đồ án hệ thống thu gom và quản lý chất thải rắn - Pdf 35

Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:
Đồ án này là công trình nghiên cứa thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên
cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức đã được chọn lọc. Các tài liệu tham khảo hoàn
toàn là tài liệu chính thống đã được công bố. Đồ án dựa trên sự hướng dẫn của ThS.
Lương Thanh Tâm – Giảng viên Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội.
Tôi xin cam đoan đồ án này chưa được công bố ở bất kỳ tài liệu nào.
Một lần nữa tôi xin khẳng định sự trung thực của lời cam đoan trên và xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công bố trong đồ án này.

Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thu Thảo

Ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường - Khoa Môi trường


Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, cho phép em gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và đặc biệt quý thầy cô Khoa Môi trường đã tận
tình truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt 4 năm học qua, những kiến thức
quý báu đó sẽ là hành trang cho em trong công việc sau này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến ThS. Lương Thanh

Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTR

Chất thải rắn

NRR

Nước rỉ rác

CTNH

Chất thải nguy hại

BVMT

Bảo vệ môi trường

TNMT

Tài nguyên môi trường

KV 1

Khu vực 1: Địa phận thị trấn Phù Yên cũ

KV 2

Khu vực 2: Địa phận khu vực mở rộng thị trấn Phù Yên


tâm các xã ngày càng mở rộng, số dân ngày càng tăng. Tuy nhiên, vấn đề về vệ sinh
môi trường, thu gom và xử lý chất thải rắn chưa được quan tâm, chú trọng đúng
mức. Đặc biệt đối với khu vực đô thị phát triển như thị trấn Phù Yên và các xã lân
cận, vấn đề này càng trở nên cấp thiết hơn. Hiện tại, huyện Phù Yên đã có một khu
chứa chất thải rắn cho khu vực thị trấn và một số khu chứa chất thải rắn nhỏ lẻ khác.
Tuy nhiên, rác thải chưa được thu gom triệt để, chưa được phân loại, xử lý bằng
cách chôn lấp hoặc thiêu đốt tự do gây bức xúc trong dư luận và ảnh hưởng nghiêm
trọng tới môi trường và mỹ quan.
Việc quy hoạch một hệ thống quản lý chất thải rắn để giải quyết vấn đề vệ sinh
môi trường cho khu vực là rất cần thiết, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế,
xã hội của khu vực thị trấn và các xã lân cận nói riêng và của huyện Phù Yên nói
chung, nhằm nâng cao chất lượng đời sống người dân; thu hút đầu tư sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,… góp phần đưa khu vực ngày càng phát triển theo
hướng bền vững, thay đổi bộ mặt của một khu đô thị miền núi và cả huyện Phù
Yên. Do đó em lựa chọn đề tài “Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho
thị trấn Phù Yên và các xã lân cận thuộc huyện Phù Yên – tỉnh Sơn La giai đoạn
2015-2025” để thực hiện Đồ án tốt nghiệp. Đồng thời, đề tài cũng là cơ hội để em
áp dụng những kiến thức chuyên ngành đã được học vào thực tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Điều tra khảo sát hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn,
đề xuất phương án quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị trấn Phù Yên và
các xã lân cận.
Tính toán, thiết kế phương án thu gom chất thải rắn cho khu vực
Tính toán, thiết kế phương án xử lý chất thải rắn cho khu vực
Ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường - Khoa Môi trường
7


Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN
Khái toán kinh tế, lựa chọn phương án tối ưu.



Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ TIỂU VÙNG 2 - HUYỆN PHÙ YÊN
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Tiểu vùng 2 nằm ở trung tâm của huyện Phù Yên. Bao gồm thị trấn Phù Yên
và các xã như sau:
Xã Quang Huy giáp phía Bắc thị trấn Phù Yên.
Xã Huy Bắc giáp phía Nam và phía Tây Nam thị trấn Phù Yên.
Xã Quang Huy Giáp phía Đông và phía Đông Nam thị trấn Phù Yên.
Xã Huy Bắc giáp phía Tây thị trấn Phù Yên.
Xã Huy Thượng giáp phía Đông thị trấn Phù Yên và phía nam xã Quang Huy.
Tiểu vùng 2 nằm trên trục Quốc lộ 37, cách Thành phố Sơn La 135 km và
cách thủ đô Hà Nội 174 km [13].
1.1.2. Địa hình, địa chất
Tiểu vùng 2: Tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 19.784,8 ha,
chiếm khoảng 16% tổng diện tích toàn huyện. Địa hình lòng chảo được bao quanh
bởi các dãy núi cao. Đây là vùng có địa hình tương đối bằng so với các vùng khác
trong huyện, độ cao trung bình khoảng 170m so với mực nước biển [13].
Địa chất có nguồn gốc trầm tích nên hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất
(mùn, đạm, lân,....) ở mức trung bình, nhưng tầng đất không dày, thành phần cơ giới
nặng. Các lớp đất đá ở đây có khả năng chịu tải tốt thuận lợi cho việc xây dựng các
công trình. Tại khu vực huyện Phù Yên chưa ghi nhận trận địa chấn nào đáng kể.
[15, tr. 5-6]
1.1.3. Khí hậu
Tiểu vùng 2 mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền núi Tây bắc.
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thuỷ văn huyện Phù Yên, các yếu tố khí
hậu, thời tiết đo được như sau:

Tường Tiến - Kim Bon; Tân Lang. Tổng số điểm có nguy cơ trượt lở là 182 điểm,
trong đó có 19 điểm có quy mô khối trượt lớn.
Do đó, khi lựa chọn vị trí xây dựng các công trình cần tiến hành khảo sát và có
các biện pháp khắc phục phòng chống trượt lở, lũ quét.
1.1.5. Thực trạng cảnh quan môi trường

Ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường - Khoa Môi trường
10


Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN
Thị trấn đã đầu tư xây dựng 2 khu vực công viên, vườn hoa là công viên 2-9
thuộc khu vực bản Kim Tân và sân chơi 19-8 tại bản Chiềng Hạ 2 phục vụ cho
nhân dân đồng thời tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường.
Cảnh quan thị trấn Phù Yên mang vẻ đẹp của thị trấn vùng núi Tây Bắc, dân
cư phân bố chủ yếu dọc theo tuyến đường quốc lộ 37 và các tuyến đường nhánh
quanh thị trấn. Do tập quán sinh sống và ý thức bảo vệ môi trường của người dân
chưa cao và hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước nội thị, vệ sinh môi trường
của khu vực vẫn chưa được quy hoạch hợp lý nên đã gây ảnh hưởng đến môi
trường. Tuy mức độ ô nhiễm chưa nhiều, về cơ bản môi trường tự nhiên của thị trấn
Phù Yên vẫn giữ được sắc thái tự nhiên. Song, để đạt được sự phát triển bền vững
trong tương lai, cần có các biện pháp thích hợp và hiệu quả để bảo vệ môi trường.
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1. Dân số
Theo Chi cục thống kê huyện Phù Yên, tính đến đầu năm 2015, dân số thị trấn
có 7.435 nhân khẩu với 2.077 hộ gia đình. Dân số của các xã Huy Tân là 5.114
người, Huy Hạ có 6.178 người, Huy Thượng 4.924 người, Huy Bắc 5.619 người,
Quang Huy 7.348 người.
Dân số phân bố không đồng đều như ở thị trấn Phù Yên mật độ 8.510
người/km2, 5 xã còn lại dao động khoảng 2.000 – 4.000 người/km 2 (đất ở). Tỷ lệ

Các xã còn lại trong TV2 đều thuộc khu vực nông thôn. Bao gồm nhiều dân
tộc khác nhau nhưng chủ yếu là dân tộc Kinh, Thái và Mường, sinh sống theo hình
thái quần tụ cư, phổ biến là hình thái làng, bản. Quy mô làng bản phụ thuộc vào dân
tộc và điều kiện khu dân sư sinh sống. Bình quân chung mỗi xã có khoảng 706 hộ,
mỗi bản có từ 50 - 70 hộ sinh sống, tập trung dọc theo các con đường chính liên xã,
liên tỉnh. Hoạt động kinh tế chính là trồng lúa nước và chăn nuôi.
1.2.3. Giao thông
Quốc lộ 37 đoạn chạy qua địa bàn thị trấn dài 3 km được nâng cấp cải tạo góp
phần làm cho giao thông trên địa bàn thông thoáng hơn, lộ giới 20,5 m, lòng đường
15m. Các đoạn đường trục chính đã có vỉa hè dành cho người đi bộ. Toàn thị trấn
có khoảng 5 km đường nhánh, 8 km đường ngõ ngách cơ bản thuận lợi, các đoạn
đường đều đã được bê tông hóa, đi lại thuận tiện. Các xã còn lại đều có đường liên

Ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường - Khoa Môi trường
12


Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN
xã, liên thôn được bê tông hóa. Các tuyến đường chính Tỉnh lộ 114, Quốc lộ 43,
Quốc lộ 37 nối với nhau tạo mạng lưới giao thông tương đối thuận tiện [14].
1.2.4. Giáo dục
Theo các số liệu thống kê, hệ thống giáo dục các cấp trên địa bàn thị trấn hiện
tại là khá đầy đủ về số lượng, bao gồm: 02 trường Mẫu giáo, 01 trường Tiểu học, 02
trường THCS, 01 trường THPT, 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 01 trường
Chính trị. Các xã còn lại đều có 1 đến 2 trường THCS, các trường mầm non và tiểu
học đủ để phục vụ nhu cầu người dân địa phương [14].
1.2.5. Y tế
Mạng lưới cơ sở y tế được củng cố và phát triển, tại thị trấn có 01 Bệnh viện
huyện, quy mô hiện trạng khoảng 170 giường năm 2014 và đang được nâng cấp đạt
300 giường quy hoạch đến năm 2025, 01 Trung tâm Y tế, 01 Trạm Y tế thị trấn 15

Từ đường phố: Chưa được thu gom.
Từ các chợ (Rác chợ): Chợ trung tâm huyện Phù Yên: Hàng hóa chủ yếu của khu
chợ này là đồ may mặc, cơ khí, dụng cụ nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi gia súc, đồ
ăn khô và một số mặt hàng nông sản khác… Ngoài ra còn có một khu dịch vụ thức
ăn nhanh: quán bún, phở, cơm, bánh,… Rác phát sinh tại khu vực này ước tính
khoảng 800 kg rác 1 ngày. Chợ thực phẩm huyện Phù Yên: Chợ này chuyên cung
cấp mặt hàng thực phẩm cho khu vực thị trấn Phù Yên và các khu vực lân cận.
Lượng rác phát sinh vào khoảng 1.200 kg/ngày. Bên ngoài cổng chợ là điểm tập kết
rác, tuy nhiên rác thải đổ thành đống, không phân loại và việc thu gom không liên
tục làm sinh ra nước rỉ rác gây ra mùi rất khó chịu.
Thành phần CTR và Khối lượng thu gom: Cho đến nay hoạt động thu gom
và xử lý rác thải chưa được quản lý đồng bộ ở tất cả các địa phương, các cơ sở, các
cấp, các ngành. Do đó chưa có một báo cáo hay khảo sát chính thức nào về thành
phần CTR cũng như khối lượng rác thải phát sinh và thu gom của khu vực.
1.3.2. Hiện trạng xử lý
Hiện tại thị trấn đã có 1 khu chứa CTR tập trung tại bản Nà Lìu, xã Huy Hạ,
và một số bãi rác nhỏ khác. Rác thải không được phân loại, bị chôn lấp tự do, tạo ra
nhiều bãi rác nhỏ phân tán, không đạt tiêu chuẩn gây ô nhiễm môi trường. Tại bãi
đổ, rác được xử lý bằng cách đổ đống, phun chế phẩm sau đó đổ dầu đốt tự do để
giảm thể tích. Điều này tiềm ẩn nhiều mối nguy hại nghiêm trọng đến chất lượng
Ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường - Khoa Môi trường
14


Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN
môi trường không khí, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân xung quanh và gây bức
xúc trong cộng đồng dân cư. Nước rỉ rác không được thu gom và xử lý, gây ô nhiễm
môi trường đất và nước. Khu chứa chất thải không có cách ly đối với cộng đồng dân
cư, khoảng cách tới nhà dân gần nhất chỉ khoảng 100m.


2021-2022
2022-2023
2023-2024
2024-2025

Tỷ lệ
GTDS
(%)

Dân số
(Người)

Tiêu chuẩn
thải
(Kg/ng.ngd)

1,1
7517
1,1
7599
1,1
7683
1,1
7768
1,1
7853
1,1
7939
1,1
8027

100
100
100

CTRSH phát
sinh
(tấn/năm)

CTRSH thu
gom
(tấn/năm)

3.566,71
3.605,95
3.645,61
3.685,72
3.726,26
3.767,25
3.808,69
3.850,58
3.892,94
3.935,76

3.566,71
3.605,95
3.645,61
3.685,72
3.726,26
3.767,25
3.808,69

thải
(Người)
(Kg/ng.n
gd)
1,1
3.412
0,7
1,1
3.450
0,7
1,1
3.488
0,7
1,1
3.526
0,7
1,1
3.565
0,7
1,1
3.604
0,7
1,1
3.644
0,7
1,1
3.684
0,7
1,1
3.724

CTRSH thu
gom
(tấn/năm)

871,80
881,39
891,08
900,88
910,79
920,81
930,94
941,18
951,54
962,00
9.162,42

784,62
793,25
801,97
810,80
819,72
828,73
837,85
847,06
856,38
865,80
8.246,18

2.1.1.2. Rác Y tế (R-YT)
Lượng CTR trung bình là 0,86 kg/giường.ngày, trong đó CTR y tế nguy hại

590,1

CTNH (20%)
(tấn/năm)
10,7
18,8
147,5

Bảng 2.4: Khối lượng Rác Y tế (R-YT) của trạm y tế thị trấn Phù Yên
Số
giường
15

TC thải
Tỷ lệ thu
(Kg/ng.ngd) gom (%)
0,86
100%
Tổng (tấn/10 năm)

CTRTT thông thường (80%)
(tấn/năm)
3,8
38

CTNH (20%)
(tấn/năm)
0,9
9


673
120
499
55
457
1.058
500
20
10
300
20

Lượng rác thải phát sinh và thu gom
Kg/ngày
tấn/năm
Tấn/10 năm
52,00
18,98
189,80
231,40
84,46
844,61
87,49
31,93
319,34
15,60
5,69
56,94
64,87
23,68

Giả sử lượng CTR phát sinh trung bình từ các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ
lẻ là 2,5 kg/ng.ngd; tỷ lệ thu gom 100%.
Bảng 2.6: Khối lượng rác từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KV1 và KV2
Tên cơ sở
Khách sạn Phù Hoa
Bán hàng ăn
Bán hàng ăn, tạp hóa
Nhà hàng Hùng Béo
Nhà hàng Hồng Long
SXKD
SXKD
Đại lý hàng tạp hóa
Đại lý thức ăn chăn nuôi
Đại lý bảo dưỡng xe máy
SX đồ gốm sứ
Bán hàng
Tổng

Số dân
36
14
111
15
15
20
8
5
8
107
60

20,00
6,99
69,89
267,50
97,84
978,44
150,00
55,13
551,34
12,50
4,66
46,59
1010,0
368,86
3.688,55

Ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường - Khoa Môi trường
18


Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN

2.1.1.5. Rác từ cụm công nghiệp Quang Huy (R-CN)
Bảng 2.7: Khối lượng Rác từ cụm công nghiệp Quang Huy (R-CN)
Dự án/Nhà
máy đang
hoạt động

Giai đoạn


2500000

Rác sản xuất
CTR thông thường (90%
Rác sản xuất
kg/
ngày

tấn/
năm

1972,6

720

2958,9
197,3

Tấn/
10năm

Rác SH công nhân
Lượng CTNH (10%
Rác sản xuất)
Tấn/
kg/
tấn/
10nă
ngày
năm

150

0,5

75

27,4

72

21,92

8,00

1600

0,5

800

292,0

7.560,0

840

922,5
308,2

Số


kg/ngày

tấn/năm

Tấn/ 10năm

kg/ngày

tấn/năm

Tấn/ 10năm

800

292

2.920

1.200

438

4.380

Rác đường phố (chỉ quét rác tại khu vực đô thị)
Chiều
Tiêu chuẩn
Khối lượng
dài (km) thải (kg/km)

2019-2020
2020-2021
2021-2022
2022-2023
2023-2024
2024-2025

Tỷ lệ Dân số
GTD (Người
S (%)
)

Tiêu chuẩn
thải
(Kg/ng.ngd)

1,1
25.188
0,6
0,6
1,1
25.465
1,1
25.745
0,6
0,6
1,1
26.028
1,1
26.315

90
90

CTRSH
phát sinh
(tấn/năm)

CTRSH thu
gom
(tấn/năm)

5.056,50
5.112,12
5.168,36
5.225,21
5.282,69
5.340,80
5.399,54
5.458,94
5.518,99
5.579,70
53.142,84

4.596,82
4.647,38
4.698,51
4.750,19
4.802,44
4.855,27
4.908,68

Kg/ngày
tấn/năm Tấn/10năm
137,5
50,2
502
70,7
25,8
258
96,2
35,1
351
55,4
20,2
202
68,5
25,0
250

Ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường - Khoa Môi trường
20


Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN

TH và THCS Nong Vai
Tiểu học Nà Lò
Mầm non
Tiểu học Đông Lương
Tiểu học Nà Phái, THCS Nà Phái
TH và THCS bản Um

119
182
109
351
119
372

230

29,9

10,9

109

853,2

311,3

3,113

2.1.2.3. Rác bệnh viện (R-BV)
Bảng 2.11: Khối lượng rác Y tế từ trạm y tế 5 xã Quang Huy, Huy Hạ, Huy
Thượng, Huy Bắc, Huy Tân.
Số
giường
bệnh

Số trạm y
tế

Bảng 2.12: Khối lượng rác sản xuất từ xí nghiệp giày da Phù Yên (Huy Hạ)
Rác sản xuất
Giai đoạn

Công suất
(đôi giày,
mũ/năm)

2015-2025 1.000.000

TC thải
(kg/100
0 đôi
giày,
mũ)
50

CTR thông thường
(90% Rác sản xuất)
kg/
ngày
123,3

tấn/
(tấn/
năm 10năm)
45
450

Lượng CTNH (10%

200,75
2007,5

Ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường - Khoa Môi trường
21


Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN

1 Tổng lượng CTR phát sinh và CTR thu gom
Bảng 2.14: Thống kê tổng khối lượng CTR phát sinh
R-SH

Đơn vị
tính

R-CN

RRRĐường R-Chợ
TH/CS SXKD
phố

R-BV

CTR phát sinh

CTR
CTR
CTR TT
CTR TT


37.458,5

9.162,4

53.142,8 14.873,4 992,5

818,1

CTR
NH
433,3
161,7

Tổng
41.701,3
15.225,0

201,5 8.760,0 7.300,0 5.908,8 3.688,6 141.293,0 1.194, 0 142.487,0

Bảng 2.15: Thống kê tổng khối lượng CTR được thu gom
R-SH

Đơn vị
tính
KV1
Kg/ngd 10.782,9
Tấn/năm 3.935,8
Tấn/10
37.458,5

2.372,1
865,8

13.897,1
5.072,5

8.246,2

48.311,7 14.873,4 992,5

818,1

CTR
NH
433,3
161,7

Tổng
40.048,0
14.621,6

201,5 8.760,0 7.300,0 6.088,8 3.689,0 135.545,7 1.194,0 136.739,7

Ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường - Khoa Môi trường
22


Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN

2.2. Đề xuất phương án


Điểm tập kết
Nhà máy xử lý CTR

Vận chuyển bằng xe ép rác

Ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường - Khoa Môi trường
23


Đồ án tốt nghiệp - Đại học TN & MT HN

Hình 2. 2: Sơ đồ phương án thu gom CTR phân loại tại nguồn (PA2)
CTR thông thường:
+ Đối với CTR đô thị (KV1 và KV2): Rác thải được người dân tự phân loại tại từng hộ
gia đình. Tại các ngõ, các phố, công nhân đi thu gom rác thải theo giờ bằng 2 xe đẩy
tay dung tích 240 lít dọc theo đường đi, 1 thùng xanh chứa rác hữu cơ, 1 thùng vàng
chứa rác vô cơ khó phân hủy sinh học. Sau đó đem các xe đầy rác tới điểm tập kết chờ
xe ép rác tới vận chuyển.
+ Đối với CTR nông thôn (KV3): Rác thải được người dân tự phân loại tại từng hộ gia
đình. CTR nông thôn được thu gom theo mô hình tổ thu gom. Mô hình tổ thu gom:
Mỗi bản lập một tổ thu gom từ 3-5 người, tùy vào số dân và lượng CTR phát sinh. Tổ
này thu gom rác từ tất cả các hộ còn lại trong bản bằng xe ba gác đạp tổng dung tích
1000 lít, được ghéo bởi 2 thùng rời, 1 thùng màu vàng 400 lít chứa chất thải vô cơ hoặc
khó phân hủy sinh học và 1 thùng màu xanh 600 lít chứa rác thải hữu cơ. Sau đó, đem
rác tập kết tại một vị trí dễ đi lại để xe ép rác đến chở rác thải đi đến nhà máy xử lý.
CTNH: CTNH tại các cơ sở y tế và cụm công nghiệp Quang huy được phân loại tại
nguồn, các cơ sở y tế và sản xuất tự phân loại, được thu gom bằng xe chuyên dụng (đề
xuất, không tính toán chi tiết).
2.3. Tính toán phương án thu gom

+
+
+

phục vụ: 1 người.
Các thông số và công thức tính toán [16, tr. 56-58]
Lượng rác thu gom (tính theo lượng rác thu gom cuối năm 2025): R (kg/ngd)
Tỷ trọng rác:
Hệ số đầy xe: ; Hệ số kể đến xe phải sửa chữa:
Dung tích xe đẩy tay:; Dung tích xe ba gác đạp :
Dung tích xe ép rác: ; Tỷ số đầm nén của xe ép rác:
Thời gian lưu rác: Tại KV 1: . Tại KV 2, KV3:.
Công thức tính số xe đẩy tay/ba gác đạp

+ Công thức tính số xe đẩy tay/xe ba gác làm đầy 1 xe ép rác:
+ Công thức tính số xe ép rác của khu vực:
Tính toán thu gom sơ cấp:
Bảng 2.16: Kết quả tính toán số xe thu gom sơ cấp – Phương án 1
Khu vực
KV1
Cụm công nghiệp Quang Huy
KV2
KV3

Tần suất thu
Dung tích xe thu
gom (ngày/lần)
gom sơ cấp
1
400


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status