Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .................................................. ............................. 1 1.1. Lý do chọn đề tài.............................................. ................................ - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHO SẢN PHẨM GẠCH MEN CỦA CÔNG TY
TNHH TM NHƠN HÒA GIAI ĐOẠN 2008-2010
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Phạm Lê Hồng Nhung Nguyễn Chí Thọ
Lớp:Quản trị tổng hợp K30

Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả những số liệu phân tích trong bài điều được cung cấp từ
phòng kinh doanh và phòng kế toán của công ty TNHH TM Nhơn Hòa, đề tài “Xây
dựng chiến lược kinh doanh cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa” do chính tôi thực hiện
nó không giống đề tài nghiên cứu chiến lược nào nếu có tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Chí Thọ
Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

2.1.8.2. Phân tích môi trường vi mô.................................................... 11
2.1.8.3. Phân tích hoàn cảnh nội tại Doanh nghiệp........................................ 14
2.1.8. 4. Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của chiến lược ............................... 15
2.1.8.4.1. Xác định nhiệm vụ ........................................................ 15
2.1.8.4.2. Xác định mục tiêu................................................................... 16
2.1.8.5. Hình thành và lựa chọn chiến lược......................................... 17
2.1.8.5.1. Qui trình hình thành một chiến lược tổng quát .......................... 17
2.1.8.5.2. Giai đọan nhập vào ................................................................... 17
2.1.8.5.3. Giai đọan kết hợp...................................................................... 18
2.1.8.5.4. Lựa chọn chiến lược .................................................................. 20
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 21
2.2.1.Phương pháp thu thập số liệu: ................................................................ 21
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 21
Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
vii
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VÀ PHÂN
TÍCH HOÀN CẢNH NỘI TẠI CỦA DOANH NGHIỆP............................... 22
3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP................................ 22
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ............................... 22
3.1.2. Lĩnh vực họat động ....................................................................... 22
3.1.3. Kết quả hoat động kinh doanh .............................................................. 23
3.1.4. Thị trường kinh doanh của công ty trong các năm vừa qua ......... 23
3.2. PHÂN TÍCH HOÀN CẢNH NỘI TẠI CỦA DOANH NGHIỆP ................. 24
3.2.1. Cơ cấu tổ chức...................................................................................... 24
3.2.2. Nguồn nhân lực. ................................................................................... 25
3.2.3. Yếu tố marketing.................................................................................. 27
3.2.3.1. Yếu tố sản phẩm ........................................................................... 27
3.2.3.2. Yếu tố giá ..................................................................................... 28
3.2.3.3. Yếu tố khuyến mãi......................................................................... 28

4.2.4. Các đối thủ tiềm ẩn.................................................................... 47
4.2.5. Sản phẩm thay thế ............................................................................... 47
4.3. SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2010 ............................................ 49
4.3.1. Sứ mạng của công ty TNHH TM Nhơn Hòa .................................... 49
4.3.2. Mục tiêu đến năm 2010.................................................................... 50
4.4. HÌNH THÀNH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC........................................ 50
4.4.1. Tổng hợp các điểm mạnh của công ty ............................................... 50
4.4.2. Tổng hợp các điểm yếu của công ty .................................................. 51
4.4.3. Tổng hợp các cơ hội đối với công ty ................................................. 51
4.4.4. Tổng hợp các mối đe dọa. ................................................................. 52
4.4.5. Ma trận SWOT. ................................................................................ 53
4.4.6. Ma trận SPACE.................................................................................. 54
4.4.7. Ma trận chiến lược chính. ................................................................... 55
4.4.8. Lựa chọn chiến lược. .......................................................................... 55
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2010.......................................................... 57
5.1. Vấn đề quản trị............................................................................. 57
5.1.1. Các mục tiêu hàng năm.......................................................... 57
5.1.2. Các chính sách thực hiện mục tiêu ........................................ 57
5.2.Vấn đề Marketing.......................................................................... 57
5.3.Vấn đề tài chính............................................................................. 58
5.4.Vấn đề nghiên cứu và phát triển..................................................... 58
CHƯƠNG 6: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................... 59

6.1. Kết luận................................................................................................ 59
6.2. Kiến nghị ............................................................................................. 59
6.2.1. Đối với công ty.......................................................................... 59
6.2.2. Đối với nhà nước ......................................................................... 60
Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ

Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
x

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ công tác quản trị trong doanh nghiệp ............................................... 4
Hình 2: Mô hình quản lý chiến lược....................................................................... 8
Hình 3: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh ...................................................................... 12
Hình 4: Ma trận Space ........................................................................................... 19
Hình 5: Ma trận chiến lược chính........................................................................... 20
Hình 6: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận ròng ......................................................... 23
Hình 7: Biểu đồ cơ cấu doanh thu gạch men theo thị trường................................... 29
Hình 8: Biểu đồ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2003-2007 ...................... 38
Hình 9: Biểu đồ lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2003-2007 ................................... 49
Hình 10: Sơ đồ ma trận Space................................................................................55
chiến lược chính.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Từ những phân tích trên để hình thành được đề tài xây
dựng chiến lược tốt hơn phải dựa trên những phương pháp phân tích khác nhau.
CHƯƠNG III. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VÀ PHÂN TÍCH HOÀN CẢNH NỘI TẠI
CỦA DOANH NGHIỆP
3.1. Giới thiệu sơ lược về DN: Lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động, kết quả hoạt
động kinh doanh qua 3 năm và thị trường hoạt động của DN từ đó cho ta cái nhìn tổng
quát về DN.
3.2. Phân tích môi trường nội tại của DN
Tập trung vào việc phân tích các yếu tố nội tại của DN như cơ cấu tổ chức, nguồn
nhân lực, marketing, văn hoá DN để thấy được sự tác động của từng yếu tố đến DN.
Về vấn đề phân tích tình hình tài chính là khá quan trọng trong việc định sức khỏe
cho DN. Tronh phần này chủ yếu đi sâu vào phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận
qua 3 năm của công ty và phân tích các tỷ số tài chính. Từ những vấn đề phân tích trên
ta xác định được đâu là điểm mạnh đâu là điểm yếu của DN.
CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến DN từ đó xác định đâu là cơ hội đâu là đe
dọa đối với DN.
4.1. Phân tích môi trường vĩ mô: Tập trung vào viêc phân tích yếu tố kinh tế, yếu tố
chính trị - pháp luật, yếu tố văn hoá xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ, yếu tố
quốc tế. Để có cái nhìn tổng quát hơn về tác động của môi trường vĩ mô ta lập bảng
tổng hợp môi trường vĩ mô.
Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
xii
4.2. Phân tích môi trường vi mô: Phân tích các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh, phân tích nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, sản
phẩm thay thế. Từ những vấn đề phân tích trên ta lập bảng tổng hợp môi trường vi mô
để thấy được mức độ tác động của từng yếu tố tới doanh nghiệp.
4.3. Sứ mạng và xây dựng mục tiêu cho doanh nghiệp.

1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập như hiện nay thì chiến lược kinh doanh đóng vai trò
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Trước hết chiến
lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ mục đích hướng đi của mình, đó
là cơ sở và kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Kế đến là trong
điều kiện thay đổi và phát triển nhanh chóng của môi trường kinh doanh, chiến
lược kinh doanh sẽ tạo điều kiện nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh,
đồng thời chủ động tìm giải pháp khắc phục và vượt qua những nguy cơ và hiểm
họa trên thương trường cạnh tranh. Ngoài ra, chiến lược kinh doanh còn góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và tăng cường vị thế cạnh tranh
đảm bảo cho sự phát triển liên tục và bền vững của doanh nghiệp. Cuối cùng,
việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh còn tạo ra căn cứ vững chắc
cho việc đề ra các chính sách và quyết định phù hợp với những biến động của thị
trường.
Công ty TNHH TM Nhơn Hòa với lịch sự họat động hơn 10 năm đã đạt
được những thành tựu kinh doanh nhất định cùng với nhiều kinh nghiệm trong
lĩnh vực kinh doanh nước sơn, gạch men, trang trí nội thất. Tuy nhiên điều đó
chưa có gì là chắc chắn đảm bảo một tương lai phát triển bền vững cho công ty
trong bối cảnh thị trường biến động phức tạp và xu thế hội nhập như hiện nay.
Công ty vẫn chưa xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanh nhằm ứng
phó một cách chủ động hơn trước các vấn đề của thời đại.
Do đó, vấn đề cốt lõi của công ty hiện nay là phải có định hướng phát triển
lâu dài thông qua một chiến lược kinh doanh đúng đắn được xây dựng phù hợp
với bối cảnh môi trường và tương thích với khả năng, vị thế của từng doanh
nghiệp trong điều kiện thị trường nhiều biến động và cạnh tranh ngày càng khóc
liệt như hiện nay. Đó là lý do chọn đề tài “XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CHO CTY TNHH TM NHƠN HÒA”.

có hạn nên đề tài này không đi sâu nghiên cứu phân tích hết tất cả các lĩnh vực
kinh doanh của Cty mà chỉ tập trung vào lĩnh vực kinh doanh gạch men. Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về Quản trị
Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề
ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp. Từ khái niệm
này ta thấy rằng, quản trị là những hoạt động liên tục và cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của mọi tổ chức.
Mục tiêu của quản trị là tạo ra giá trị thặng dư, tức là tìm ra phương thức
thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các
nguồn lực tốt nhất. Do đó có thể nói rằng, lý do tồn tại của hoạt động quản trị
chính là vì mong muốn hiệu quả, và chỉ khi nào người ta quan tâm đến hiệu quả
thì mới quan tâm đến hoạt động quản trị.
Hay nói một cách khác: công tác quản trị trong doanh nghiệp là quá trình
lập kế hoạch, tổ chức phối hợp và điều chỉnh các hoạt động của các thành viên,
các bộ phận và các chức năng trong doanh nghiệp nhằm huy động tối đa mọi
nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đặt ra của tổ chức. Do đó, quản trị có 4
chức năng cơ bản là: lập kế hoạch (hoạch định), tổ chức, lãnh đạo (điều khiển),
kiểm tra giám sát trong quá trình kinh doanh. Và mối quan hệ chặt chẽ của chúng
được thể hiện trong sơ đồ sau:


Hình 1: Sơ đồ công tác quản trị trong doanh nghiệp
Ngoài ra quá trình ra quyết định phải trải qua các bước sau:
 Bước 1: Phân tích cụ thể vấn đề, tìm hiểu bản chất thực sự của vấn đề.
 Bước 2: Xây dựng các phương án có thể xảy ra, có thể có.
 Bước 3: So sánh và chọn ra phương án khả thi nhất.
 Bước 4: Chọn phương án tối ưu.
 Bước 5: Thực hiện phương án đã chọn.
 Bước 6: Đánh giá kết quả thực hiện.
2.1.2. Khái niệm về Chiến lược
Chiến lược là tập hợp các mục tiêu và chính sách đặt ra trong một thời gian
dài trên cơ sở khai thác tối đa các nguồn lực của tổ chức nhằm đạt được những
mục tiêu phát triển. Do đó, chiến lược cần được đặt ra như là kế hoạch hoặc sơ
đồ tác nghiệp tổng quát chỉ hướng cho công ty đạt đến mục tiêu mong muốn.
Vì thế, chiến lược đề ra phải hội đủ đồng thời các yếu tố sau:
 Chiến lược phải được vạch ra trong thời gian tương đối dài.
 Chiến lược phải tạo ra sự phát triển cho tổ chức.
 Chiến lược phải khai thác tối đa các nguồn lực và sử dụng hợp lý các nguồn
lực hiện có.
HOẠCH ĐỊNH
Thiết lập các mục tiêu và
quyết định cách tốt nhất
để thực hiện mục tiêu
KIỂM SOÁT
Kiểm tra đánh giá
các hoạt động nhằm
đạt được mục tiêu
TỔ CHỨC
Xác định phân bổ
và sắp xếp các

trường hiện tại cũng như tương lai.
Mục đích của một chiến lược là nhằm tìm kiếm những cơ hội, hay nói cách
khác là nhằm gia tăng cơ hội và vươn lên tìm vị thế cạnh tranh. Do đó, quản trị
chiến lược là một tiến trình gồm 3 giai đoạn chính:
 Giai đoạn hoạch định và xây dựng chiến lược.
 Giai đoạn thực hiện chiến lược.
 Giai đoạn kiểm soát chiến lược.
Để tạo nên một chiến lược hài hoà và hữu hiệu cần xét đến các yếu tố có thể
tác động đến chiến lược như: điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, các cơ hội
và nguy cơ thuộc môi trường bên ngoài, mục tiêu nhiệm vụ của doanh nghiệp…
Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
6
2.1.4. Các giai đoạn quản trị chiến lược
2.1.4.1. Giai đoạn hình thành chiến lược:
Hình thành chiến lược là quá trình thiết lập sứ mạng kinh doanh, thực hiện
điều tra nghiên cứu để xác định các mặt mạnh và mặt yếu bên trong và các cơ
hội, nguy cơ bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn xây dựng và lựa chọn những
chiến lược thay thế.
Ba hành động cơ bản trong hình thành chiến lược là tiến hành nghiên cứu,
hòa hợp trực giác và phân tích, và đưa ra quyết định.
2.1.4.2. Tiến hành nghiên cứu:
Tiến hành nghiên cứu liên quan đến việc thu nhập và xử lý các thông tin
về các thị trường và ngành kinh doanh, của công ty. Về bản chất, tiến hành
nghiên cứu là để xác định các điểm mạnh quan trọng và các điểm yếu trong các
lĩnh vực kinh doanh chức năng.
2.1.4.3. Hòa hợp trực giác với phân tích:
Có nhiều kỹ thụât quản trị chiến lược cho phép các nhà chiến lược hợp
nhất trực giác với phân tích trong việc đưa ra và lựa chọn các chiến lược thay thế
khả thi. Một số những công cụ này là ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

- Giúp cho nhà quản trị biết được những kết quả mong muốn và việc sử
dụng tài nguyên hợp lý, tối ưu, khuyến khích được tinh thần, trách nhiệm của
mỗi nhân viên.
- Trong vấn đề nội bộ của công ty giúp cho việc tạo điều kiện ra quyết
định mang tính thống nhất, phối hợp các hoạt động nhịp nhàng, uyển chuyển tạo
ra khái niệm về sức mạnh nội bộ. Đó là nguồn động viên lớn nhất.
- Giúp nhà quản trị luôn luôn chủ động trước những thay đổi của môi
trường như : biết khai thác những cơ hội, giảm bớt những đe doạ. Từ đó nhà quản
trị định ra những giải pháp, mục tiêu thích nghi được với môi trường.
- Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, vật lực, tài lực
…) đưa đến những thành công, những lợi nhuận cao trên con đường kinh doanh.
Quản trị chiến lược có những ưu điểm tuyệt vời như thế, nhưng nó vẫn tồn
tại những khuyết điểm cần khắc phục :
- Thường mất thời gian và chi phí hơn, đối với một công ty có kinh
nghiệm và có một quan điểm quản trị chiến lược thích hợp thì khuyết điểm này
có thể hạn chế tối đa được.
- Dễ rơi vào cứng nhắc thậm chí thụ động, nếu như không nhận thấy đặc
điểm của chiến lược là năng động và phát triển phù hợp với môi trường hoạt
động.
Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
8
- Khi tiên đoán sai sẽ dẫn tới thất bại nặng nề, đây là khuyết điểm dễ làm
các nhà quản trị e ngại khi thực hiện chiến lược.
2.1.6. Mô hình quản trị chiến lược
Hình 2: Mô hình quản trị chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược có thể được nghiên cứu và ứng dụng vào

Đo
lường
và đánh
giá
thành
tích
Thực hiện kiểm
soát nội bộ để
nhận diện điểm
mạnh, điểm yếu
Lựa chọn các
chiến lược để
theo đuổi
Đề ra các
chính sách
Hình thành
chiến lược
Thực thi
chiến lược
Đánh giá
chiến lược
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
9
Trong thực tế quá trình quản trị chiến lược không được phân chia rõ ràng và
thưc hiện chặt chẽ như đã chỉ ra trong mô hình. Các nhà quản trị không thực hiện
từng bước một. Nói chung có một sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các cấp bậc trong tổ
chức. Các mũi tên có nhiều hướng trong hình 1 minh họa tầm quan trọng của

10
2.1.8. Nội dung hoạch định chiến lược của doanh nghiệp
2.1.8.1. Phân tích môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp cho doanh nghiệp nhận định được
mình đang đối mặt với những gì.
2.1.8.1.1. Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế như: lãi suất ngân hàng, các giai đoạn của chu kỳ kinh tế,
chính sách tài chính - tiền tệ, của tỷ giá hối đoái, mức độ lạm phát,… đều có ảnh
hưởng vô cùng lớn đến kinh doanh của các doanh nghiệp.
Tuy có nhiều yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến doanh nghiệp, nhưng doanh
nghiệp cần phải xác định các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất đối với mình,
vì nó có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.8.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng to lớn đến hoạt
động của các doanh nghiệp, nó bao gồm: hệ thống các quan điểm chính sách của
chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ,
những diễn biến chính trị trong nước, khu vực và trên toàn thế giới. Doanh
nghiệp phải tuân theo các qui định về thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo,
nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường…
2.1.8.1.3. Yếu tố văn hoá – xã hội
Môi trường văn hoá – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được
chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể. Sự tác động
của các yếu tố văn hoá – xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các
yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được. Tuy nhiên, môi trường văn hoá –
xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh, thường là các yếu
tố sau: quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, lối sống, nghề nghiệp; những phong tục,
tập quán, truyền thống; ngôn ngữ; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội.
2.1.8.1.4. Yếu tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên,
đất đai, sông, biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên


Đề tài: Xây dựng chiến lược cho công ty TNHH TM Nhơn Hòa
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung SVTH: Nguyễn Chí Thọ
12 Hình 3: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích từng yếu tố này để
doanh nghiệp thấy được mặt mạnh, mặt yếu, nguy cơ, cơ hội mà ngành kinh
doanh đó gặp phải.
2.1.8.2.1. Đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương quan của các yếu tố như: số
lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu
chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Các đối thủ cạnh tranh sẽ quyết
định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành. Do
đó, các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được
các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thông qua. Muốn vậy cần tìm
hiểu một số vấn đề cơ bản sau:
 Nhận định và xây dựng các mục tiêu của doanh nghiệp.
 Xác định được tiềm năng chính yếu, các ưu nhược điểm trong các hoạt
động phân phối, bán hàng…
 Xem xét tính thống nhất giữa các mục đích và chiến lược của đối thủ
cạnh tranh.
Người

2.1.8.2.2. Đối thủ tiềm ẩn mới
Đối thủ tiềm ẩn mới là những đối thủ cạnh tranh mà ta có thể gặp trong
tương lai. Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải những đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn mới. Song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành sẽ ảnh
hưởng rất nhiều đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cần phải dự
đoán được các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn này nhằm ngăn cản sự xâm nhập từ bên
ngoài để bảo vệ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.8.2.3. Khách hàng
Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh.
Nếu thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thì sẽ đạt được sự tín
nhiệm của khách hàng – tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp. Khách hàng có
thể làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống bằng cách ép giá xuống hoặc đòi
hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn. Trường hợp
không đạt đến mục tiêu đề ra thì doanh nghiệp phải thương lượng với khách hàng
hoặc tìm khách hàng có ít ưu thế hơn.
Vì thế, để đề ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệp phải
lập bảng phân loại khách hàng hiện tại và tương lai, nhằm xác định khách hàng
mục tiêu.
2.1.8.2.4. Nhà cung cấp
Các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn
hàng khác nhau như: vật tư, thiết bị, lao động, tài chính.
- Đối với người bán vật tư thiết bị: để tránh tình trạng các tổ chức cung cấp
vật tư, thiết bị gây khó khăn bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc
dịch vụ đi kèm thì doanh nghiệp cần quan hệ với nhiều nhà cung cấp, giảm thiểu
tình trạng độc quyền và việc lựa chọn người cung cấp cũng phải được xem xét
phân tích kỹ.
- Người cung cấp vốn: trong thời điểm nhất định phần lớn các doanh
nghiệp, kể cả các doanh nghiệp làm ăn có lãi, đều phải vay vốn tạm thời từ người
tài trợ như vay ngắn hạn, vay dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status