ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯƠNG QUANG HUY
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU GOM VÀ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ
MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MƠI TRƯỜNG
Thái Ngun, năm 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯƠNG QUANG HUY
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU GOM VÀ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ
MĨNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Khoa học mơi trường
Mã ngành: 8.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
học Nơng Lâm, Đại học Thái Nguyên, khoa Môi trường và dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Trần Văn Điền đã cho phép, tạo điều kiện, hướng dẫn tơi thực
hiện và hồn thành bản luận văn này.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn chân thành đến PGS.TS. Trần Văn
Điền đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền thụ những kinh nghiệm quý báu, giúp
đỡ tơi trong suốt q trình nghiên cứu và viết luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Môi trường, Bộ phận Sau Đại học,
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi,
động viên khuyến khích và giúp đỡ tơi trong q trình học tập cũng như hồn thành
bản luận văn này.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn phịng TNMT thành phố Móng Cái, Cơng ty
CP mơi trường và cơng trình đơ thị đã tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong q trình
thu thập số liệu hồn thiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã quan tâm động viên tơi trong suốt q trình nghiên cứu và thực hiện
đề tài.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của q thầy cơ và các
bạn học viên để đề tài của tơi được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …. tháng … năm 2020
Tác giả luận văn
Lương Quang Huy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
iv
1.4.4. Hệ thống xử lý chất thải cuối cùng ....................................................... 31
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 34
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 34
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................. 34
2.2.2. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh. ............................................................................................. 34
2.2.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt của
thành phố Móng Cái. ...................................................................................... 34
2.2.4. Nhận thức về bảo vệ mơi trường và ý kiến đánh giá, đóng góp
của người dân, nhân viên mơi trường trong cơng tác quản lý và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt ....................................................................................... 35
2.2.5. Đề xuất các biện pháp xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. .......................................................... 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 35
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ...................................... 35
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ...................................... 36
2.4.3. Phương pháp tham khảo các ý kiến của chuyên gia ............................. 38
2.4.4. Phương pháp tính toàn, xử lý số liệu và viết báo cáo ........................... 38
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 39
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu .................. 39
3.5.4. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế............................................................. 71
3.5.5. Giáo dục, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng.............................. 71
3.5.6. Hợp tác quốc tế trong công tác quản lý chất thải rắn............................ 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 73
Kết luận ........................................................................................................... 73
Kiến nghị ......................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần CTR phát sinh theo mức thu nhập .............................. 23
Bảng 1.2: Lượng CTRSH đô thị phát sinh qua các năm
tại một số địa phương ...................................................................................... 24
Bảng 1.3. Số liệu về phát sinh chất thải rắn trong tỉnh Quảng Ninh .............. 28
Bảng 1.4 - Xe thu gom và vận chuyển rác (năm 2015) .................................. 30
Bảng 1.5. Hiện trạng các bãi rác hiện tại ........................................................ 32
Bảng 3.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
tại Thành phố Móng Cái ................................................................................. 49
Bảng 3.2 Thành phần rác thải sinh hoạt phát sinh tại một số phường
Thành phố Móng Cái ...................................................................................... 50
Bảng 3.3. Khối lượng CTRSH của thành phố ................................................ 52
Bảng 3.4: Dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại Thành phố Móng cái
......................................................................................................................... 53
Bảng 3.5. Cơ cấu tổ chức nhân lực của công ty cổ phần MT
Hình 3.4. Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH TP Móng Cái ........ 57
Hình 3.5. Kết quả phân tích khí thải tại Nhà máy xử lý chất thải rắn ............ 61
Hình 3.6. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nước thải tại Nhà máy xử lý chất
thải rắn ............................................................................................................. 63
Hình 3.7: Ý kiến đánh giá của người dân về mức độ ảnh hưởng ................... 67
của RTSH đến mơi trường, mỹ quan đường phố ............................................ 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
viii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BOD5
BTNMT
BVMT
BYT
COD
CTR
CTRĐT
CTRSH
EM
NĐ-CP
NXB
PCCC
QCVN
QĐ-BYT
QĐ-TTg
Quốc hội.
Sản xuất kinh doanh
Tiêu chuẩn Việt nam
Thơng tư.
Thành phố
Thơng tư - Bộ tài chính
Thơng tư - Bộ Tài nguyên và môi trường.
Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại
Uỷ ban nhân dân.
Văn hóa xã hội
Chất hữu cơ bay hơi
Tổ chức y tế thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đời sống người dân
không ngừng nâng cao, song song với quá trình phát triển đó chúng ta đang
phải đối mặt với tình trạng ơ nhiễm mơi trường đang diễn ra ở khắp các địa
phương. Q trình đơ thị hố diễn ra ngày càng nhanh chóng kéo theo nó là sự
phát sinh một lượng các loại chất thải tương đối lớn gây tác động không tốt đến
sức khoẻ của con người và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị
Rác thải là một phần tất yếu của cuộc sống, không một hoạt động nào
trong sinh hoạt hằng ngày không sinh ra rác. Theo Tổng cục Thống kê, năm
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt tại thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh.
- Đánh giá thực trạng cơng tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất giải pháp quản lý nguồn rác thải sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý rác thải trên địa bàn thành phố.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp
theo về công tác thu gom, xử lý và quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Quảng
Ninh. Đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và khoa học trong công tác
quản lý rác thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả của đề tài sẽ góp phần cung cấp những bằng chứng thực tiễn,
đánh giá chính xác về thực trạng ơ nhiễm MT tại thành phố Móng Cái nói chung
và ơ nhiễm rác thải sinh hoạt nói riêng, đồng thời chỉ ra được các hoạt động
BVMT hiện nay ở thành phố Móng Cái, phân tích đánh giá những mặt làm
được và chưa làm được của các hoạt động BVMT từ đó cung cấp những kiến
nghị để nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt hiệu quả, góp phần giải
quyết vấn đề ô nhiễm MT tại thành phố Móng Cái.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
3
Chương 1
4
Theo luật BVMT 2014: “ Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc
hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc
tính nguy hại khác” (Quốc hội, 2014).
Tuy có sự khác nhau về từ ngữ những cả hai định nghĩa đề có nội dung như
nhau, giống với định nghĩa của các nước và tổ chứ trên thế giới, đó là nêu đặc tính
nguy hại cho mơi trường và sức khỏe cộng đồng của chất thải nguy hại.
- Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.
- Quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu
giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa,
giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người
- Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và
không làm ảnh hưởng tới mơi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội
nhằm phát huy hiệu quả kinh tế.
- Phế liệu là sản phẩm, vật liệu thải ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu
dùng được thu hồi dùng làm nguyên liệu sản xuất.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách
rời. Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,..
cịn có một số chất thải nguy hại
Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phịng cơ quan,
khách sạn, nhà in... Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu
dân cư (thực phẩm, giấy, catton,..)
Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính:
Nơi vui
khu dân cư.
trường học
chơi, giải trí
Chợ, bến xe,
Chất
thải
nhà ga
Giao thơng,
xây dựng.
Bệnh viện,
cơ sở y tế
Nông nghiệp,
Khu công
hoạt động xử
nghiệp, nhà máy,
lý rác thải
b, Theo mức độ nguy hại
Theo mức độ nguy hại có thế phân loại như sau:
Chất thải nguy hại: bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại,
chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ,..
Chất thải khơng nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp.
Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt
động y tế, mà nó có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường
và sức khỏe của cộng đồng bao gồm bông băng, gạt, kim tiêm, các bệnh phẩm
và các mơ bị cắt bỏ,....
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
c, Phân loại theo trạng thái chất thải
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân
loại theo nhiều cách. Có thể phân loại chất thải rắn như sau:
* Theo vị trí hình thành: Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong
nhà, ngồi nhà, trên đường phố, chợ...
* Theo thành phần hố học và vật lý: Người ta phân biệt theo các thành
phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, dẻ
vụn, cao su, chất dẻo.
- Theo bản chất nguồn tạo thành - chất thải rắn được phân thành các loại:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cư quan, trường
học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần
bao gồm kim loại sành sứ thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá cao su, chất dẻo thực
+ Bao bì đóng gói sản phẩm.
Chất thải xây dựng: Là các phế thải từ đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình… Chất thải xây dựng bao gồm:
+ Vật liệu xây dựng trong q trình dỡ bỏ cơng trình xây dựng.
+ Đất đá do việc đào móng trong xây dựng.
+ Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm sử lý nước
thiên nhiên, nước sinh hoạt, bùn cặt từ các cống thốt nước thành phố.
Chất thải nơng nghiệp: Là các phế thải từ các hoạt đông nông nghiệp, thí
dụ như trơng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến
sữa, của các lò giết mổ.
* Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được phân thành các loại:
Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hoá chất gây phản ứng, độc hại,
chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các
chất thải nhiễm khuẩn, lây lan…Có nguy cơ đe doạ đến sức khoẻ của con người
và động vật cây cỏ.
Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, cơng
nghiệp và nơng nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải khơng chứa các chất
và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác
thành phần. (Nguyễn Xuân Nguyên, 2014)
1.1.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào
Ngay kể cả một số loại rác thải được xem là có tính nguy hại như dầu
bơi trơn, thiết bị điện/điện tử, pin/ắc quy… nếu được thu gom và đem bán cho
các cơ sở tái chế có cơng nghệ tái chế an tồn và phù hợp với mơi trường thì
chúng ta lại có thể tách riêng các chất/thành phần nguy hại và đem tái chế
những thành phần không nguy hại thành nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ
sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.
Do các tính năng có thể sử dụng lại hay có thể tái chế được của những
thành phần không độc hại nên chất thải sinh hoạt nếu được quản lý tốt và được
phân loại ngay từ nguồn phát sinh thì sẽ trở thành nguồn tài nguyên quý giá
phục vụ sản xuất và đời sống.
b. Tác hại của chất thải rắn đối với môi trường và sức khỏe con người
- Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường
+ Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được
lưu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon,
hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất: thay đổi cơ
cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết.
+ Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi
sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao
hồ, sơng ngịi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.
+ Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất
bị đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thối hóa.
+ Rác thải khơng thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân
gây mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc
chứa nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các lồi thủy sinh vật, do hàm
lượng oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước
cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh
và làm giảm sinh khối của các thủy vực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thơn xóm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
+ Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người
dân chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đường và mương
rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực thơn xóm nơi mà cơng tác
quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ (Trần Hiếu Nhuệ, 2001).
1.1.6. Hệ thống quản lý chất thải
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn
ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với mơi trường và sức khoẻ con
người.
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chun
trách về CTR đơ thị có vai trị kiểm sốt các vấn đề có liên quan đến CTR liên
quan đến vấn đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật.
a. Các hoạt động quản lý chất thải rắn
- Phân loại chất thải rắn: Trước khi CTR được xử lý thì cần thiết phải
qua cơng tác phân loại. Hoạt động phân loại chất thải rắn có thể được tiến hành
tại hộ gia đình, các điểm trung chuyển và các bãi rác xử lý tập trung.
- Thu gom chất thải: Công tác thu gom xử lý chất thải cần được hợp lý
hóa, cần xác định mức độ phục vụ đề ra như thu gom thường xuyên, phân tích
kho chứa tạm thời và phương pháp thu gom đã áp dụng cũng như các tuyến
đường thu gom vận chuyển.
b. Nguyên tắc quản lý RTSH
chất thải. Các cơng cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất
kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào (Nguyễn Xuân Nguyên, 2014)
1.1.7. Các phương pháp xử lý chất thải rắn
1.1.7.1. Phương pháp ủ sinh học làm phân (composting)
Để xử lý chất thải và tận dụng nguồn phân bón cho sản xuất nơng nghiệp,
sau một quá trình ủ, lên men, chất thải hữu cơ trở nên vơ hại và là nguồn phân
bón tốt cho cây trồng. Phương pháp này thích hợp với loại chất thải rắn hữu cơ
trong chất thải sinh hoạt chứa nhiều cacbonhyđrat như đường, xenlulo, lignin,
mỡ, protein, những chất này có thể phân huỷ đồng thời hoặc từng bước. Quá
trình ủ được coi như một quá trình xử lý, sản phẩm cuối cùng khơng có mùi, vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
sinh vật gây bệnh. Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủ đòi hỏi một phần
năng lượng nhỏ để tăng cao dịng khơng khí qua các lỗ xốp. Trong quá trình ủ,
oxy sẽ được hấp thụ gấp hàng trăm lần so với bể aerotank. Quá trình ủ được áp
dụng đối với chất hữu cơ không độc hại. Đầu tiên là khử nước, sau đó là xử lý
cho nó tới khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ luôn được kiểm tra để
giữ cho vật liệu ln ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ. Sản phẩm cuối
cùng của quá trình phân hủy là CO2, nước, các hợp chất hữu cơ bền vững như
ligin, xenlulozo, sợi….
1.1.7.2. Phương pháp thiêu đốt
Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại rác
nhất định không thể xử lý bằng biện pháp khác. Đây là một giai đoạn oxy hoá
nhiệt độ với sự có mặt của oxy trong khơng khí, trong đó rác thải độc hại được
chuyển hóa thành khí và các chất thải rắn khơng cháy. Các chất khí được làm
rác khác nhau: rác sinh hoạt, rác công nghiệp, rác dạng bùn nhão… Đối với các
đô thị lớn ở Việt Nam hiện nay, việc xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn
lấp hợp vệ sinh được áp dụng phổ biến và tuân theo tiêu chuẩn TCXDVN
261:2001 về thiết kế bãi chơn lấp chất thải rắn.
Phương pháp này có các ưu điểm như: cơng nghệ đơn giản; chi phí thấp,
song nó cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tương đối lớn;
khơng được sự đồng tình của dân cư xung quanh, việc tìm kiếm xây dựng bãi
chơn lấp mới là khó khăn và có nguy cơ dẫn đến ơ nhiễm mơi trường nước,
khơng khí, gây cháy nổ.
1.1.7.4. Các phương pháp xử lý khác
* Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện
Rác thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng phương
pháp thủ công trên băng tải. Các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như:
kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa…được thu hồi để tái chế. Những chất còn
lại sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích
giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện có tỷ số nén cao. Các khối
rác ép này được sử dụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng đất trũng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN