-1-
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH tại công ty TNHH điện
cơ Phát Minh
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ
Mở đầu
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH tại công ty TNHH điện cơ Phát Minh...................................1
MỤC LỤC.................................................................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH........................................5
1.1Khái niệm và phân loại chiến lược kinh doanh ................................................................................5
1.1.1Khái niệm về chiến lược kinh doanh: .........................................................................................5
1.1.2Phân loại chiến lược kinh doanh.................................................................................................6
1.1.3Những lợi ích và hạn chế của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp. ...........................8
1.2Qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh .......................................................................................9
1.2.1Xác định nhiệm vụ, sứ mạng của doanh nghiệp ........................................................................9
1.2.2Xác định mục tiêu kinh doanh ....................................................................................................9
1.2.3Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài .........................................................................10
1.2.3.1Phân tích đánh giá môi trường bên ngoài:...................................................................10
1.2.3.2Phân tích đánh giá môi trường bên trong: ...................................................................15
1.2.4Thiết lập chiến lược kinh doanh ..............................................................................................17
1.2.5Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh .......................................................................18
1.2.6Đánh giá hiệu quả chiến lược đã lập .......................................................................................18
1.3Công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn chiến lược:.................................................................19
-2-
1.3.1Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE). ........................................................................................19
1.3.2Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE). ...........................................................................20
1.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh. .................................................................................................21
1.3.4Ma trận SWOT ..........................................................................................................................22
1.4Một số lưu ý khi xây dựng chiến lược kinh doanh .........................................................................23
TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................................................24
2.3.1Phân tích môi trường nội bộ của công ty Phát Minh................................................................51
2.3.1.1Sản phẩm cung cấp.......................................................................................................51
Sản phẩm công ty Điện Cơ Phát Minh cung cấp bao gồm: cung cấp sản phẩm biến tần, dịch
vụ lắp đặt, tích hợp hệ thống và dịch vụ sửa chữa biến tần...................................................51
2.3.1.2 Marketing.....................................................................................................................55
2.3.1.3Giá cả.............................................................................................................................56
2.3.1.4 Phân phối.....................................................................................................................56
2.3.1.5Nguồn nhân lực.............................................................................................................56
2.3.1.6 Nghiên cứu phát triển................................................................................................57
2.3.1.7 Tình hình tài chính và Tiếp thị - bán hàng..................................................................57
2.3.1.8 Năng lực lõi ................................................................................................................59
Nhận xét: Công ty có 2 năng lực lõi, do đó công ty cần phát huy thế mạnh của mình để phục vụ tốt
hơn cho công việc kinh doanh..........................................................................................................60
2.3.2 Xác định điểm mạnh, điểm yếu của công ty............................................................................60
2.3.2.1 Điểm mạnh..................................................................................................................60
2.3.2.2 Điểm yếu .....................................................................................................................60
2.3.3 Ma trận đánh giá yếu tố bên trong – IFE ................................................................................61
2.4Phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh...........................................................................................62
2.5Tổng hợp điểm, mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa của công ty.......................................................64
-4-
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................................................67
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ĐẾN NĂM 2015..................................................69
3.1Tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của công ty đến năm 2015..........................................................69
3.2Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty. ...............................................................................71
3.2.1Ma trận SWOT...........................................................................................................................71
3.2.2Chiến lược tổng quát................................................................................................................74
3.2.3Các chiến lược cụ thể ...............................................................................................................75
3.2.3.1Chiến lược sản phẩm (Product): ..................................................................................75
3.2.3.2Chiến lược giá (Price):...................................................................................................75
3.2.3.3Chiến lược phân phối (Place): ......................................................................................76
giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”. Theo giáo sư Alfred
Chandler thuộc trường đại học Havard định nghĩa: “Chiến lược kinh doanh là tiến
trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, cách lựa chọn phương
hướng hành động và phân bổ tài nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu đó”
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, có thể nói chiến lược kinh doanh chính
là việc xác định mục tiêu kinh doanh, lập kế họach và phân bổ nguồn lực của doanh
nghiệp để tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh một cách tốt
nhất.
-6-
1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh
Phân loại chiến lược kinh doanh là một công việc quan trọng mà tại đó các
nhà quản trị cần lựa chọn những chiến lược phù hợp với mục tiêu đề ra cũng như phù
hợp với nhiệm vu, chức năng của từng bộ phận trong doanh nghiệp hay toàn doanh
nghiệp.
1.1.2.1 Xét theo quy mô và chức năng lao động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp mà nhà quản trị có thể lựa chọn ba chiến lược cơ bản sau:
• Chiến lược công ty:
Đây là chiến lược cấp cao nhất của tổ chức hoặc doanh nghiệp có liên quan
đến các vấn đề lớn, có tính chất dài hạn và quyết định tương lai hoạt động của doanh
nghiệp.Thường thì chiến lược công ty chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự biến động rất
lớn của cơ cấu ngành kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ
tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó dẫn tới một hệ quả là doanh
nghiệp có tiếp tục theo đuổi hoạt động trong lĩnh vực đó hay không? hay doanh
nghiệp nên tham gia vào lĩnh vực khác mà tại đó lợi nhuận nói riêng hay các mục tiêu
nào đó dễ dàng đạt được và đạt được với hiệu quả cao hơn. Và tương lai của doanh
nghiệp sẽ phụ thuộc vào quyết định đó. Điều tất nhiên là chiến lược công ty được
thiết kế, xây dựng, lựa chọn và chịu trách nhiệm ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp
như hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhà quản trị chiến lược cấp cao…
• Chiến lược cạnh tranh:
Đây là chiến lược cấp thấp hơn so với chiến lược công ty. Mục đích chủ yếu
tranh, tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho việc hoạch định chiến lược kinh
doanh.
• Chiến lược sáng tạo tấn công: Chiến lược kinh doanh dựa trên sự khai phá
mới để giành ưu thế trước đối thủ cạnh tranh.
-8-
• Chiến lược tự do: Là chiến lược không nhắm vào các yếu tố then chốt mà
khai thác những nhân tố bao quanh nhân tố then chốt
1.1.3 Những lợi ích và hạn chế của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp.
• Về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy, trong xu thế toàn cầu hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh sẽ mang lại
các lợi ích cho doanh nghiệp như sau:
• Giúp doanh nghiệp thấy rõ hướng đi (lộ trình) của mình trong tương lai để
quản trị gia xem xét và quyết định doanh nghiệp đi theo hướng nào và khi nào thì đạt
tới một mục tiêu cụ thể nhất định.
• Giúp doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, dự báo, nhận dạng được các
cơ hội – nguy cơ có thể xảy ra trong tương lai đối với hoạt động của mình, nhận dạng
được điểm mạnh- điểm yếu của doanh nghiệp. Phân tích sự kết hợp giữa các cơ hội –
nguy cơ và điểm mạnh – điểm yếu có thể giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội, phòng
tránh và giảm các tác động của nguy cơ, có thể đưa các quyết định phù hợp để đối
phó với sự biến động của môi trường kinh doanh.
• Chiến lược kinh doanh cũng có những hạn chế nhất định. Đó là: Doanh
nghiệp mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc chi phí cho việc xây dựng chiến lược;
Chiến lược là tập hợp những dự báo cho tương lai dài hạn, nhưng được thiết lập trong
hiện tại nên giới hạn sai sót trong việc dự báo môi trường đôi khi là rất lớn và trong
trường hợp đó chiến lược đã xây dựng trở thành vô ích, ngay cả khi chiến lược lược
được xây dựng phù hợp với thực tiễn nhưng nếu việc tổ chức thực hiện không tốt thì
chiến lược cũng thất bại.
• Mặc dù có những hạn chế nêu trên, nhưng nếu biết khắc phục những
nhược điểm và biết vận dụng tốt mặt tích cực thì chiến lược sẽ mang lại cho doanh
nghiệp nhiều cơ hội thành công hơn. Vì vậy, chiến lược kinh doanh là một công cụ
Bất kể một doanh nghiệp hay một ngành sản xuất kinh doanh nào cũng đặt
trong một môi trường nhất định, bao hàm cả các yếu tố chủ quan (môi trường bên
trong) và các yếu tố khách quan (môi trường bên ngoài). Vì vậy, khi nghiên cứu về
một doanh nghiệp thì phải nghiên cứu cả môi trường bên trong và môi trường bên
ngoài tác động đến doanh nghiệp.
1.2.3.1 Phân tích đánh giá môi trường bên ngoài:
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm: Môi trường vĩ mô và Môi
trường vi mô.
1.2.3.1.1 Môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Mức độ và tính chất tác động khác nhau do đó doanh
nghiệp khó kiểm soát được môi trường này. Môi trường vĩ mô gồm nhiều yếu tố như:
Yếu tố chính trị - pháp luật, yếu tố kinh tế, văn hóa - xã hội, dân số… nhưng đối với
doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thiết bị tự động hóa thì môi trường vĩ mô
bao gồm các yếu tố chủ yếu sau:
• Yếu tố kinh tế: Bao gồm các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế của mỗi quốc
gia trong từng thời kỳ, chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
-11-
doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu liên quan cụ thể như:
- Tốc độ phát triển kinh tế hằng năm.
- Các yếu tố lạm phát, tỷ giá hối đoái, chính sách tiền tệ cũng ảnh hưởng
đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
• Yếu tố chính trị - pháp luật: Việt Nam là nước có tình hình chính trị ổn
định trong khu vực và trên thế giới, đây là điều kiện tốt để các doanh nghiệp an tâm
khi kinh doanh tại Việt Nam. Chính phủ Việt Nam đang dần dần hoàn thiện hệ thống
luật để ngày càng hoàn thiện cho phù hợp với luật quốc tế. Tuy nhiên, dù đã có
những tiến bộ nhưng nhìn chung vẫn phức tạp, rườm rà và thay đổi cần phải tiếp tục
điều chỉnh trong thời gian tới. Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật và
nắm rõ luật để hạn chế nguy cơ do yếu tố này mang lại. Bên cạnh đó, việc hỗ trợ của
chính phủ cũng rất quan trọng. Hiện nay những ngành hỗ trợ cho ngành điện phát
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ
-13-
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
Khách hàng được phân làm 2 nhóm:
+ Khách hàng lẻ
+ Nhà phân phối
Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm,
dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua
quyết định mua hàng.
Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lực
cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành
+ Quy mô
+ Tầm quan trọng
+ Chi phí chuyển đổi khách hàng
+ Thông tin khách hàng
Đối với các doanh nghiệp trong ngành tự động hóa thì hiện tại áp lực cạnh
tranh gay gắt nhất chính là từ các nhà máy lớn sử dụng nhiều biến tần cho các hệ
thống máy và từ các nhà chế tạo máy để bán lại.
• Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:
Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên
trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều
hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau
+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất
sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành.
+ Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một
ngành khó khăn và tốn kém hơn
+ Kỹ thuật
-14-
+ Vốn
+ Các yếu tố thương mại: Hệ thống phân phối, thương hiệu, hệ thống khách
• Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch.
1.2.3.2 Phân tích đánh giá môi trường bên trong:
Bất kỳ doanh nghiệp nào đều có những điểm mạnh và những điểm yếu trong
các lĩnh vực kinh doanh của mình. Phân tích đánh giá môi trường bên trong của
doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu trong các mối
quan hệ giữa các bộ phận chức năng của doanh nghiệp, bao gồm: nguồn nhân lực,
sản xuất, tài chính, makerting, nghiên cứu & phát triển, thông tin…
• Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực bao gồm các nhà quản trị các cấp và người thừa hành trong
doanh nghiệp. Phân tích nguồn nhân lực nhằm giúp cho doanh nghiệp đánh giá kịp
thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tổ chức, trong từng bộ
phận chức năng so với yêu cầu công việc để từ đó có kế hoạch đãi ngộ, sắp xếp, đào
tạo và sử dụng hợp lý các nguồn lực, giúp doanh nghiệp đảm bảo sự thành công của
các chiến lược đề ra.
• Sản xuất:
Sản xuất là hoạt động chính của doanh nghiệp, gắn liền với việc tạo ra sản
phẩm và dịch vụ với các yếu tố chủ yếu như: khả năng sản xuất, chất lượng dịch vụ,
chi phí thấp làm hài lòng khách hàng. Phân tích hoạt động sản xuất giúp các doanh
nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh so với đối thủ.
• Tài chính kế toán:
-16-
Liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực vật chất trong doanh nghiệp ở từng
thời kỳ, phân tích đánh giá hoạt động tài chính giúp doanh nghiệp kiểm soát được
hoạt động tài chính tại doanh nghiệp. Các yếu tố tài chính như: Khả năng huy động
vốn, nguồn vốn, tỷ lệ vốn vay và vốn chủ sở hữu, từ đó phục vụ cho các quyết định
sản xuất kinh doanh. Đồng thời giúp doanh nghiệp nắm rõ được các chi phí nhằm tạo
ra điểm mạnh cho doanh nghiệp.
• Marketing:
Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bao gồm: nghiên cứu thị trường để
nhận dạng các cơ hội kinh doanh, hoạch định các chiến lược về phân phối sản phẩm,
Căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp, tình hình bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp để thiết lập chiến lược kinh doanh bao gồm các nội dung c