Quy hoạch quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn tại Thị Xã Cửa Lò - Pdf 43

1

MỤC LỤC


2

DANH MỤC BẢNG


3

DANH MỤC HÌNH


4
MỞ ĐẦU
Ngày nay, môi trường nước ta đang bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã
đến mức báo động, đất đai bị xói mòn, thoái hóa; chất lượng các nguồn nước bị suy
giảm mạnh; không khí ở nhiều đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm nặng nề; khối lượng
phátsinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng; tài nguyên thiên nhiên
trong nhiều trường hợp bị khai thac quá mức, không có quy hoạch. Đa dạng sinh
học bị đe dọa nghiêm trọng, điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch ở
nhều nơi không được đảm bảo. Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, quá
trình đô thị hóa, sự gia tăng dân số quá cao, tình trạng đói nghèo chưa khắc phục
được tại một số vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các
thảm họa do thiên tai và những diễn biến xấu về khí hậu toàn cầu đang tăng, gây áp
lực lớn lên tài nguyên và môi trường.
Cũng như nhiều quốc gia trên thế giới, vấn đề rác thải ở các thành phồ, thị xã
của nước ta ngày càng trở nên nghiêm trọng và đang trở thành hiểm họa môi trường
sống của cư dân thành thị.

tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Quy hoạch quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn tại
Thị Xã Cửa Lò” để có thể hiểu rõ hơn về hiện trạng môi trường ở đây cũng như các
quy hoạch bảo vệ môi trường để nhằm hướng đến quản lý phát triển bền vững và
bảo vệ môi trường hiện nay.


6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTR

: Chất thải rắn

CTRSH

: Chất thải rắn sinh hoạt

CTRYT : Chất thải rắn y tế
CTRNH : Chất thải rắn nguy hại
MT

: Môi trường

BVMT

: Bảo vệ môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân


lại và nhấn mạnh vào phần “hạn chế” và “tái chế” của quy trình xử lý rác thải. Vứt
bỏ rác chỉ nên xem là một lựa chọn cuối cùng”, ông nói.
Bắt đầu vào năm 2001, Chính phủ Singapore đã triển khai chương trình xử lý
rác thải nhằm tăng tỉ lệ tái chế. Họ đã xây dựng một bãi chôn rác ở đảo Semakau


8
trên phần đất lấn biển. Quy trình chọn lọc và tái chế rác thải đã được giới thiệu đến
cho cư dân. Một hệ thống thu gom được ra mắt và các trường học, văn phòng, trung
tâm mua sắm và các ngành đều tham gia vào chương trình tái chế này. Đến cuối
năm 2005, có tới 56% số hộ gia đình Singapore đã góp mặt trong chương trình tái
chế rác thải.
Thành phố cũng đã dùng cách thiêu rác, nhờ đó giảm được lượng rác đổ vào
các bãi chôn trong khi tạo ra điện năng để sử dụng. Giờ 4 nhà máy điện từ rác thải
của Singapore đáp ứng gần 3% nhu cầu điện năng của cả nước. Tỉ lệ tái chế rác hiện
ở mức cao mọi thời đại là 60%. Hãy làm một phép so sánh, năm 2013 Mỹ đã đưa
tới 53% lượng rác thải rắn vào các bãi chôn rác, tái chế chỉ 34% và chuyển đổi 13%
số rác thải thành điện, theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường nước này.
Thị xã Cửa Lò là một đô thị du lịch biển được thành lập năm 1994, là điểm
du lịch hấp dẫn du khách mọi nơi trong các kỳ nghỉ hè. Sau hơn 10 năm thành lập,
Thị Xã đã và đang khởi sắc từng ngày. Cửa lò được thiên nhiên ban tặng cho bãi
tắm lí tưởng. Với chiều dài gần 10km, được bao quanh bởi hai con sông ở hai đầu,
độ dốc thoải đều, nước biển trong xanh, sóng vừa phải, độ mặn thích hợp, khí hậu
trong lành là những đặc điểm mà không phải bãi tắm nào cũng có được. Sức hấp
dẫn này đã thu hút được một lượng lớn du khách đến với Thị Xã trong mùa du lịch.
Bên cạnh đó, môi trường của Thị Xã cũng chịu áp lực nặng nề của gần 70
nghìn dân cư ở đây. Một phần lớn dân cư sống dựa vào ngư nghiệp và nông nghiệp,
với ý thức bảo vệ môi trường chưa cao nên đã gây ra nhiều vấn đề về chất thải rắn,
nhất là tại các khu dân cư.
Mặc dù rác thải Cửa Lò chưa nghiêm trọng như ở một số đô thị khác nhưng

trong khu dân cư, hoặc có thể gọi điện để bộ phận chuyên trách mang đi nhưng phải
thanh toán phí thông qua việc mua tem dán vào các túi rác này theo trọng lượng.
- Ðối với chất thải công nghiệp, các công ty đều phải tuân thủ quy định phân
loại riêng từng loại chất thải trong sản xuất và chất thải sinh hoạt của nhà máy để
thu gom và xử lý riêng biệt. Với các sản phẩm sau khi sử dụng sinh ra nhiều rác,
chính quyền yêu cầu các công ty ngay từ giai đoạn thiết kế xây dựng phải dự kiến
nơi chứa các sản phẩm thải loại của mình hoặc trong giá bán sản phẩm đã phải tính
đến chi phí thu gom và xử lý lượng rác thải.
1.1.2 Tại Việt Nam
- Nhìn chung, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thức chôn
lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt.


10
- Tính đến Quý I năm 2014, trong khuôn khổ Chương trình xử lý chất thải
rắn giai đoạn 2011-2020 đã có 26 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung được đầu tư
xây dựng theo hoạch xử lý chất thải rắn của các địa phương. Trong số 26 cơ sở xử
lý chất thải rắn có 03 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ đốt, 11 cơ sở xử lý sử dụng
công nghệ sản xuất phân hữu cơ, 11cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân
hữu cơ kết hợp với đốt, 01 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất viên nhiên liệu.
Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của 26 cơ sở chưa được đánh giá một cách đầy đủ,
toàn diện; chưa lựa chọn được mô hình xử lý chất thải rắn hoàn thiện đạt được cả
các tiêu chí về kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường.
- Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458 bãi chôn lấp chất thải rắn
có quy mô trên 1ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy mô nhỏ ở các xã chưa
được thống kê đầy đủ. Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãi chôn lấp hợp vệ sinh và
337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh. Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn
là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác, đang là nguồn
gây ô nhiễm môi trường.
- Một số cơ sở xử lý bằng hình thức chôn lấp hợp vệ sinh hiện đang hoạt

lấp hoặc đốt sau xử lý rất lớn từ 35-80%, chi phí vận hành và bảo dưỡng cao,…
Ngoài ra, sản phẩm phân hữu cơ sản xuất ra hiện nay khó tiêu thụ, chỉ phù hợp với
một số loại cây công nghiệp.
- Tại Việt Nam hiện nay đang có xu hướng đầu tư đại trà lò đốt chất thải rắn
sinh hoạt ở tuyến huyện, xã. Do vậy, đang tồn tại tình trạng mỗi huyện, xã tự đầu tư
lò đốt công suất nhỏ để xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn. Theo báo
cáo của các địa phương, trên cả nước có khoảng 50 lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, đa
số là các lò đốt cỡ nhỏ, công suất xử lý dưới 500kg/giờ, các thông số chi tiết về tính
năng kỹ thuật khác của lò đốt chất thải chưa được thống kê đầy đủ. Trong đó có
khoảng 2/3 lò đốt được sản xuất, lắp ráp trong nước.
- Một số cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng công nghệ đốt công suất
lớn, hiện đang hoạt động: Nhà máy xử lý chất thải Sơn Tây thuộc Công ty cổ phần
dịch vụ môi trường Thăng Long; Xí nghiệp xử lý chất thải rắn và sản xuất phân bón
tại cụm công nghiệp Phong Phú thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Thái
Bình;…
- Việc đầu tư lò đốt công suất nhỏ là giải pháp tình thế, góp phần giải quyết
nhanh chóng vấn đề chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn, đặc biệt với khu
vực nông thôn. Tuy nhiên, một số lò đốt công suất nhỏ không có hệ thống xử lý khí
thải và trên ống khói không có điểm lấy mẫu khí thải; không có thiết kế, hồ sơ giấy
tờ liên quan tới lò đốt. Nhiều lò đốt công suất nhỏ được đầu tư xây dựng trên địa
bàn dẫn tới việc xử lý chất thải phân tán, khó kiểm soát việc phát thải ô nhiễm thứ


12
cấp vào môi trường không khí. Ngay cả với một số lò đốt công suất lớn thì hiện còn
tồn tại các vấn đề: phân loại, nạp liệu chưa tối ưu; chưa thu hồi được năng lượng từ
quá trình xử lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm chưa đảm bảo; chưa có hệ thống thu hồi
nước rác; không có hệ thống xử lý nước rỉ rác; xử lý mùi, côn trùng chưa triệt để.
- Qua khảo sát thực tế cho thấy nhiều lò đốt hiệu quả xử lý chưa cao, khí thải
phát sinh chưa được kiểm soát chặt chẽ, có nguy cơ phát sinh khí Dioxin, Furan, là

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác". Như vậy, rác thải là tất cả những
thứ vật chất từ đồ ăn, đồ dùng, chất phế thải sản xuất, dịch vụ, y tế, ... mà mọi người
không dùng nữa và thải bỏ đi.
- Rác thải sinh hoạt ( chất thải rắn sinh hoạt) sinh ra từ mọi người và mọi
nơi: Gia đình, trường học, chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ
sở y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh, bến xe, bến đò,...
- Rác thường được chia thành ba nhóm sau:
+ Rác khô hay còn gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thải thuỷ tinh, sành
sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng...
+ Rác ướt hay thường gọi là rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau
quả hư hỏng, đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật.
-

Chất thải nguy hại (CTNH): là những thứ phế thải rất độc hại cho môi trường và
con người như pin, bình ắc quy, hoá chất, thuốc trừ sâu, bom đạn, rác thải y tế, rác
thải điện tử...

1.3 Các văn bản pháp lý liên quan.

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014:
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ về
quản lý chất thải và phế liệu.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
-

trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chính phủ ban hành quy

Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng chính
phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại ba vùng kinh tế trọng điểm
miền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020.Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định

-

về quản lý chất thải nguy hại.
Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý

-

chất thải rắn.
Thông tư liên Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng số
01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 1 năm 2001 hướng dẫn các quy
định về bảo vệ môi trường đối với việc chọn lựa địa điểm, xây dựng và vận hành

-

bãi chôn lấp chất thải rắn.
Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính
hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý

-

chất thải rắn.
QCVN 30:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải

-



tế du lịch của tỉnh.
Tọa độ địa lý:
+ Vĩ độ Bắc từ 18055' đến 19015'.
+ Kinh độ Đông từ 105038' đến 105052'.
Ranh giới thị xã:
+ Phía đông giáp Biển Đông, Phía tây giáp Nghi Lộc, Phía nam giáp thành
phố Vinh và huyện Nghi Xuân, Phía bắc giáp xã Nghi Thiết- Nghi Lộc. Trước đây,
Cửa Lò thuộc huyện Nghi Lộc.


16

Hình 1.2 Bản đồ hành chính Thị Xã Cửa Lò
b. Điều kiện khí hậu
- Cửa Lò nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt

đới gió mùa, là thị xã ven biển nên ảnh hưởng trực tiếp yếu tố gió bão. Với hai mùa
-

rõ rệt: nóng bức về mùa hè và ẩm ướt về mùa đông.
Chế độ nhiệt: có 02 mùa rõ rệt và chênh lệch giữa 02 mùa khá cao.
Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình từ 23,500C- 24,500C
Mùa lạnh nhiệt độ từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình từ

-

19,500C-20,500C, có khi xuống đến 6,200C
Số giờ nắng trung bình năm là 1.637 giờ.
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.900mm, lớn nhất khoảng


-

trung Việt Nam.
Gió Phơn Tây Nam là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạ của vùng bắc
Trung Bộ. Ở Thị xã Cửa Lò thường xuyên xuất hiện vào các tháng 6, 7, 8. Gió Tây
Nam đã gây ra khô, nóng và hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt

-

của nhân dân trên phạm vi toàn Thị xã.
Độ ẩm không khí: Bình quân khoảng 86%, cao nhất trên 90% (Tháng 1, tháng 2),

-

nhỏ nhất 74% vào tháng 7.
Lượng bố hơi nước: Bình quân năm 943mm. Lượng bốc hơi nước trung bình của
các tháng là 140mm từ tháng 5 đến tháng 9, lượng bốc hơi trung bình của những

-

tháng mưa là 59mm từ tháng 9, 10, 11.
Những đặc trưng về khí hậu là: Biên độ nhiệt giữa các mùa trong năm lớn, chế độ
mưa tập trung vào mùa mưa bão từ tháng 8 đến tháng 10, mùa nắng nóng có gió
Lào khô hanh, đó là những nguyên nhân chính gây nên mưa lũ xói mòn, hủy hoại

đất nhất là điều kiện cây rừng bị chặt phá và sử dụng đất không hợp lý.
(Số liệu do khí tượng thủy văn Vinh cung cấp).
c. Thủy văn
- Thị Xã Cửa Lò nằm giữa hai con sông Lam và sông Cấm. Sông Lam là con sông



số
1.1
1.2

3
4
5

1.3
1.4
1.5

Stt

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Ghi chú

Diện tích đất tự nhiên
Diện tích đất trồng lúa, hoa
màu
Diện tích đất rừng
Diện tích đất chưa sử dụng
Diện tích, tỷ lệ đất nông
nghiệp bị mất do chuyển đổi
mục đích sử dụng đất, hoang

c. Tài nguyên rừng.
- Thị Xã Cửa Lò có gần 250ha rừng phòng hộ, tập trung chủ yếu dọc bờ biển ở Nghi
Hương và Nghi Hòa. Cây rừng chủ yếu là phi lao, phát triển khá tốt. Bên cạnh chức
năng phòng hộ, chắn gió cát, giữ nước, ngăn sóng biển, dải rừng phòng hộ còn có
tác dụng điều hòa khí hậu, làm đẹp cảnh quan môi trường.
Bảng 2: Hiện trạng và diễn biến về đa dạng sinh học
Stt
1
2

Mã số
4.1
4.2

Tên chỉ tiêu
Diện tích rừng
Diện tích rừng phòng hộ,

Đơn vị tính
76,27Ha
76,27Ha

Ghi chú
Tổng hợp
Tổng hợp


19
rừng đặc dụng
Diện tích rừng ngập mặn

và các tuyến Ngang, Dọc tạo nên mạng lưới giao thông liên hoàn trên địa bàn toàn
Thị xã Cửa Lò.
b. Hệ thống cấp nước
- Ngoài hệ thống nước ngầm, Thị Xã có nhà máy nước công suất thiết kế
3.000m3/ngày, đang dự kiến nâng lên 10.000m3/ngày đáp ứng nhu cầu nước sạch
cho toàn Thị Xã.
c. Hệ thống cấp điện
- Cung cấp điện cho Thị Xã gồm có 2 nguồn. Nguồn điện 1: trạm biến áp
35/10 KV, công suất 4000KVA tại Phúc Thọ Nghi Lộc gồm có 2 tuyến cấp điện cho
Thị Xã. Nguồn điện 2: trạm biến áp 110/22 KV đặt tại Nghi Khánh với công suất
lớn, hiện tại đã cung cấp nguồn điện cho Cửa Lò.
d. Hệ thống thông tin liên lạc
- Toàn Thị Xã có 2 tổng đài với dung lượng trên 6000 số đáp ứng nhu cầu

thông tin của nhân dân và du khách.
1.4.6 Điều kiện kinh tế- xã hội
a. Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
- Tổng GTSX đạt 3.860,2 tỷ đồng (theo giá SS 2010), đạt 87,5% kế hoạch tỉnh giao
-

và 83,8% kế hoạch HĐND Thị xã giao, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm 2013;
Trong đó:


20
* Ngành nông lâm thủy sản đạt 254,9 tỷ đồng, bằng 84,1% kế hoạch tỉnh
giao và 84,7% kế hoạch HĐND Thị xã giao, tăng 3,2% cùng kỳ 2013;
* Công nghiệp - xây dựng đạt 1.876,2 tỷ đồng, bằng 82,7% kế hoạch tỉnh
giao và 82,4% kế hoạch HĐND Thị xã giao, tăng 13,2% cùng kỳ 2013;
* Các ngành dịch vụ đạt 1.729,1 tỷ đồng, bằng 94,1% kế hoạch tỉnh giao và

và thuận tiện cho khách thăm quan du lịch, tạo điều kiện thu hút đầu tư phát triển
kinh tế. Hiện trạng hệ thống giao thông được đầu tư phát triển mạnh, một số công
trình đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả cao như: Đường Bình Minh, Quốc Lộ 46
và các tuyến Ngang, Dọc tạo nên mạng lưới giao thông liên hoàn trên địa bàn toàn
Thị xã Cửa Lò.
b.2 Thuỷ lợi
- Cửa Lò thuộc vùng đồng bằng ven biển nên thường xảy ra bão đi kèm là
mưa to và lũ lụt. Công tác thuỷ lợi là vấn đề cần được các cơ quan có chức năng
xem xét và đặc biệt quan tâm.
- Hệ thống thủy lợi trên địa bàn Thị xã Cửa Lò phục vụ tốt cho việc cung cấp
nước cũng như tiêu thoát nước cho hệ thống nông nghiệp, các tuyến mương cấp


21
nước chính đã được bê tông, trên địa bàn Thị xã diện tích đất thủy lợi là 21,03 ha,
chiếm 0,76% diện tích tự nhiên.
b.3 Năng lượng
- Hệ thống lưới điện thắp sáng trên toàn Thị xã phục vụ tốt đời sống nhân
dân và phục vụ tốt trong thời gian du lịch.


22
b.4 . Bưu chính viễn thông
- Hệ thống bưu chính viễn thông luôn đảm bảo thông tin liên lạc được thông
suốt, phát triển rất nhanh các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người dân trên
địa bàn.
b.5 Văn hoá và công tác truyền thanh
- Lĩnh vực văn hoá phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng như phong
trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá đạt kết quả tốt. Văn minh đô thị
có nhiều chuyển biến tốt. Năm 2014 có 92% gia đình và 82% số khối, xóm đạt danh

đáng kể, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Số người tập luyện thể thao
ngày càng nhiều.
b.9 Chợ
- Trên địa bàn Thị xã có nhiều chợ như: Chợ Nghi Tân, chợ Hôm Nghi Thuỷ,
chợ Đặc Sản Thu Thuỷ, chợ Nghi Hương, chợ Đông Trang Nghi Hải, chợ Cá Nghi
Hải. Đã tạo thuận lợi cho nhân dân giao lưu buôn bán hàng hóa thúc đẩy phát triển
kinh tế hàng hóa và phục vụ cho cụm công nghiệp, dân cư và nhất là du lịch.
- Cùng với hệ thống chợ là hệ thống dịch vụ, thương mại ngày càng được
củng cố và phát triển, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu mua sắm của nhân dân trên
địa bàn cũng như du khách trong mùa du lịch.
1.4.7 Tiềm năng và lợi thế về phát triển du lịch Cửa Lò
- Cửa Lò là bãi tắm đẹp, cát trắng mịn, nước biển trong xanh, độ mặn hợp lí,
môi trường thiên nhiên lí tưởng, nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử, có
đảo ở ngoài khơi. Khu du lịch phát triển nhanh, bước đầu đã tạo sự hấp dẫn cho du
khách từ trong và ngoài nước. Cửa Lò có nguồn lọi hải sản phú trữ lượng lớn với
trên 200 loại cá và nhiều hải sản quý hiếm khác. Đây là những đặc sản hấp dẫn
nhiều du khách
- Trong tương lai Cửa Lò sẽ phát triển gắn với khai thác du lịch Đải Ngư, bãi
tắm Nghi Thiết, các di tích lịch sử văn hóa của khu vực miến Trung, của Tỉnh và sẽ
thu hút đầu tư phát triển các khách sạn hiện đại dọc bờ biển.
Nhận xét:
- Thuận lợi: Thị Xã Cửa Lò có bãi tắm đẹp, có điều kiện thuận lợi để phát
triển về du lịch và thủy hải sản.
Nền kinh tế các năm vừa qua phát triển mạnh, cuộc sống của người dân được
nâng cao hơn.
Có 7 đơn vị hành chính, cách trung tâm thành phố Vinh khoảng 17 km về
phía đông, có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi, giao lưu hàng hóa, công
nghệ, lao động, kỹ thuật…
- Khó khăn: Thị xã Cửa Lò có khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng
đặc điểm khí hậu của miền Trung, là thị xã ven biển nên ảnh hưởng trực tiếp yếu tố

tài từ những người làm công tác môi trường đã có nhiều kinh nghiệm, các nhà
chuyên môn là rất cần thiết.
- Đề tài nhận được những đóng góp ý kiến có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa
thực tiễn của giáo viên hướng dẫn, cán bộ ở phòng tài nguyên và môi trường UBND
Thị Xã Cửa Lò.
1.5.5 Phương pháp đồ họa: - Sử dụng các phần mềm đồ họa.


25
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ
2.1 Hiện trạng CTR sinh hoạt
2.1.1 Tình hình phát sinh chất thải
- Phần lớn khối lượng chất thải phát sinh trên địa bàn từ hoạt động kinh
doanh dịch vụ, sản xuất công nghiệp, sinh hoạt được hợp đồng thu gom, vận chuyển
đến nơi xử lý tương đối triệt để; Tuy nhiên, một số tổ chức, cá nhân không chấp
hành nghiêm việc thu gom, đổ rác thải không đúng giờ, địa điểm quy định nhiều khi
còn làm ảnh hưởng môi trường chung, gây mất cảnh quan đô thị.
- Các vấn đề môi trường chính:
Hiện nay, trên địa bàn Thị xã còn tồn tại những vấn đề sau đây:
- Vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt: Hiện nay hệ thống xử lý nước thải
thị xã Cửa Lò chưa đi vào hoạt động, nên các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nước thải
khu dân cư chưa xử lý triệt để đổ thẳng ra sông suối, an hồ làm suy giảm chất lượng
môi trường nước mặt.
- Tác động của sự cố môi trường biển các tỉnh Miền Trung phần nào ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh du lịch, sản xuất, chế biến hải sản gây
tâm lý hoang mang cho người dân.
- Vấn đề ô nhiễm khói bụi: từ hoạt động giao thông vận chuyển hàng hóa tại
khu vực dân cư gần Cảng Cửa Lò; từ việc vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ xây
dựng công trình không được che phủ an toàn ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status