Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân
Dũng
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Hòa cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam
cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tiến dần tới nền kinh tế thị trường. Đóng vai
trò là mạch máu của nền kinh tế, ngành Tài chính-Ngân hàng ( gồm NHNN, hệ
thống các NHTM, các công ty tài chính, tổ chức tín dụng…) giữ một vị trí hết sức
quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình phát triển đó. Là một sinh viên ngành Tài
chính-Ngân hàng, sau quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Tài chính-Ngân
hàng, trường Đại học Thương Mại, em đã tích lũy được một lượng kiến thức nhất
định. Nhận thấy mọi hoạt động trên thị trường tài chính đều có tác động mạnh mẽ
đến nền kinh tế. Vì vậy, được sự giúp đỡ của Khoa Tài chính-Ngân hàng, phòng tín
dụng công ty Tài chính cổ phần Vinaconex-Viettel và sự hướng dẫn tận tình của
thầy Vũ Xuân Dũng, em đã có thêm những hiểu biết thực tế về hoạt động tài chính
nói chung và hoạt động cũng như quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức của các công
ty tài chính nói riêng. Kết hợp kiến thức học được từ quá trình thực tế tại công ty
cùng với kiến thức trên giảng đường em xin được hoàn thành bản báo cáo thực tập
Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa
LớpK45H1
i
Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng
tổng hợp về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt
động của công ty Tài chính cổ phần Vinaconex-Viettel.
Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa Lớp: K45H1
ii
Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân
Dũng
I.GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP – CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ
PHẦN VINACONEX-VIETTEL.
1. Giới thiệu chung:
cá khách hàng và đồng thời bước đầu tập trung phục vụ nhu cầu đầu tư tài chính,
thực hiện các dịch vụ về tài chính cho VINACONEX, VIETTEL và các cổ đông
khác của Công ty, tiếp theo đó là sẽ mở rộng hoạt động ra các ngành, lĩnh vực khác
của nền kinh tế. Ngoài những lĩnh vực hoạt động kinh doanh theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước, Công ty Tài chính Cổ phần VINACONEX - VIETTEL đã và
đang trang bị cho mình cơ sở vật chất, hệ thống điều hành tốt nhất và đội ngũ nhân
sự năng động, sáng tạo để có thể hoàn thành các định hướng chiến lược do các cổ
đông giao phó. Ngoài ra Công ty cũng đã xác lập được các mối quan hệ, các hợp
đồng kinh tế với các đối tác khác trong và ngoài nước trên các lĩnh vực: đầu tư, kinh
doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, các dịch vụ phù hợp với sự phát triển của
Công ty.
Với tiềm năng của Công ty Tài chính VINACONEX - VIETTEL, chúng ta
hoàn toàn có thể tin tưởng VVF sẽ là một định chế tài chính đóng góp nhiều cho sự
phát triển của các cổ đông, các nhà đầu tư, cũng như tham gia vào sự phát triển của
hệ thống tài chính, ngân hàng cũng như kinh tế, xã hội đất nước.
Về chiến lược phát triển, VVF sẽ tiến hành tái cơ cấu lại các khoản cấp tín
dụng theo hướng không ưu tiên đối với nhóm khách hàng là công ty con của cổ
đông và người có liên quan, mở rộng cung cấp dịch vụ tài chính cho tất cả các đối
tượng khách hàng. Năm 2014 VVF sẽ mở rộng thị trường để phát triển và phấn đấu
đến năm 2015 sẽ là ngân hàng đầu tư có uy tín, thương hiệu trên thị trường.
VVF tự hào là kết quả của sự hợp tác chặt chẽ của ý tưởng giữa hai tổng công ty
lớn tại Việt Nam là VINACONEX và VIETTEL cùng với các cổ đông có uy tín khác.
Chúng tôi cùng hướng tới mục tiêu: Góp phần xây dựng nền kinh tế Việt
phát triển và phồn thịnh.
3.Chức năng nhiệm vụ cơ bản của công ty.
Cung cấp các dịch vụ tài chính và hỗ trợ cho các khách hàng trên thị trường
Việt Nam trong đó ưu tiên phục vụ cho các công ty con của tập đoàn Vinaconex,
Viettel, các tập đoàn, các tổng công ty lớn khác và các cổ đông như:
Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa Lớp: K45H1
2
xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi điều lệ
của Công ty; bầu, bãi nhiệm Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị; và quyết định bộ
máy tổ chức của công ty.
• Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty, gồm có 5
thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng quản trị
nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan tới quyền lợi của Công ty, trừ
những vấn dề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có
Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa Lớp: K45H1
4
Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng
quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của Tổng Giám Đốc và những cán bộ quản lý
khác trong Công ty.
• Ban kiểm soát: Bao gồm có 4 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bổ
nhiệm; Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động
quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và các báo cáo
tài chính. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.
• Ban Tổng giám đốc: Bao gồm có 2 thành viên là Tổng giám đốc và Phó
Tổng giám đốc. Tổng giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc
thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Các Phó Tổng giám đốc giúp việc Tổng giám
đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc ủy quyền.
b) Các phòng ban:
• Ban quản lý và kinh doanh vốn: Thực hiện các công việc liên quan đến
quản lý nguồn vốn, kinh doanh trên đồng vốn của Công ty nhằm mục đích sinh lời.
Thực hiện mua, bán, chuyển đổi tiền tệ, các sản phẩm tài chính.
• Ban đầu tư: Thực hiện các nghiệp vụ đầu tư vốn cho các dự án sau khi đã
được thẩm định và phê duyệt, thực hiện đầu tư trực tiếp bằng việc mua, bán kỳ hạn
các chứng từ có giá (chứng khoán, Trái phiếu, Tín phiếu…), hay hợp tác với khách
hàng thực hiện đầu tư các dự án với các hình thức như thành lập Công ty cổ phần,
Công ty TNHH, Công ty liên doanh hoặc Hợp đồng Hợp tác kinh doanh.
II. Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm 2009, 2010 và 2011.
1. Tình hình Tài sản và nguồn vốn của Công ty.
Bảng 1: Tình hình Tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2009 - 2011 của Công ty Tài chính Cổ phần
VINACONEX-VIETTEL2. Kết quả kinh doanh.
BẢNG 2: TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009-2011 TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH
CỔ PHẦN VINACONEX - VIETTEL
(Nguồn: Phòng Hành chính - Tổng hợp, Công ty Tài chính Cổ phần VINACONEX-VIETTEL)
Đơn vị: VND
2009 2010 2011 So sánh 2010 với 2009 So sánh 2011 với 2010
Số tiền
Tỉ
trọng
%
Số tiền
Tỉ
trọng
%
Số tiền
Tỉ trọng
%
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền
Tỷ lệ
%
A TÀI SẢN CÓ
I, Tiền gửi tại NHNN 5,610,764,009 0.17
5,135,082,
410
0.083 -475,681,599 -8.48
II, Tiền, vàng gửi tại
các TCTD khác và
hình
26,423,094,252 25,389,187,043 24,361,862,365 -1,033,907,209 -3.91 -1,027,324,680 -4.05
2, Tài sản cố định vô
hình
17,888,889 10,222,221 60,277,780 -7,666,668 -42.85 50,055,559
489.6
7
VII, Tài sản có khác 42,642,352,214 1.77 103,662,970,253 3.13 551,530,718,812 8.88 61,020,618,039 143.10 447,867,748,559
432.0
4
1, Các khoản phải thu 40,042,498,114 102,042,878,307 205,961,282,843 62,000,380,193 154.83 148,918,404,536
101.8
4
2, Tài sản thuế TNDN
hoãn lại
75,959,087 0
3, Tài sản có khác 2,604,854,100 1,620,091,946 300,493,476,882 -984,762,154 -37.80 298,873,384,936
18,44
7.93
TỔNG TÀI SẢN CÓ 2,413,829,668,000 100 3,307,089,166,807 100 6,208,234,088,643 100 893,259,498,807 37.01 2,901144,921,836 87.73
B, NỢ PHẢI TRẢ
VÀ VỐN CHỦ SỞ
HỮU
I, Tiền gửi và vay các
TCTD khác
1,264,000,000,000 1,990,000,000,000 3,451,278,000,000 726,000,000,000 57.44 1,461,278,000,000 73.43
1, Tiền gửi của các
TCTD khác
764,000,000,000 1,940,000,000,000 3,051,278,000,000
1,176,000,000,0
420.7
0
1, Các khoản lãi, phí
phải trả
8,044,871,666 4,826,861,111 58,745,389,081 -3,218,010,555 -40.00 53,918,527,970 1,117
2, Các khoản phải trả
và công nợ khác
114,902,620,571 186,894,865,986 940,219,260,487 71,992,245,415 62.66 753,324,3394,501
103.0
7
3, Dự phòng rủi ro
khác
182,212,264 270,633,423 182,212,264 88,421,159 48.53
TỔNG NỢ PHẢI
TRẢ
1,386,947,492,237 57.46 2,183,903,939,361 66.04 5,151,063,282,991 82.97 796,956,447,124 57.46 2,967,159,343,630 135.86
V, Vốn và các quỹ 1,026,882,175,763 42.54 1,123,185,227,446 33.96 1,057,170,805,652 17.03 96,303,051,683 9.38 -66,014,421,794 -5.88
1, Vốn điều lệ 1000,000,000,000 1000,000,000,000 1000,000,000,000 0 0 0 0
2, Quỹ của TCTD 5,241,919,355 20,538,661,161 15,296,741,806 291.82
3, Lợi nhuận chưa
phân phối
26,882,175,763 117,943,308,091 36,632,144,491
91,061,132,
328
338.74
-81,311,163,
600
-
68.94
TỔNG NỢ PHẢI
của Công ty, qua bảng cân đối kế toán ta thấy, giá trị cho vay khách hàng tăng đều
qua các năm từ 2009 đến 2011. ở năm 2009 lượng cho vay khách hàng mới chỉ có
201.531.985.849 VNĐ, nhưng sang tới năm 2010 và 2011 lượng tài sản này đã tăng
đáng kể lên tới hơn 630 tỷ đồng, nguyên nhân là do, khi mới thành lập, còn khá non
trẻ, Công ty chỉ mới đưa ra mục tiêu cho vay hướng tới các khách hàng là Công ty
lớn trực thuộc các tập đoàn là cổ đông của Công ty nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
Bước sang năm 2010 và 2011, Công ty đã mở rộng hoạt động tín dụng cho vay tới
Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa LớpK45H1
10
Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân
Dũng
các đối tượng khách hàng, không chỉ là các khách hàng là các công ty, tập đoàn lớn
mà các công ty vừa và nhỏ, các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc của các cổ
đông của Công ty cũng đã nằm vào diện khách hàng được cho vay. Tỷ trọng cho
vay khách hàng trong tổng tài sản Có cũng đã tăng lên ở năm 2010, năm 2009,
lượng tài sản này chỉ chiếm tỷ trọng là 8.35%, sang năm 2010 đã tăng lên 19.02%,
nhưng ở năm 2011 tỷ trọng có giảm hơn so với năm 2010, còn 10.44%.
Về mảng đàu tư, năm 2009, Công ty chưa tham gia hoạt động này, sang năm
2010 sản lượng đầu tư của Công ty chiếm 150 tỷ đồng, và sang năm 2011 thì đã
tăng vọt lên 600 tỷ đồng, tăng 300% so với năm 2010. Công ty chủ yếu thực hiện
đầu tư bằng cách hợp tác với khách hàng đầu tư vào các dự án với các hình thức
như thành lập Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty liên doanh hoặc Hợp đồng
Hợp tác kinh doanh… Ngoài ra còn thực hiện đầu tư trực tiếp và mua bán, sáp nhập
doanh nghiệp.
Tài sản cố định của Công ty thay đổi không đáng kể, giảm nhẹ chút ít qua các
năm, lý do là vì năm 2009, khi Công ty mới thành lập các tài sản cố định được trang
bị đầy đủ ngay từ đầu nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty, ở các năm
về sau Công ty bắt đầu phát triển các hoạt động về dịch vụ tài chính, đúng với chức
năng, vai trò của một Công ty Tài chính, vì vậy mà tài sản cố định của Công ty không
Đơn vị: VND
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 So sánh 2010 với 2009 So sánh 2011 với 2010
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
1. Thu nhập lãi và các khoản thu
nhập tương tự
57,291,565,002 259,766,989,063 420,454,487,139 202,475,424,061 353.41 160,687,498,076 61.86
2. Chi phí lãi và các chi phí
tương tự
(13,472,578,772) (122,196,544,345) (217,665,739,166) -108,723,965,573 807.00 -95,469,194,821 78.13
I. Thu nhập lãi thuần 43,818,986,230 137,570,444,718 202,788,747,973 93,751,458,488 213.95 65,218,303,255 47.41
3. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 162,500,000 12,485,870,810 4,866,551,608 12,323,370,810 7583.61 -7,619,319,202 -61.02
4. Chi phí từ hoạt động dịch vụ (146,786,861) (6,101,156,659) (406,828,200) -5,954,369,798 4056.47 5,694,328,459 -93.33
II. Lãi thuần từ hoạt động dịch
vụ
15,713,139 6,384,714,151 4,459,723,408 6,369,001,012 40532.96 -1,924,990,743 -30.15
III. Lãi thuần từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối
452,114,832 1,789,452,260 452,114,832 1,337,337,428 295.80
IV. Lãi thuần từ hoạt động
khác
616,806,821 1,364,023,033 4,640,421,772 747,216,212 121.14 3,276,398,739 240.20
V. Chi phí hoạt động 10,300,790,159 13,038,598,102 20,425,506,137 2,737,807,943 26.58 7,386,908,035 56.65
5. Thu nhập hoạt động khác 9,337,722,037 1,674,000,496 4,942,150,449 -7,663,721,541 -82.07 3,268,149,953 195.23
6. Chi phí hoạt động khác (316,965,216) (309,977,463) (301,728,677) 6,987,753 -2.20 8,248,786 -2.66
Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa
LớpK45H1
13
Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng
VI. Lợi nhuận thuần từ hoạt
nhập tiếp tục tăng nhưng tốc độ thấp hơn so với năm 2010, thu nhập của năm 2011
là 202.788.747.973VNĐ, tăng 74.41% so với năm 2010.
Thu nhập của Công ty cao và tăng liên tục ở các năm, kéo theo lãi và lợi
nhuận sau thuế cũng cao và tăng đều qua các năm từ 2009 đến 2011. Lãi thuần
mang lại nhiều chủ yếu từ hoạt động dịch vụ, ngoài ra còn có hoạt động kinh doanh
ngoại hối và các hoạt động khác. Lợi nhuận sau thuế cũng tăng đều qua các năm,
năm 2010 là 96.783.857.684 VNĐ, tăng 69.901.681.921VNĐ tức tăng 260% so với
năm 2009. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng lên so với năm 2010 và đạt
135.142.092.205VNĐ, tăng 38.358.234.521VNĐ so với 2010, tức tăng 39,63%. Từ
việc hoạt động kinh doanh tốt, mang lại nguồn lợi nhuận cao hằng năm, chính vì
vậy mà lãi cơ bản tính trên mỗi cổ phiếu của Công ty cũng tăng theo. Năm 2009 lãi
cơ bản trên mỗi cổ phiếu là 506 VNĐ nhưng đến năm 2011 tăng lên là 1.351 VNĐ.
Từ những phân tích và nhận xét trên chúng ta có thể thấy, tuy rơi vào giai đoạn
khủng hoảng của nền kinh tế song Công ty vẫn giữ được thế ổn định cho mình để
phát triển đi lên và mang lại nguồn lợi nhuận cao cho Công ty.
III. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
1.Hoạt động cho vay chưa thực sự hiệu quả.
Mặc dù cho vay là một trong những lĩnh vực hoạt động mạnh của Công ty,
mang lại nguồn thu đáng kể, tuy nhiên trong nghiệp vụ cho vay mà Công ty đã và
đang tiến hành còn gặp phải nhiều bất cập. Vì là một Công ty trẻ tuổi, thời gian hoạt
động mới được hơn 3 năm, nên trong giai đoạn đầu từ khi thành lập tới năm 2011,
hầu như Công ty chỉ thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các khách hàng là các
Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa LớpK45H1
15
Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân
Dũng
công ty, doanh nghiệp trực thuộc các tập đoàn sáng lập ra Công ty hay thuộc các cổ
đông của Công ty, mà chủ yếu là Công ty thực hiện cho vay và đầu tư chủ yếu cho
lĩnh vực xây dưng trong mấy năm qua. Để thực sự nâng cao hiệu quả họa động cho
Dũng
trọng công tác kiểm tra và thẩm định các dự án trước khi tiến hành cho vay hay đầu
tư. Song, trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thiếu sót về mặt
quy trình. Vì vậy, việc hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định các dự án là cần thiết
tại Công ty.
VI. Đề xuất hướng đề tài khóa luận.
Sau một thời gian thực tập thực tế tại Công ty Tài chính Cổ phần
VINACONEX – VIETTEL, với sự giúp đỡ của các anh chị trong Công ty trong quá
trình làm việc em đã tìm hiểu được phần nào về tình hình hoạt động, kinh doanh
của Công ty, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo Vũ Xuân Dũng về kiếm thức
chuyên ngành, em xin mạnh dạn đưa ra một số hướng đề tài cho khóa luận như sau:
Đề tài 1: Thực trang và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
tại Công ty Tài chính Cổ phần VINACONEX – VIETTEL.
Học phần: Quản trị tác nghiệp Ngân hàng thương mại.
Bộ môn: Ngân hàng-chứng khoán.
Đề tài 2: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Công ty Tài chính
Cổ phần VINACONEX – VIETTEL.
Học phần: Quản trị rủi ro trong đầu tư tài chính và chứng khoán.
Bộ môn: Quản trị tài chính.
Đề tài 3: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay và đầu tư tại
Công ty Tài chính Cổ phần VINACONEX – VIETTEL.
Học phần: Tài chính doanh nghiệp thương mại.
Bộ môn: Tài chính doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa Lớp: K45H1
17