Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta sau nhiều năm chìm trong cơ chế tập trung
quan liêu bao cấo đ kìm h m sự phát triển của nền kinh tế nói chung vàã ã
của các doanh nghiệp nói riêng. Nền kinh tế đó tất yếu gây l ng phíã
nghiêm trọng dẫn đến hậu quả khủng hoảng kinh tế x hội mà muốn vã ợt
qua phải đổi mới nền kinh tế.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thị trờng các doanh nghiệp muốn phát triển tốt phải tính đến hậu
quả. Nói cách khác để tồn tại và phát triển nhằm đạt hiệu quả cao nhất
trong nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp phải chú trọng tới mục
tiêu lợi nhuận, là mục tiêu kinh tế hàng đầu đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào.
Với suy nghĩ trên trong thời gian thực tập tại Trung tân TM Dợc
Mỹ phẩm - Hà Nội tôi đ đặc biệt quan tâm tới vấn đề nâng cao lợiã
nhuận của xí nghiệp và đ lựa chọn đề tài nghiên cứu là : ã "Biện pháp
tăng lợi nhuận ở Trung tâm TM dợc phẩm - Hà Nội "
Nội dung đề tài gồm 3 phần :
Phần thứ nhất : Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần thứ hai : thực trạng lợi nhuận ở trung tâm TM Dợc phẩm -
Hà nội
Phần thứ ba : Biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở trung tâm
TM Dợc phẩm - Hà nội
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần thứ nhất :
Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
I. Lợi nhuậncủa doanh nghiệp :
1. Các quan điểm về lợi nhuận :
II: Các nguồn lợi nhuận
Nội dung hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp rất phong
phú và đa dạng, do đó lợi nhuận đạt đợc từ các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp cũng hình thành từ nhiều nguồn khác nhau.
Thứ nhất : Lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh
chính và phụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu về tiêu thụ và chi phí
của khối lợng sản phẩm hàng hoá lao vụ thuộc các hoạt động kinh
doanh chính phụ của doanh nghiệp.
Thứ hai : Lợi nhuận của các hoạt động liên doanh liên kết là số
chênh lệch giữa thu nhập phân chia từ kết qủa hoạt động liên doanh
liên kết với chi phí của doanh nghiệp đ chi ra để tham gia liên doanh. ã
Thứ ba : Lợi nhuận thu đợc từ các nghiệp vụ tài chính là chênh
lệch giữa các khoản thu chi thuộc các nghiệp vụ tài chính trong quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ t : Lợi nhuận do các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
mang lại là lợi nhuận thu đợc do kết quả của hoạt động kinh tế khác
ngoài các hoạt động kinh tế trên.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì trong điều kiện hạch toán
kinh doanh theo cơ chế thị trờng doanh nghiệp có tồn tại và phát triển
hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp đó phải tạo ra lợi nhuận.
Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng,
đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh
nghiệp. Việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng
đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc.
Lợi nhuận của quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công ng
hiệp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả
khách quan tác động.
*. Nhân tố giá bán sản phẩm :
Trong điều kiện bình thờng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh bình thờng, giá bán sản phẩm do doanh nghiệp xác định. Trong
trờng hợp này giá bán sản phẩm thay đổi thờng do chất lợng sản phẩm
thay đổi. Do việc thay đổi này mang tính chất chủ quan, tức là phản
ánh kết quả chủ quan của doanh nghiệp trong quản lý sản xuất kinh
doanh nói chung và quản lý chất lợng nói riêng. Khi giá bán sản phẩm
tăng sẽ làm tổng số lợi nhuận tiêu thụ. Từ phân cáchg trên có thể suy ra
rằng việc cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm là biện pháp cơ bản để
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác việc thay đổi giá bán cũng
5
Chuyên đề tốt nghiệp
do tác động của quan hệ cung cầu, của cạnh tranh ... đây là tác động
của yếu tố khách quan.
*. Nhân tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ :
Giá thành toàn bộ sản phẩm là tập hợp toàn bộ các khoản mục chi
phí mà doanh nghiệp đ chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giáã
thành sản phẩm cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử
dụng lao động, vật t kỹ thuật, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nếu nh sản lợng sản xuất, giá cả, mức thuế
không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ là nhân tố tích cực ảnh hởng
đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
*. Nhân tố thuế nộp ngân sách :
ảnh hởng của thuế đối với lợi nhuận là không theo cùng một tỷ lệ.
Việc tăng giảm thuế là do yếu tố khách quan quyết định ( chính sách,
luật định của nhà nớc ). Với mức thuế càng cao thì lợi nhuận của doanh
nghiệp càng giảm nhng doanh nghiệp vẫn phải có nghĩa vụ đóng thuế
đầy đủ cho nhà nớc.
*. Chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp :
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp và tổng hợp
của tất cả các mặt hàng hoạt động kinh doanh. Dới đây ta đi sâu vào
xem xét cụ thể từng nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận.
1.1 Quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng :
Do tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị
trờng nên doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp của nhân tố quan hệ
cung - cầu hàng hoá dịch vụ. Sự biến động này có ảnh hởng trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải
có sự ứng xử thích hợp để thu đợc lợi nhuận. Nhu cầu về hàng hoá và
dịch vụ lớn trên thị trờng sẽ cho phép các doanh nghiệp mở rộng hoạt
động kinh doanh để đảm bảo cung lớn. Điều đó tạo khả năng lợi nhuận
của từng đơn vị sản phẩm hàng hoá, nhng đặc biệt quan trọng là tăng
tổng số lợi nhuận. Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng định giá bán hàng
hoá và dịch vụ, ngợc lại cung cao hơn cầu thì giá cả hàng hoá và dịch vụ
sẽ thấp điều này ảnh hởng đến lợi nhuận của từng sản phẩm hàng hoá
hay tổng số lợi nhuận thu đợc.
Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lợng sản phẩm
hàng hoá tiêu thụ, còn giá cả có thể chấp nhận ở mức hợp lý để có l i choã
cả doanh nghiệp công nghiệp và doanh nghiệp thơng mại, khuyến khích
khách hàng có thể mua với khối lợng lớn nhất để có tổng mức lợi nhuận
cao nhất. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp kích thích
cầu hàng hoá và dịch vụ của mình, nhất là cầu có khả năng thanh toán
bằng cách nâng cao chất lợng hàng hoá và dịch vụ, cải tiến phơng thức
bán ...
1.2 Chất lợng công tác chuẩn bị cho quá trình kinh doanh :
Để cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp
đạt tới lợi nhuận nhiều và hiệu quả kinh tế cao, các doanh nghiệp cần
phải chuẩn bị tốt các điều kiện, các yếu tố chi phí thấp nhất. Các đầu
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4 Nhân tố trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ :
Sau khi doanh nghiệp đ sản xuất đã ợc sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ theo quyết định tối u về sản xuất thì khâu tiếp theo sẽ là phải tổ
chức bán nhanh, bán hết, bán với giá cao những hàng hoá và dịch vụ đó
để thu đợc tiền về cho quá trình tái sản xuất mở rộng tiếp theo.
Lợi nhuận của quá trình hoạt động kinh doanh chỉ có thể thu đợc
sau khi thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
Do đó tổ chức tiêu thụ khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ tiết kiệm chi
phí tiêu thụ sẽ cho ta khả năng lợi nhuận. Để thực hiện tốt công tác này
doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng các mặt hàng hoạt động về tổ
chức mạng lới kênh tiêu thụ sản phẩm, công tác quảng cáo marketing,
các phơng thức bán và dịch vụ sau bán hàng.
1.5 Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp :
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công
nghiệp là một nhân tố quan trọng, có ảnh hởng lớn đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp công
nghiệp bao gồm các khâu cơ bản nh định hớng chiến lợc phát triển của
doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phơng án
kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh.
Các khâu quản lý quá trình hoạt động kinh doanh tốt sẽ tăng sản lợng,
nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi chí
quản lý. Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp qua phân
tích ở trên phải chính do doanh nghiệp khắc phục bằng chính ý chí chủ
quan muốn đạt đợc lợi nhuận cao của mình. Ngoài ra còn có những
nhân tố ảnh hởng khách quan từ phía bên ngoài môi trờng kinh doanh
định thì việc tăng lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu thị
trờng sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn tăng đợc khối lợng
sản phẩm tiêu thụ cần chuẩn bị tốt các yếu tố và điều kiện cần thiết cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thuận lợi, tổ chức tốt quá
trình sản xuất kinh doanh một cách cân đối nhịp nhàng và liên tục,
khuyến khích ngời lao động tăng nhanh năng suất lao động.
Phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ : Nhu
cầu thị trờng đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ, phấn đấu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng mẫu m sảnã
phẩm tiêu thụ là điều kiện để tăng nhanh khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp từ đó giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với
những sản phẩm có hàm lợng chất xám cao cho ta khả năng nâng cao
giá trị và giá trị sử dụng nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Nhng để nâng cao đợc chất lợng sản phẩm đòi hỏi bản thân doanh
nghiệp phải nỗ lực cố gắng.
2.2 Tăng cờng tiêu thụ những sản phẩm có tỷ trọng lợi nhuận
cao :
Mỗi doanh nghiệp thu đợc những nguồn lợi nhuận khác nhau từ
những mặt hàng tiêu thụ khác nhau. Đối với những mặt hàng tiêu thụ
có tỷ trọng lợi nhuận lớn doanh nghiệp phải phấn đấu tăng lợng tiêu
thụ và chú trọng vào sản xuất mặt hàng đó nhiều hơn. Trong điều kiện
cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh theo
kiểu tổng hợp do vậy mà cơ cấu mặt hàng rất đa dạng và phong phú. Có
thể có mặt hàng không có l i hay l i thấp, có mặt hàng có l i cao vậy đểã ã ã
12
Chuyên đề tốt nghiệp
tăng lợi nhuận doanh nghiệp nên chú trọng việc tăng mặt hàng thu đợc
lợi nhuận cao.
2.3 Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và các chi phí khác nhằm
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp :
chức sản xuất, tổ chức lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và
công nghiệp, nâng cao trình độ ngời lao động, có chế độ khuyến khích
13
Chuyên đề tốt nghiệp
ngời lao động thích hợp bằng cách áp dụng hình thức lơng hởng đúng
mức.
Năng suất lao động tăng nhanh hơn chi phí về tiền lơng bình quân
sẽ cho phép giảm chi phí trong giá thành sản phẩm. Do đó khoản mục
chi phí và tiền công trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ lệ với tỷ
trọng tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
ảnh hởng của việc giảm chi phí tiền lơng sẽ đợc tính toán theo công
thức :
Chỉ số hạ giá thành
sản phẩm do tăng
năng suất lao động
=
Chỉ số tiền lơng
bình quân
- 1 x
Chỉ số chi phí tiền lơng
trong giá thành sản phẩm
Chỉ số tăng năng
suất lao động
- Biện pháp giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm :
Giảm chi phí cố định ở đây không có nghĩa là phải đầu t những công
nghệ rẻ tiền, cũ kỹ mà phải sử dụng những công nghệ tiên tiến nhằm
tăng lợng sản phẩm sản xuất ra. Tốc độ tăng sản phẩm hàng hoá sẽ làm
cho chi phí cố định trong giá thành sản phẩm giảm vì tốc độ tăng chi phí
nhỏ hơn tốc độ tăng sản phẩm. Nh vậy để tăng lợng sản phẩm sản xuất,
phải mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng điều
đầu tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, đồng thời đó còn
là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và hoạt
động khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có
hiệu quả thu không đủ bù đắp chi phí đ bỏ ra thì doanh nghiệp đó điã
đến chỗ phá sản. Từ trớc đến nay nớc ra có hàng loạt các xí nghiệp,
doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể do làm ăn không có hiệu quả, trong
đó có cả xí nghiệp nhà nớc, t nhân ... Đặc biệt trong điều kiện hiện nay,
cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là
yếu tố cực kỳ quan trọng và có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp.
- Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lợng và hiệu quả
cao hơn.
15
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đảm bảo tái sản xuất mở rộng.
- Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh
doanh thể hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất và sự năng động của
đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong
điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng, một doanh nghiệp tạo đợc lợi
nhuận chứng tỏ là đ thích nghi với cơ chế thị trã ờng.
- Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh
nghiệp càng vững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh,
thực hiện đầu t chiều sâu và đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ, tăng khả năng cạnh trạnh ... từ đây là tạo
đà nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao sẽ có điều
kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngời lao động. Ngoài phần
tiền công mà mỗi lao động nhận đợc theo nguyên tắc phân phối theo lao
động , lợi nhuận của doanh nghiệp còn góp phần nâng cao thu nhập của