Luận văn thạc sĩ kinh tế Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH lê phan nhơn trạch đến năm 2020 - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

PHẠM LÝ HOÀNG ĐIỆP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LÊ PHAN -
NHƠN TRẠCH ĐẾN NĂM
2020



PHẠM LÝ HOÀNG ĐIỆP

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LÊ PHAN -
NHƠN TRẠCH ĐẾN NĂM
2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Xin gởi lời cám ơn đến bố mẹ, gia đình và bạn bè đã luôn hỗ trợ, động viên,
khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn,
trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo
nhiều tài liệu, song cũng không tránh khỏi sai sót. Rất mong nhận được thông tin
đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầy, Cô và bạn đọc.
Kính chúc Quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè dồi dào sức khỏe và hạnh phúc!
Trân trọng kính chào!

Đồng Nai, ngày 10 tháng 07 năm 2013
Học viên Phạm Lý Hoàng Điệp
LỜI CAM ĐOAN Kính thưa quý Thầy Cô, kính thưa quý độc giả, tôi là Phạm Lý Hoàng Điệp,
học viên Cao học - khóa 03 - ngành Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Lạc
Hồng - Đồng Nai. Tôi xin cam đoan toàn bộ luận văn trình bày dưới đây là do
chính tôi thực hiện.
Cơ sở lý thuyết và những trích dẫn được trình bày trong luận văn đều có ghi
nguồn tài liệu tham khảo từ sách, các nghiên cứu hay các bài báo. Dữ liệu phân
tích trong luận văn gồm các thông tin thứ cấp được lấy từ các nguồn tài liệu đáng
tin cậy và các thông tin sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn các chuyên gia trong
các công ty sản xuất bê tông. Quá trình thu thập, phân tích, xử lý số liệu và ghi lại
kết quả này do chính tôi thực hiện.
Tôi xin cam đoan luận văn này không sao chép từ các công trình nghiên cứu
khoa học khác.


- Nhơn Trạch đến năm 2020.
Xác định sứ mạng, mục tiêu của công ty, sử dụng các công cụ phân tích ma
trận SWOT và ma trận QSPM để xây dựng và lựa chọn các chiến lược cho công ty
Lê Phan đến năm 2020. Từ đó xây dựng hệ thống nhóm giải pháp phù hợp để thực
hiện các chiến lược. Đồng thời tác giả đưa ra một số kiến nghị với Nhà nước, với
địa phương và đối với Hiệp hội ngành bê tông nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện
tốt các chiến lược đề ra đểphát triển bền vững.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch (2009, 2010, 2011, 2012), Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, Đồng Nai.
2. Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam (2008), Chiến lược & chính sách kinh
doanh, Nhà xuất bản lao động - xã hội, TP. Hồ Chí Minh.
3. Fred R.David (2006), Khái luận về quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê.
4. Hiệp hội Vật liệu xây dựng Việt Nam (2012), Tình hình sản xuất vật liệu xây
dựng năm 2012 và các kiến nghị, Hà nội.
5. Hiệp hội Vật liệu xây dựng Việt Nam (2011), Các giải pháp phát triển bê tông
và một số kiến nghị Chính Phủ, Hà Nội.
6. Michael E.Porter (2011), Chiến lược cạnh tranh - Competitive Strategy (Dịch từ
nguyên bản tiếng Anh), nhà xuất bản trẻ - DTBooks.
7. Nguyễn Nam Phương (2012), Xây dựng chiến lược cho VNPT đến năm 2020,
Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM, Hồ Chí Minh.
8. Quyết định số 06/2011/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận
tải vùng kinh tế trọng điểm phía nam đến năm 2020 và định hướng đến năm

Baureau Veritas Là tổ chức cung cấp những dịch vụ chứng nhận liên quan đến
đánh giá hệ thống, quy trình và sản phẩm của tổ chức doanh nghiệp.
BOT (Built-Operation-Transfer) Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao.
BSI Viện Tiêu chuẩn Anh - British Standards Institution.
BT (Built-Transfer) Xây dựng-Chuyển giao.
BTO (Build-Transfer-Operate contract) Xây dựng - chuyển giao - kinh
doanh.
CO2 Khí các bon níc.
Coffa Ván để hỗ trợ đổ bê tông.
FDI (Foreign Direct Investment) Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
GDP (Gross Domestic Products) Tổng sản phẩm quốc nội.
LASXD Phòng thí nghiệm hợp chuẩn.
MPa Khả năng chịu nén của mẫu bê tông (mẫu để đo cƣờng độ là 150mm x
150mm x 150mm).
ODA (Official Development Assistance) Hình thức đầu tƣ nƣớc ngoài.
R&D Nghiên cứu và phát triển.
TCVN Dùng làm ký hiệu tiền tố cho các bộ tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam.
TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng.
TNHH Trách nhiệm hữu hạn.
USD Đô la Mỹ.
WTO (World Trade Organization) Tổ chức thƣơng mại thế giới. DANH MỤC BẢNG

Trang

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang
Hình 1.1 Mô hình áp lực yếu tố cạnh tranh 10
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 42
Hình 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất bê tông 49
Hình 2.3 Quy trình cung cấp sản phẩm 52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình vẽ
Danh mục biểu đồ
MỞ ĐẦU. 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6. Bố cục của luận văn 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC 4
1.1 Tổng quan về chiến lƣợc 4
1.1.1 Khái niệm chiến lƣợc 4
1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lƣợc 4
1.1.3 So sánh chiến lƣợc kinh doanh và chiến lƣợc quân sự 4
1.1.4 Vai trò của chiến lƣợc 5
1.2 Phân tích môi trƣờng kinh doanh 6
1.2.1 Phân tích môi trƣờng vĩ mô 6
1.2.1.1 Yếu tố kinh tế 6
1.2.1.2 Yếu tố chính trị và chính phủ 7
1.2.1.3 Yếu tố văn hóa - xã hội 8

1.4.2 Các phương án chiến lược 23
1.4.2.1 Phƣơng án chiến lƣợc cấp công ty 23
1.4.2.2 Chiến lƣợc cấp kinh doanh 24
1.4.2.3 Chiến lƣợc cấp chức năng 25
Tóm tắt chƣơng 1 26 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN LÊ PHAN NHƠN TRẠCH 27
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch 27
2.2.1 Giới thiệu công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch 27
2.1.2 Khái quát về công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch 27
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và chất lƣợng sản phẩm 28
2.1.4 Mục tiêu và phạm vi hoạt động 29
2.2 Phân tích môi trƣờng vĩ mô 29
2.2.1 Yếu tố về kinh tế xã hội 29
2.2.2 Yếu tố về chính trị và pháp luật 31
2.2.3 Chính sách phát triển ngành xây dựng ảnh hƣởng tích cực đến ngành sản
xuất bê tông tại địa phƣơng 32
2.2.4 Yếu tố về tự nhiên 33
2.2.5 Yếu tố dân số - lao động 33
2.2.6 Yếu tố về kỹ thuật công nghệ 34
2.3 Phân tích môi trƣờng cạnh tranh 34
2.3.1 Các sản phẩm thay thế mới 34
2.3.2 Áp lực khách hàng hiện hữu 35
2.3.3 Áp lực từ nhà cung cấp 36
2.3.4 Áp lực từ các đối thủ tiềm ẩn 37
2.3.5 Áp lực từ các nhà cạnh tranh hiện tại trong ngành 37
2.3.5.1 Thị phần các công ty nắm giữ trên địa bàn 38
2.3.5.2 Chiến lƣợc của các doanh nghiệp dẫn đầu thị trƣờng khu vực 38

3.4.1 Lựa chọn chiến lƣợc thông qua ma trận QSPM 62
3.4.2 Hệ thống giải pháp góp phần thực hiện chiến lƣợc cho công ty TNHH Lê
Phan - Nhơn Trạch 67
3.4.2.1 Nhóm giải pháp về thị trƣờng 67
3.4.2.2 Nhóm giải pháp về chính sách sản phẩm,giá cả,cung cấp dịch vụ và
chiêu thị 68
3.4.2.3 Nhóm giải pháp về phƣơng thức quản lý 76
3.4.2.4 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 78
3.5 Kiến nghị 83
3.5.1 Kiến nghị với Nhà nƣớc 83
3.5.2 Kiến nghị với UBND tỉnh, các sở, ngành địa phƣơng 84
3.5.3 Kiến nghị Hiệp hội ngành bê tông 84
Tóm tắt chƣơng 3 85 KẾT LUẬN 86
Tài liệu tham khảo
Phụ Lục 1



1. S cn thit c 
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất có quy mô lớn, chiếm một vị trí quan
trọng trong phát triển kinh tế quốc dân. Trong những năm qua ngành xây dựng
luôn được Nhà nước quan tâm hàng đầu và đã có nhiều chính sách cho lĩnh vực
này. Phát triển ngành xây dựng tại nước ta nói chung và tại vùng Tứ giác (Thành
Phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai - Vũng Tàu) nói riêng phải đi trước

Trách nhiệm hữu hạn Lê Phan - Nhơn Trạch phát triển phù hợp là rất cần thiết.
Với lý do đó, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: ho Công
ty TNHH Lê Phan -  để nghiên cứu và làm đề tài
cho luận văn của mình.
nghiên cu:
- Hệ thống hoá về lý luận chiến lược của daonh nghiệp.
- Phân tích đánh giá tác động ảnh hưởng đến hoạt động của công ty tìm ra
những điểm mạnh, điểm yếu, phát triển các lợi thế sẵn có, tận dụng những cơ hội
và vượt qua thách thức tiến tới phát triển trong môi trường kinh doanh cạnh tranh
khốc liệt như hiện nay.
- Xây dựng các chiến lược, lựa chọn các chiến lược khả thi và đề xuất các
giải pháp nhằm góp phần thực hiện chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh
cho công ty Lê Phan cũng như góp phần giúp công ty phát triển phù hợp.

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường hoạt động của công ty Lê
Phan - Nhơn Trạch. Tham khảo tài liệu chiến lược phát triển một số công ty cạnh
tranh chính trong ngành sản xuất bê tông tại tỉnh Đồng Nai để so sánh như: công
ty Cổ phần Cấu kiện bê tông Nhơn Trạch 2 và công ty Cổ phần Bê tông Phan vũ.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian là: Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bê tông tại địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
+ Thời gian nghiên cứu: Các số liệu từ kết quả kinh doanh của công ty
TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch và các thông tin về môi trường kinh doanh được thu
thập, phân tích của luận văn tập trung trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2012,
định hướng đến năm 2020.
4. ên c:
3

- Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận, điều
tra, thu thập những thông tin, tổng hợp số liệu, dữ liệu thực tế của doanh nghiệp và

CHNG 1


1.

Khái niệm về “chiến lược” đã xuất hiện từ rất lâu và có ý nghĩa “khoa học về
hoạch định và điều khiển các hoạt động”. Tuy nhiên, lúc đầu khái niệm này được
gắn liền với lĩnh vực quân sự. Về sau khi nền kinh tế hàng hóa ngày càng phát
triển, khái niệm “chiến lược” bắt đầu được vận dụng trong kinh doanh, theo Fred
R. David:
“Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến
lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở
hữu hoá, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi phí, thanh lý và
liên doanh” [3, trang 20].
Nhìn chung quan niệm trên về thuật ngữ chiến lược phản ánh các vấn đề sau:
mục tiêu của chiến lược, thời gian thực hiện, quá trình ra quyết định chiến lược,
nhân tố môi trường cạnh tranh, lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp nói chung và
theo từng hoạt động nói riêng.

Theo Fred R.David thì quản trị chiến lược có thể định nghĩa như là một nghệ
thuật khoa học, thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều
chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra.
Theo PGS. TS Nguyễn Thị Liên Diệp thì: “Quản trị chiến lược là quá trình
nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu
của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được
các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực
cho doanh nghiệp” [2, trang 15].

Chiến lược kinh doanh và chiến lược quân sự giống nhau bởi những yếu tố
cơ bản đầu tiên gồm có các mục tiêu, nhiệm vụ, những điểm mạnh điểm yếu có

- Giúp doanh nghiệp sẽ gắn liền với việc ra các quyết định đề ra với điều
kiện môi trường liên quan nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất trong sản xuất
kinh doanh.
6

- Công ty nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều
so với kết quả mà họ đạt được trước đó và kết quả của các công ty không vận dụng
quản trị chiến lược. Vì vậy, cần vận dụng quản trị chiến lược để tìm ra cách tồn tại
và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Mặc dù các ưu điểm trên là rất quan trọng, quản trị chiến lược vẫn có một
số nhược điểm:
- Để thiết lập quá trình quản trị chiến lược cần nhiều thời gian và nỗ lực. Tuy
nhiên, một khi tổ chức đã có kinh nghiệm về quá trình quản trị chiến lược thì vấn
đề về thời gian sẽ giảm bớt.
- Các kế hoạch chiến lược có thể bị coi tựa như chúng được lập ra một cách
cứng nhắc khi đã được ấn định thành văn bản. Do đó kế hoạch chiến lược phải
năng động và phát triển.
- Giới hạn sai sót trong việc dự báo môi trường dài hạn đôi khi có thể rất lớn.
- Một số hãng dường như vẫn ở giai đoạn kế hoạch hoá và chú ý quá ít đến
vấn đề thực hiện.

Môi trường hoạt động của tổ chức là tất cả các yếu tố, các lực lượng và thể
chế bên trong cũng như ngoài tổ chức thường xuyên tác động, ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động của tổ chức.
Mục đích nghiên cứu môi trường là để giúp các nhà quản trị có thể nhận diện
được các cơ hội cùng mối đe dọa mà môi trường có thể đem lại cho tổ chức bao
gồm: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.
1.2.1 
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Mức độ và tính chất tác động khác nhau, do đó doanh

trường trong tương lai.
1.2.1.2 Y và chính phủ
Doanh nghiệp/tổ chức là tế bào của nền kinh tế. Mọi quyết định của doanh
nghiệp đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môi trường chính trị. Để
hình thành chiến lược cho doanh nghiệp không thể không phân tích môi trường
này.
Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động
của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn,
cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường.
8

Đồng thời các yếu tố này là sự ổn định của thể chế chính trị, sự thay đổi hiến
pháp, các chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng tới ngành mà tổ chức theo đuổi.
Nhân tố này có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ cho các doanh nghiệp bao
gồm:
+ Những quy định của nhà nước: ngành nghề khuyến khích hoặc hạn chế.
- Sự ổn định về chính trị.
- Các quy định về quản lý đầu tư xây dựng.
- Các quy định về quảng cáo đối với các doanh nghiệp.
- Quy định về các loại thuế, phí, lệ phí.
- Quy chế tuyển dụng và sa thải nhân công.
- Quy định về an toàn và bảo vệ môi trường.
- Quy định trong lĩnh vực ngoại thương, đầu tư trong và ngoài nước.
+ Các chế độ ưu đãi đặc biệt sẽ có những tác động quan trọng tới môi trường
sản xuất và kinh doanh của tổ chức.
Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho
phép. Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế
nhất định thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp
bằng chế độ chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật.
- 

Sự phát triển như vũ bão của công nghệ trong những thập niên gần đây đã tạo
ra nhiều cơ hội cũng như không ít nguy cơ cho tất cả các doanh nghiệp, sự phát
triển công nghệ mới làm cho các công nghệ củ trở nên lạc hậu. Sự phát triển của
công nghệ và kỹ thuật tiên tiến làm rút ngắn vòng đời sản phẩm nên đòi hỏi phải
thích ứng nhanh chóng. Doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới công nghệ và ứng dụng
vào quá trình sản xuất kinh doanh để tăng cường khả năng cạnh tranh.
Các doanh nghiệp đã đứng vững thường gặp nhiều khó khăn trong việc đối
phó thành công trước các giải pháp công nghệ mới được đưa vào áp dụng trong
ngành kinh doanh của họ, nhất là trong giai đoạn bão hòa trong “chu kỳ sống” của
sản phẩm. Cũng tương tự như vậy, các doanh nghiệp lớn đã hoạt động lâu năm
thường có khuynh hướng áp dụng các giải pháp công nghệ mới so với các doanh
nghiệp đang ở giai đoạn phát triển ban đầu.
1.2.2 
Nghiên cứu môi trường vi mô là một nội dung hết sức quan trọng, không thể
thiếu trong quá trình quản trị chiến lược. Môi trường vi mô là môi trường gắn trực

Trích đoạn Phân tích môi trƣờng vi mô Khách hàng Cơ sở xây dựng chiến lƣợc Mục tiêu chiến lƣợc của công ty đến năm 2020 Các chiến lƣợc từ phân tích SWOT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status