Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mở đầu
Trong thế giới thương mại hiện nay, giữ được lượng khách hàng hiện tại
và mở rộng việc kinh doanh là vô cùng quan trọng. Khách hàng chính là sự
sống của doanh nghiệp, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải tìm mọi
cách thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Chi phí để tìm một khách hàng mới
rất lớn, vì vậy mỗi khách hàng đang có hiện tại là thực sự quan trọng đối với
tất cả các doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giữ chân
những khách hàng của mình. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
của khách hàng trong đó có thể thấy giá cả luôn là yếu tố quan trọng trong lựa
chọn mua sắm của khách hàng, tuy nhiên nếu chỉ cung cấp sản phẩm với giá
cả cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ không thể giữ chân khách hàng lâu dài và
cũng không thể có một lợi thế bền vững trước đối thủ. Nhưng nếu doanh
nghiệp có lợi thế về mối quan hệ với khách hàng, chắc chắn họ sẽ có được
thành công dễ dàng hơn. Doanh nghiệp luôn cần chú trọng đến việc phát triển
và quản lý mối quan hệ với khách hàng, đồng thời cung cấp những sản phẩm,
dịch vụ tốt nhất sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng các cơ hội bán hàng và có thêm
nhiều khách hàng trung thành. Bên cạnh đó, hiểu rõ thông tin về khách hàng
cũng giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận vì có thể cắt giảm một phần không
nhỏ chi phí, thời gian trong khâu marketing hay bán hàng. Chính vì vậy việc
quản lý quan hệ khách hàng là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, quản
lý quan hệ khách hàng tốt là một trong những yếu tố quyết định thành công
của doanh nghiệp.
Công ty CP Que hàn điện Việt Đức đã tồn tại và phát triển trong một thời gian
dài, sản phẩm của Công ty đã có chỗ đứng trên thị trường Công ty có rất
nhiều bạn hàng truyền thống, đó là các khách hàng quan trọng chiếm phần lớn
lượng đơn đặt hàng của Công ty, đồng thời hiện nay Công ty cũng không
ngừng tìm kiếm các khách hàng mới, mạng lưới khách hàng của Công ty ngày
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức
Tên tiếng Anh:
Viet – Duc Welding Electrode Joint Stock Company
Tên viết tắt:
Viwelco
Địa chỉ:
Nhị Khê- Thường Tín – Hà Tây
Điện thoại:
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(04) 33 853 364 ; 33 853 360
Fax:
(04) 33 853 653
Email:
Website:
www.viwelco.com.
1.1 Giới thiệu về Công ty CP que hàn điện Việt Đức
1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức là một trong số 41 đơn vị thành
viên của Tổng Công ty hoá chất Việt Nam, chuyên sản xuất vật liệu hàn có
qui mô vào loại lớn nhất Việt Nam. Sau hơn 40 năm xây dựng và trưởng
thành Công ty đã không ngừng phát triển cả chiều sâu và chiều rộng. Hiện
Công ty sản xuất 34 loại vật liệu hàn (que hàn, dây hàn và bột hàn) và có trên
205 đại lý ký gửi trên toàn quốc. Công ty đã tồn tại và đứng vững trong nền
kinh tế thị trường, trải qua những sóng gió trong việc chuyển đổi cơ chế của
nhà nước, khẳng định sản phẩm của Công ty hoàn toàn có khả năng cạnh
tranh mạnh với các sản phẩm cùng loại. Với mục tiêu đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của khách hàng, Công ty đã liên tục đổi mới mọi mặt và đã tiến những
Sau năm 1975, Nhà máy gặp muôn vàn khó khăn trong quá trình sản
xuất, đã có lúc nhà máy không có nguyên liệu để sản xuất (đặc biệt là nguyên
liệu nhập ngoại như lõi thép, các loại fero); đã có thời kỳ công nhân của Nhà
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
máy đã phải tạm ngừng sản xuất đi làm những công việc khác để chờ có
nguyên liệu sẽ trở lại làm việc.
Năm 1977, Chính phủ quyết định mở rộng nhà máy với 6 dây chuyền
sản xuất đồng bộ của CHDC Đức, công suất 7.200 tấn/ năm; với tên gọi là
Nhà máy Que hàn điện Việt Nam- CHDC Đức.
1.1.1.2 Giai đoạn 1978- 1986
Năm 1978, phần lớn thiết bị đã được đưa về tập kết tại mặt bằng nhà
máy nhưng do khó khăn về kinh tế, hợp đồng thuê chuyên gia CHDC Đức lắp
đặt đã không thực hiện được. Với kinh nghiệm và tin vào khả năng của đội
ngũ CBCNV lành nghề của Nhà máy, lãnh đạo nhà máy đã đề nghị và được
Tổng Cục Hóa chất( nay là Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam) đồng ý để nhà
máy tự lắp đặt chạy thử toàn bộ thiết bị của công trình mở rộng. Từ năm 1980
đến năm 1982, Nhà máy vừa sản xuất, vừa tiến hành lắp đặt thiết bị và cơ bản
hoàn thành vào cuối năm 1982. Các trang thiết bị này hiện vẫn đang hoạt
động và phát huy hiệu quả.
1.1.1.3 Giai đoạn 1986- 1992
Năm 1986 nền kinh tế nước ta chuyển sang hoạt động theo cơ chế kinh
tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, nhà máy gặp không ít khó khăn
song bộ máy lãnh đạo của Công ty cũng từng bước chuyển đổi thích ứng với
nền kinh tế mới. Nhà máy không còn chỉ sản xuất dựa vào kế hoạch do cấp
trên đưa xuống mà chủ động trong việc khai thác nguyên vật liệu để sản xuất
những sản phẩm phong phú và đa dạng. Ngoài sản phẩm chính là que hàn là
N46, nhà máy còn chú ý mở rộng sản xuất thêm một số loại que hàn mới như
là N38, C5, J421, VD6013 Tuy nhiên trong giai đoạn này thị trường của
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từ tháng 4 năm 2002, Công ty đã chuyển sang xây dựng và áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000. Cuối tháng 8/2002,
Hệ thống quản lý chất lượng này đã được Quacert và QMS đánh giá và chứng
nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.
Với những thành tích đã đạt được, Công ty đã vinh dự được các cấp Bộ,
ngành và Nhà nước khen thưởng nhiều Huân chương, Bằng khen, Cờ thi đua.
Năm 1980, Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động
hạng Ba, năm 1986 được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Hai, năm
1996 được tặng thưởng Huân chương Chiến công hạng Ba. Năm 2002 Công
ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất.
Ngày 14 tháng 10 năm 2003, theo quyết định số 166/ 2003/ QĐ-BCN
của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Công ty đã chuyển thành Công ty cổ phần
51% vốn do nhà nước nắm giữ, 49% do người lao động nắm giữ. Ở mô hình
hoạt động mới này, Công ty có nhiều điều kiện thuận lợi để phát huy những
thế mạnh của mình, song cũng còn rất nhiều nhiệm vụ đặt ra cho công ty.
1.1.1.5 Giai đoạn 2004 đến nay
Sau cổ phần hóa người lao động của công ty vừa là người lao động đồng
thời cũng chính là người chủ của công ty, họ cống hiến cho công ty cũng có
nghĩa là họ làm giàu cho chính mình. Vì vậy, tất cả tập thể người lao động đã
không ngừng phấn đấu phát huy thành quả đã đạt được. Đồng thời liên tục cải
tiến và đổi mới công tác của mình, tạo nên một không khí làm việc hăng say
và hết sức công nghiệp. Hiện nay nhà nước chỉ nắm giữ 20% vốn cổ phần còn
80% do người lao động nắm giữ. Tất cả những điều đó đã giúp Công ty CP
Que hàn điện Việt Đức đạt được kết quả kinh doanh đầy ấn tượng ngay trong
năm đầu tiên sau cổ phần hoá.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
Chú giải: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng - - - - - - - - - - - - - -
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
Hội đồng cổ
đông
Giám đốc
Ban kiểm soátHội đồng quản
trị
Phó giám đốc
10
Phòng
tổ chức
nhân sự
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
tài vụ
Phòng
kĩ thuật
chất
lượng
Tổ cơ
tiện
Trạm y
tế
Phân xưởng ép, sấy,
gói
thuật lao động, đào tạo và tuyển dụng, nghiên cứu nâng cao chất lượng của
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản phẩm và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của thị trường, tổ chức và thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh.
Phó giám đốc: là người được Giám đốc bổ nhiệm giúp việc cho Giám
đốc, có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc trong 1 số lĩnh vực, có
vai trò chỉ đạo và điều hành các phòng ban, phân xưởng sản xuất có liên quan
trong việc thưc hiện sản xuất trong kì kinh doanh, đảm bảo ổn và nâng cao
chất lượng sản phẩm, định mức vật tư, năng lượng, định mức tiết kiệm vật
tư…Phó giám đốc chỉ đạo các phòng ban, phân xưởng có liên quan trong việc
thực hiện việc mua và bảo quản lưu kho các loại nguyên vật liệu, phụ tùng,
thiết bị, vật liệu xây dựng và các vật dụng khác. Đồng thời báo cáo Giám đốc
xem xét, giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của mình hoặc không giải
quyết được.
Phòng kĩ thuật- chất lượng: nắm vững các thông tin kinh tế, KHKT về
lĩnh vực sản xuất que hàn, nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên
cứu về phát triển sản phẩm mới, quản lý kỹ thuật sản xuất, thiết bị máy móc
điện nước, quản lý kỹ thuật an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, lấy mẫu
phân tích háo, quản lý chất lượng đầu tư vào, giám sát chất lượng, bán thành
phẩm trong suốt quá trình sản xuất, đảm bảo xuất đúng, phù hợp với tiêu
chuẩn đặt ra. Giúp Giám đốc trong việc kiểm tra đánh giá các quy trình, quy
phạm có liên quan đến chất lượng vật tư, nguyên vật liệu trong quá trình sản
xuất thành phẩm và bán thành phẩm cũng như quá trình vận hành sửa chữa
máy móc thiết bị trong Công ty.
Phòng tổ chức nhân sự: có chức năng giúp Giám đốc quản lý về tổ
chức nhân sự, lao động tiên lương, hành chính quản trị và các chế độ đối với
người lao động, kế hoạch đào tạo, thi đua khen thưởng, bên cạnh đó còn có
nhiệm vụ tổ chức đời sống và các mặt sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên.
cao, ổn định đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bán thành phẩm làm lõi
que hàn theo yêu cầu của phân xưởng cắt chất bọc và phân xưởng ép sấy.
Với đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và bộ máy quản lý gọn nhẹ, mô
hình tổ chức của Công ty đã thực sự phát huy hiệu quả. Đã không còn tình
trạng còn thời gian trống trong giờ làm việc nữa mà tất cả cán bộ công nhân
viên phải thực hiện như một guồng máy hoạt động liên tục giúp tăng năng
suất lao động, tăng hiệu quả làm việc và giảm được chi phí lao động, hạ giá
thành do đó tăng lợi nhuận.
Tuy nhiên hiện nay Công ty không có phòng tiêu thụ hay phòng chăm
sóc khách hàng, tất cả mọi công việc đều do phòng Kế hoạch- Kinh doanh
đảm nhiệm nên hoạt động chăm sóc khách hàng chưa được chuyên môn hóa
khiến cho công tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
hay giải quyết các vấn đề liên quan đến khách hàng vẫn còn mang tính đơn lẻ,
chưa có sự thống nhất, hầu như đều giải quyết theo từng trường hợp riêng
biệt, khách hàng thân thiết của Công ty chủ yếu vẫn là các Công ty nhà nước
cũ. Hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng còn chưa được
quan tâm đúng mức. Công ty chưa xây dựng chiến lược để tìm kiếm và phát
triển khách hang để tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh của Công ty.
1.4 Cơ cấu lao động
Bảng 1.1- Cơ cấu lao động của Công ty 2008
TT Chỉ tiêu Có mặt
đến 10/08
Thực hiện
năm 2008
Kế hoạch
năm 2009
Tỷ
lệ( %)
2009
Tổng số công
tiếp sản xuất
174 171 165
2 Công nhân sản
xuất phụ
1 1 1
3 Công nhân sản
xuất khác
0 0 0
Bảng 1.2- Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Stt Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Đại học 30 13,04
2 Cao đẳng 20 8,7
2 Trung cấp hoặc tương đương 25 10,87
3 Công nhân với bậc thợ trung bình là 5 155 67,39
Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự
Như vậy, trình độ chung của nhân viên trong Công ty CP Que hàn điện
Việt Đức khá cao. Các nhân viên có trình độ đại học và trung cấp hầu hết đều
nắm giữ các vị trí quản lý trong các phòng ban cũng như dưới phân xưởng và
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên Công ty hiện vẫn chưa có nhân
lực đủ trình độ phục vụ một số nhiệm vụ mới và sẽ trở nên quan trọng trong
tương lai như phát triển thị trường quốc tế hay chiếm lĩnh thị phần nội địa cao
hơn. Vì vậy, Công ty đang có kế hoạch đào tạo ngắn hạn cho nhân viên kiến
thức về quản trị kinh doanh hiện đại (như marketing ) và tuyển thêm nhân
viên mới có đủ năng lực. Đây là một hướng đi đúng đắn và kịp thời.
Tỷ lệ nhân viên quản lý chiếm gần 30% lực lượng lao động trong Công
ty. Nếu so với một số doanh nghiệp khác thì tỷ lệ này tương đối cao, song đây
là kết quả của một quá trình tinh giảm bộ máy quản lý không ngừng nghỉ diễn
0.31 0.32 0.27 0.27 0.45
Nguyên liệu, vật
liệu tồn kho/ TK
0.71 0.57 0.56 0.65 0.80
Công cụ, dụng cụ
trong kho/TK
0.0135 0.0028 0.0038 0.0164 0.0175
Chi phí sản xuất
kdoanh dở
dang/TK
0.027 0.016 0.028 0.027 0.027
Thành phẩm tồn
kho/TK
0.25 0.21 0.15 0.1 0.35
Nguồn: Tổng hợp tài liệu tham khảo
Khả năng tài chính của công ty khá khả quan tổng nguồn vốn liên tục
tăng giúp Công ty chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy tỷ lệ
nợ/VCSH liên tục tăng qua các năm do nhu cầu đầu tư trang thiết bị công
nghệ, nâng cao năng lực sản xuất nhưng vẫn nằm trong tầm kiểm soát của
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty . Hệ số thanh toán nhanh liên tục giảm đặc biệt là trong năm 2008 do
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới khiến Công ty và nhiều
khách hàng lớn của Công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán, rất nhiều bạn
hàng lớn xin trì hoãn thời gian thanh toán ảnh hưởng lớn đến tình hình tài
chính của Công ty. Tình trạng nguyên vật liệu, thành phẩm tồn kho khá thấp
do Công ty đã dự báo khá chính xác lượng sản phẩm sản xuất theo nhu cầu
của khách hàng.
1.6 Đặc điểm của sản phẩm
theo tính chất của lõi que hàn và độ bền mối hàn. Theo cách làm đó ta có các
loại như: que hàn cácbon thấp; que hàn cácbon thấp độ bền cao; que hàn đắp
phục hồi bề mặt; que hàn cho thép không gỉ; dây hàn ….
Ngoài ra, người ta còn có thể phân chia theo trình độ phức tạp về mặt
công nghệ sản xuất để có hai nhóm chính là vật liệu hàn thông thường và vật
liệu hàn cao cấp.
Vật liệu hàn thông thường: bao gồm các loại que hàn dùng hàn các loại
thép thông thường và có các thông số kỹ thuật về độ bền, tính thẩm mĩ của
mối hàn không cao phục vụ cho nhu cầu hàn các chi tiết không đòi hỏi khắt
khe về kỹ thuật
Vật liệu hàn cao cấp: gồm các loại đòi hỏi trình độ sản xuất cao do
chúng phải đáp ứng các yêu cầu cơ lý cao như độ bền kéo, độ dãn dài, độ va
đập… và đòi hỏi về tính chính xác, độ sáng bóng, độ dài hồ quang khi tác
nghiệp. Tất cả những yêu cầu này đều dẫn đến một đòi hỏi chung đối với sản
xuất loại que hàn này là nguyên vật liệu cao cấp và công nghệ hiện đại.
Sản phẩm vật liệu hàn có cấu tạo gọn nhẹ, dễ vận chuyển, không đòi hỏi
cần có nhiều dịch vụ đi kèm, đây là ngành kinh doanh có tốc độ tăng trưởng
khá cao đặc biệt là ở một nước đang phát triển như Việt Nam, tuy nhiên tính
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt. Trải qua hơn 40 năm xây dựng và
phát triển Công ty CP Que hàn điện Việt Đức đã sản xuất được hơn 34 loại que
hàn và vật liệu hàn phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng trong đó có các
mặt hàng chủ yếu sau:
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.6.1 Que hàn thép carbon thấp, tải trọng trung bình
Tên thương
kim thấp, có tải trọng trung bình,
phù hợp hàn các kết cấu thép cán,
vỏ tàu, xe
J420-VD - Hàn nối các kết cấu thép carbon
thấp có tải trọng nhẹ đến mức trung
bình.
J421-VD - Hàn nối các kết cấu carbon thấp có
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tải trọng nhẹ đến mức trung bình.
1.6.2 Que hàn carbon thấp, độ bền cao
Tên thương
mại
Tiêu chuẩn chất lượng Ứng dụng
N50-6B TCVN 3223:2000 E514 Hàn nối carbon thấp và hợp
kim thấp, thích hợp hàn các
loại kết cấu tàu thuyền, xây
dựng, cầu,…
N55-6B TCVN 3223:2000 E513 Hàn nối thép carbon thấp và
hợp kim thấp, có độ bền
kéo 500N/mm2. Thích hợp
hàn các loại kết cấu tàu
thuyền, xây dựng, cầu, phà
và các thiết bị chịu áp lực
E7016-VD TCVN 3223:2000 E513 Hàn các loại kết cấu tàu
thuyền, xây dựng, cầu
E7018-VD TCVN 6259-6:1997
KMW52
TCVN 3223:2000 E514
DMn500 - Hàn đắp các chi tiết máy bị mài
mòn do chà sát và va đập như
răng gầu xúc, má kẹp hàm, búa
máy nghiền đá, lưỡi ủi
HX5 - Thích hợp hàn đắp các chi tiết
máy bị mài mòn do có sự va đập
như răng gầu xúc, má kẹp hàm,
búa máy nghiền
DCr250 - Thích hợp hàn đắp các chi tiết
máy bị mài mòn có độ cứng trung
bình.
DCr60 - Thích hợp hàn đắp các chi tiết
máy bị mài mòn, dụng cụ cắt gọt,
khuôn rèn dập có độ cứng cao.
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.6.5 Que hàn đặc chủng
Tên thương
mại
Tiêu chuẩn chất
lượng
Ứng dụng
VD.308-16 - Sử dụng đối với các loại thép
không gỉ có hàm lượng
19%Cr.9%Ni. Dùng rộng rãi
trong công nghiệp hoá chất, thực
phẩm, y tế
Hm-Cu - Thích hợp hàn các thiết bị điện
bằng đồng đỏ, dùng để hàn
chuyền cũ. Công ty còn đầu tư thiết bị kéo vuốt lõi thép que hàn, nâng cấp
thiết bị và nhà xưởng sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động; tiến
hành đầu tư thêm xây dựng dây chuyền sản xuất dây hàn có công suất 6 nghìn
tấn/ năm với tổng giá trị đầu tư là 66,5 tỉ đồng, v.v Năng lực mới đã tạo điều
kiện sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, có thể đáp ứng tốt nhu
cầu của các ngành công nghiệp (đóng tàu, giao thông, xây dựng, v.v ). chính
Nguyễn Mai Phương Thảo Lớp: QTKDTH 47B
25