Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
PHẦN MỞ ĐẦU
I/Lý do chọn đề tài:
LỜI MỞ ĐẦU
Thương trường là chiến trường, một ngày trên đất nước Việt Nam có rất nhiều
Công ty rơi vào tình trạng bị phá sản. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không
chỉ chịu sự tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu
và quy luật cạnh tranh. Để có thể tồn tại, phát triển và có thể đứng vững vàng trong
quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường thì hoạt động sản xuất
kinh doanh phải mang lại hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao từ đó mới có đủ sức để
cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn quan trọng
nhất của quá trình kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới thành công hay thất bại
của doanh nghiệp. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh sẽ cung cấp những thông tin về thị trường tiêu thụ, tình hình tiêu thụ của
từng mặt hàng, khả năng thanh toán của từng khách hàng và lợi nhuận thu được từ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó giúp nhà quản lý lựa chọn
lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp, quyết định nên mở rộng hay thu hẹp
quy mô sản xuất kinh doanh mặt hàng nào, tiêu thụ theo phương thức nào sao cho
vừa đáp ứng được nhu cầu thị trường, vừa mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh
nghiệp.Vì vậy việc thực hiện hệ thống kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh là rất cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả tiêu
thụ, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Để tạo những bước tiến vững chắc trên con đường khẳng định vị thế và chỗ đứng
của mình trong bối cảnh hội nhập thì việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ là một vấn đề rất được chú trọng trong công ty Cổ Phần Cà
Phê Mê Trang, công ty với nhiệm vụ chính là trồng, chăm sóc, chế biến, kinh doanh cà
phê.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, vận dụng lý luận đã học và nghiên cứu
hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai
năm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân
tích KD cũng như các quá trình khác.
2
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
- Phương pháp hạch toán KT: Là phương pháp sử dụng chứng từ, TK sổ sách để
hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán KT.
IV Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại Công ty Công ty Cổ Phần Cà Phê Mê Trang
- Về thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 05/04/2014 đến ngày 31/05/2014
- Về số liệu: tháng 12 năm 2013
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG.
1.1 TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1.1 Đặc điểm, vai trò của tiêu thụ và xác đnh kết qu kinh doanh.
1.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh.
- Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đem sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra
hoặc hàng hóa donh nghiệp mua vào đi bán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của
quá trình tiêu thụ sản phẩm, nó là quá trình chuyển đổi từ hình thái hiện vật sang
hình thái tiền tệ và kết thúc. Qua bán hàng phản ánh được năng lực kinh doanh của
doanh nghiệp từ đó có cơ sở để tính kết quả kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc
cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, do doanh nghiệp sản xuất
ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau:
-Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
-Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
-Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng.
1.1.2. Các phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán.
1.1.2.1 Phương thức tiêu thụ
- Đối với tiêu thụ nội địa
4
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
Theo phương thức này, Công ty bán trực tiếp cho người mua, do bên mua trực
tiếp đến nhận hàng tại kho của Công ty bán hoặc tại địa điểm mà công ty đã quy
định. Công ty sẽ lập phiếu xuất kho nhưng vẫn chưa xác định là tiêu thụ nên kế toán
chưa phản ánh doanh thu hoạt động bán hàng đó.
Thời điểm bán hàng là thời điểm người mua đã ký nhận hàng, còn thời điểm
khách hàng chấp nhận thanh toán thì kế toán mới ghi nhận doanh thu số sản phẩm
này.
Phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký với khách hàng, kế toán
tiến hành lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho để làm cơ sở ghi sổ và xuất hàng.
Phiếu xuất kho được chuyển cho thủ kho để làm cơ sở xuất hàng đồng thời để kế
toán làm cơ sở hạch toán ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán và vào thẻ kho. Hóa đơn
bán hàng gồm 3 liên:
Liên 1: Lưu ở quyển hóa đơn gốc.
Liên 2: Giao cho khách hàng để thanh toán đối chiếu công nợ và làm chứng từ
vận chuyển hàng hóa đi đường.
Liên 3: Lưu ở kế toán doanh thu tiêu thụ để làm chứng từ ghi sổ và ghi nhận
-Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp thực tế đích danh ( còn gọi là tính giá trực tiếp), giá trị
của hàng hóa được xác định theo đơn chiếc hay từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc
nhập vào cho đén lúc xuất dùng( trừ trường hợp có điều chỉnh).
-Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất được tính như sau:
Giá thực tế = Số lượng hàng * Giá đơn vị
hàng hóa xuất hóa xuất bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Giá đơn Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế của
vị bình = của hàng còn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
quân Số lượng hàng còn + Số lượng hàng nhập
đầu kỳ trong kỳ
+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Giá đơn Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trước)
vị bình =
quân Lượng hàng hóa thực tế tồn đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trước)
6
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
vị bình =
quân Lượng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
1.1.3.2 Đánh giá hàng hóa theo giá hạch toán.
Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hóa biến động trong kỳ được tính theo
giá hạch toán ( giá kế hoạch hoặc một giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán tiến
hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế = Giá hạch toán * Hệ số giá
cơ quan có thẩm quyền cho phép, đối với chứng từ đặc thù giá ghi trên chứng từ là
giá đã có thuế giá trị gia tăng.
-Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: Được sử dụng khi doanh nghiệp trực tiếp
bán lẻ hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phải lập
hoá đơn bán hàng. Ngoài ra, còn có các chứng từ trả tiền, trả hàng.
* Tài khon sử dụng
Tài khon 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dch vụ”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực
tế.
- Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại khi bán hàng và doanh thu của
hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911.
- Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ
thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản này được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản.
Tài khon 512 “Doanh thu nội bộ”
- Thuế TTĐB phải nộp (nếu có) của số
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xác định
- Tổng doanh thu bán hàng nội bộ của
đơn vị thực hiện trong kỳ.
1.2.2 Các khon gim trừ doanh thu.
1.2.2.1 Chiết khấu thương mại.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền người bán đã giảm trừ cho người mua
hàng do họ đã mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết
mua bán hàng hóa.
9
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
*Tài khon sử dụng: Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
Tài khon 521 “Chiết khấu thương mại”
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng.
- K/c số chiết khấu thương mại phát sinh
trong kỳ vào tài khoản 511 để xác định
doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
* Sơ đồ hạch toán
111, 112, 131 TK 521 - Chiết khấu thương mại 511
Khi phát sinh các khoản chiết khấu Kết chuyển chiết khấu thương
thương mại cho khách hàng mại phát sinh trong kỳ
3331
Thuế GTGT
(nếu có)
Sơ đồ 2.2: Hạch toán chiết khấu thương mại
1.2.2.2 Hàng bán bị trả lại.
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: Vi phạm cam kết, vi phạm
hợp đồng kinh tế, hàng bị mất kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách.
- Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán
chấp thuận cho người mua trong kỳ.
- Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
phát sinh trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán
TK 111, 112, 131 TK 532 TK 511
Các khoản giảm giá đã chấp Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ
thuận cho khách hàng giảm giá hàng bán
TK 3331
11
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
Giảm thuế giá trị gia tăng cho khách
Sơ đồ 2.4: Hạch toán gim giá hàng bán
1.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1.3.1 Doanh thu thun.
Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động
kinh doanh và được xác định theo công thức:
Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các
khoản giảm doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu; khoản chiết khấu
thương mại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (và khoản
thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
Sau khi xác định được doanh thu thuần kế toán tiến hành kết chuyển:
Nợ TK 511: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.3.2 Giá vốn hàng bán.
1.3.2.1 Khái niệm.
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm (hoặc gồm cả chi
thuần của
hoạt động
kinh doanh
Giá
vốn
hàng
bán
Chi
phí
bán
hàng
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
Chi
Phí
tài
chính
Doanh thu
thuần về
bán hàng
và cung
cấp dịch vụ
=
+
kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển trị giá vốn của thành
phẩm tồn kho vào bên nợ của tài
khoản 155 “thành phẩm”; kết chuyển
trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã
được xác định là tiêu thụ trong kỳ vào
bên nợ của tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
+Tài Khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
1.3.2.3 Sơ đồ hạch toán.
TK 154, 155 TK 632 – Giá vốn hàng bán TK911
Trị giá vốn của sản phẩm,
dịch vụ xuất bán
TK 156,157 Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trị giá vốn của hàng hoá và chi phí khi XĐKQ
13
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
xuất bán TK155,156
TK 138,152, 153,155, 156 Hàng bán bị trả lại nhập kho
Phần hao hụt, mất mát hàng
tồn kho được tính vào GVHB
TK 627
Chi phí SXC cố định không được phân
bổ được ghi vào GVHB trong kỳ TK159
TK 154 Hoàn nhập dự phòng giảm giá
Giá thành thực tế của SP chuyển hàng tồn kho
thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 641 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” có 7 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418: Chi phí khác bằng tiền
1.3.3.3 Sơ đồ hạch toán.
TK 111,112,152,153,… TK 641 – Chi phí bán hàng TK 111, 112,…
Chi phí vật liệu, công cụ
TK133 Các khoản thu giảm chi phí
bán hàng
TK 334, 338
Chi phí tiền lương và các khoản
15
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
trích theo lương TK 911
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ K/c chi phí bán hàng
TK 352
Dự phòng phải trả về chi phí bảo
hàng hàng hoá, sản phẩm
TK 142, 242, 335,…
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trước
TK 512
kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển vào tài khoản 142 “Chi phí
trả trước” để chờ phân bổ”
Tổng số phát sinh có Tổng số phát sinh nợ
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426: Chi phí dự phòng
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khá
1.3.4.3 Sơ đồ hạch toán.
TK 111,112,152,153,… TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 111, 112,
Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản thu giảm chi phí
TK 133 quản lý doanh nghiệp
TK 334,338
CP tiền lương, tiền công, phụ cấp tiền
ăn ca và các khoản trích theo lương TK 911
17
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ
K/c chi phí quản lý
TK 352 doanh nghiệp
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN HĐ
có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác
TK 142, 242, 335 TK 139
+ Thu nhập từ chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng.
+ Thu nhập về các khoản đầu tư khác.
+ Chênh lệch do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn, …
*Tài khon sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”.
Tài khon 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp(nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
- Doanh thu hoạt động tài chính phát
sinh trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
*Sơ đồ hạch toán
TK 3331 TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” TK 111,112,131,331
Thuế GTGT phải nộp theo PPTT Thu nhập HĐTC
TK 413
K/c chênh lệch tỷ giá hối đoái
TK 911 trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ
TK 121,221,222
19
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
K/c doanh thu hoạt động tài Thu nhập về lợi nhuận được chia
chính để XĐ KQSXKD bổ sung góp vốn liên doanh,
Sơ đồ 2.8: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.5.2 Chi phí hoạt động tài chính.
K/c lỗ do chênh lệch tỷ giá;
trị giá vốn đầu tư bất động sản
111,112,311,315
Lãi tiền vay đã trả hoặc phải trả
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí tài chính
1.3.6 Thu nhập khác
1.3.6.1 Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được
hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu
không mang tính thường xuyên. Bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
+ Thu do khách hàng vi phạm hợp đồng.
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại.
+ Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,
sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu.
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho
doanh nghiệp.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế
toán năm nay mới phát hiện ra, …
1.3.6.2 Tài khoản sử dụng.
Tài khon 711 “Thu nhập khác”
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác.
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác sang
tài khoản 911
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong
kỳ.
“Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
1.3.7.3 Sơ đồ hạch toán.
22
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
TK 111,112,141 TK 811 “Chi phí khác” TK
911
CP phát sinh khi khắc phục tổn thất
do gặp rủi ro trong HĐKD
TK 211,213
Giá trị còn lại của TSCĐ mang đi Cuối kỳ kết k/c toàn bộ CP
Thanh lý, nhượng bán khác PS để XĐ KQSXKD
TK 333,338
Tiền phạt phải nộp do vi phạm HĐ
phải nộp về khoản DN bị truy thu thuế
Sơ đồ 2.11: Hạch toán chi phí khác
1.3.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghip hin hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và
chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế
và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.
Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TN phải nộp trong tương lai tính trên các
khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.
* TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 821 “Chi phí thuế TNDN”
+ TK 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
+ TK 8212 “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
* Sơ đồ hạch toán:
TK 333(3334) TK 821(8211) TK 911
doanh doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động bán hàng, kết quả
hoạt động tài chính.
Tổng hợp kết quả đó lại thành kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một
thời kỳ. Việc xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh
đã bỏ ra với thu nhập của hoạt động kinh doanh đã đạt được.
Việc xác định kết quả được tiến hành và cuối kỳ hạch toán như cuối tháng,
cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.9.2 Tài khoản sử dụng.
24
Trn Th Thu Tho GVHD Võ Ngọc Hip
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả của
toàn bộ các hoạt động kinh doanh.Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dư và mở chi
tiết theo từng hoạt động. Kết cấu tài khoản 911 như sau:
Tài khon 911 “Xác đnh kết qu kinh doanh”
- Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan
đến hàng tiêu thụ (Giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý DN)
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí
hoạt động bất thường.
- Kết chuyển lợi nhuận từ HĐKD.
- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá dịch vụ và doanh
thu thuần HĐ tài chính trong kỳ.
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài
chính và hoạt động bất thường.
- Kết chuyển lỗ từ các HĐKD
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
1.3.9.3 Nguyên tắc hạch toán.