỏ hoa quả, túi nylon, túi giấỵ hong, XI
than, bã chè, lỏng gia súc với khối lượng ước tính 6-8 tấn/ngày hay 1800-2400 tấn/năm
li. Chát thải răn nông nghiệp
Chất thải răn nông nghiệp cũng cần phải kể đén trong thành phần chất thải răn cùa thị xã
Bác Ninh. Chãt thải rân loại này được thải ra từ 4 xã có san xuất nông nghiệp (Đại Phúc, Võ
Cường, Kinh Băc, Vũ Ninh).
Chất thải ran nông nghiệp bao gổm: rơm rạ. thán ngô. lạc, đậu, dây khoai lang, lõi ngỏ
(phân dư thừa của cây trồng sau thu hoạch) và phân gia súc (phân trâu, bò, lợn, gà )
Lượng chất thai rắn trông trọt:
Tổng lượng chất thai rắn:
■ Lượns chất thai rân hiện nay dược thải ra từ sinh hoạt cua các hộ gia đình và từ các
hoạt độna san xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thị xã Bãc Ninh là khá lớn
35472 tãn/năm, chưa kể chát thai rắn nông nghiệp, được thê hiên ở bang 4.
Rơm, rạ: khoang
Ngô: khoang
Khoai lang: khoảng
Đậu, lạc: khoảng
Tổng cộng:
3000-3500 tấn/năm
2,5 - 3,0 tấn/năm
3-4 tán/năm
10-11 tàn/nãm
3015 - 3518 tấn/năm
Lượng phân gia súc:
■ Phân trâu:
1500-1600 tấn/năm
2500 - 2600 tấn/nãm

5
Văn phòng, công sờ
900 - 1000
950
2.7
6
Vườn hoa, công viên, bên tàu, xe
70 - 75 72 0.2
7 Cống rãnh
4100
4100 11.6
8 Bệnh viện, trạm xá
280 - 320 300 0.8
9
Xây dụng
1000 1000 2.8
10 Công nghiệp 2500 - 3000
2750
7.8
11
Nhà hàng ăn uống, khách sạn 1800-2400 2100 5.9
12
Tổng (trung bình) 35472 1000
13
Nóng nghiệp = chãn nuôi 23600 - 23900
14 Nóng nghiệp = trổng trọt
3015 - 3512
100
■ Bảng 4 cho thây chât thai răn từ các hộ gia đình (rác nhà) chiếm tỷ lệ lớn nhất
(45.1%), tiẽp đó là rác đường phố (18.3%), bùn công rãnh (11.6%), chât thai rắn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status