thiết kế dây chuyền sản xuất nhựa pvc theo phương pháp nhũ tương. công xuất 2000 tấn năm - Pdf 24

Đồ án tốt nghiệp
đồ áN tốt nghiệp
Đề Tài thiết kế:
Thiết kế dây chuyền sản xuất nhựa pvc
theo phơng pháp nhũ tơng.
Công xuất 2000 tấn/năm.
Nguyễn Hữu Đoàn Lớp: CNVL Polyme
K44
2
Đồ án tốt nghiệp
MụC LụC
Mục lục 3
Phần I:
Giới thiệu chung . 7
Phần II:
Phần lý thuyết chung 9
II.1.Nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất
PVC 9
II.1.1.Vinylclorua (VC) 9
II.1.2.Các phụ gia khác 11
II.2.Quá trình sản xuất nhựa PVC 13
II.2.1. Phản ứng trùng hợp cloruavinyl 13
II.2.2. Các phơng pháp sản xuất nhựa PVC 18
II.3. Quá trình sản xuất nhựa PVC theo phơng pháp
nhũ tơng trong nớc 19
III.3.1.Cơ sở của phơng pháp sản xuất nhũ tơng 20
III.3.2.Trùng hợp theo phơng pháp gián đoạn . .24
III.3.3.Trùng hợp theo phơng pháp liên tục . 25
II.4. Cấu tạo và tính chất của nhựa PVC 27
II.4.1. Cấu tạo của nhựa PVC .27
II.4.2. Tính chất của nhựa PVC 29

IV.1.1. Tính chiều dày thân thiết bị tạo dung dịch nhũ t-
ơng . 80
IV.1.2. Tính chiều dày của đáy và nắp thiết bị tạo dung dịch nhũ
tơng 83
IV.1.3. Chọn mặt bích . 86
IV.1.4. Tính cánh khuấy và động cơ cánh khuấy 87
IV.1.5. Tính tai treo 91
Nguyễn Hữu Đoàn Lớp: CNVL Polyme
K44
4
Đồ án tốt nghiệp
IV.2. Tính toán các bể chứa 96
IV.2.1. Tính bể chứa vinylclorua . 96
IV.2.2. Tính bể chứa nớc cất 100
IV.2.3. Tính thùng lờng chứa chất nhũ hoá 101
IV.2.4. Thùng lờng chứa NaOH, và chứa chất khởi đầu 103
IV.3. Tính toán bơm 103
IV.3.1. Tính bơm vận chuyển vinylclorua . 104
IV.3.2. Tính bơm vận chuyển nớc . 111
IV.4. Thiết bị ly tâm phân ly nhũ tơng 115
iv.5. thiết bị sấy 116
Iv.5.1. Vòi phun 118
IV.5.2. Buồng sấy phun . 119
Phần IV: xây dựng. 120
I. Xác định địa điểm xây dựng nhà máy . 120
I.1. Cơ sở để xác định địa điểm xây dựng nhà máy 120
I.2. Các yêu cầu đối với địa điểm xây dựng nhà máy . 121
I.2.1. Các yêu cầu chung 121
I.2.2. Các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng . 122
I.2.3. Các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp 123

ii. thị trờng và kế hoạch sản xuất. 140
II.1. Nhu cầu . 140
II.2. Kế hoạch sản xuất 141
II.3. Tính toán kinh tế 141
II.3.1. Vốn cố định 141
II.3.2. Vốn lu động 143
II.3.3. Chi phí nhu cầu về nớc . 143
II.3.4. Tính nhu cầu lao động 144
II.3.5. Giá thành sản phẩm 146
TàI LIệU THAM KHảO 147
Nguyễn Hữu Đoàn Lớp: CNVL Polyme
K44
6
Đồ án tốt nghiệp
PhầnI: Giới thiệu chung. [1][3]
Công nghiệp và các chất cao phân tử , đặc biệt là chất dẻo tuy còn non trẻ
nhng phát triển rất nhanh chóng. Đó là nhờ chất dẻo có nhiều tính chất rất đặc
biệt đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của khoa học kỹ thuật và đời sống
hàng ngày. Không những thế nguồn nguyên liệu để sản xuất ra chất dẻo tơng
đối dồi dào: đó là than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên và những phế phẩm nông
lâm nghiệp. Chất dẻo lại còn dễ gia công hơn kim loại nhiều, gia công đợc
nhanh chóng lại tiết kiệm hơn. ở các nớc công nghiệp hoá học phát triển, chất
dẻo có khắp trong ngành kinh tế quốc dân và cả trong sinh hoạt hàng ngày .
Theo dự báo của các chuyên gia marketing về lĩnh vực công nghiệp hoá
chất , thị trờng nhựa trong những năm gần đây ngày càng phát triển mạnh.
Nhu cầu nhựa PVC của các nớc trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng đặc
biệt là Trung Quốc, ấn Độ sẽ là yếu tố chủ yếu làm tăng nhu cầu thị trờng
PVC. Theo dự báo trong những năm tới sản xuất nhựa PVC tại chỗ không đủ
đáp ứng cho các thị trờng trên.
Nhịp độ tăng nhu cầu PVC trong giai đoạn từ năm 1991 1997 tăng

xuất PVc.
II.1.1.Vinylclorua.( VC ) [1]
II.1.1.1. Các phơng pháp sản xuất clorua vinyl.
Trong công nghiệp có hai phơng pháp chính sản xuất cloruavinyl : Từ
axetylen với HCl và từ etylen qua dicloretan.
II.1.1.1.1. Sản xuất VC từ HCl với axetylen.
Theo phơng pháp này ta có thể tổng hợp ở pha lỏng và ở pha hơi theo
phản ứng sau:
C
2
H
2
+ HCl CH
2
= CHCl + 477 cal.
Tổng hợp theo pha lỏng là xục axetylen vào dung dịch axit HCl đậm
đặc với xúc tác (Cu
2
Cl
2
và NH
4
Cl). Muốn tăng tính hoạt động của xúc tác cho
thêm CuCl
2
dạng bột và CaCl
2
.
Phản ứng đợc tiến hành ở nhiệt độ 20
0

cho đi qua ống đốt nóng rồi chuyển vào thiết bị tổng hợp có chứa than hoạt
tính ngấm xúc tác. Hiệu suất Clorua vinyl phụ thuộc vào tốc độ hỗn hợp khí, l-
ợng xúc tác và nhiệt độ ; tốc độ càng chậm và nhiệt độ càng cao thì hiệu suất
càng lớn. Hỗn hợp khí sau khi phản ứng gồm (Clorua vinyl ; dicloretan ;
axetylen; HCl) đa qua thiết bị làm lạnh đến -40
0
C để ngng Clorua vinyl và hỗn
hợp có nhiệt độ sôi cao hơn còn C
2
H
2
và HCl quay trở lại thiết bị tổng hợp
cũng có thể dùng nớc lạnh để hấp thụ để tách HCl riêng ra.
Muốn tách Cloruavinyl ra khỏi hỗn hợp sản phẩm lỏng dùng phơng
tháp chng cất để tập trung các hợp chất có nhiệt độ cao ở đáy tháp còn
Cloruavinyl đi ra ở đỉnh tháp.
II.1.1.1.2. Sản xuất từ etylen qua dicloretan :
Cũng có thể dùng hai phơng pháp: Tác dụng dicloretan với dung dịch
kiềm trong rợu và nhiệt phân dicloretan có xúc tác ở nhiệt độ cao.
Phản ứng tạo thành Clorua vinyl theo phơng pháp trên :
C
2
H
4
+ Cl
2
ClCH
2
- CH
2

Sản phẩm tạo thành qua thiết bị ngng tụ còn dicloretan d quay trở lại
thiết bị nhiệt phân.
Nguyễn Hữu Đoàn Lớp: CNVL Polyme
K44
10
Đồ án tốt nghiệp
II.1.1.2. Tính chất của Cloruavinyl:
Trong kỹ thuật hiện nay có thể sản xuất Clorua vinyl nguyên chất đến
98,5 99,5% khối lợng.
Clorua vinyl ở nhiệt độ và áp suất thờng là một khí không màu , mùi
giống ete, sôi ở -13,9
0
C 0,1
0

C , nóng chảy ở nhiệt độ -157,7
0
C 0,1
0
C

, tỷ
trọng ở -12,96
0
C là 0,9692 g/cm
3
. Clorua vinyl hoà tan trong các dung môi
thờng nh axetylen, rợu etylic , cacbua hydro thơm và thẳng.
Cloruavinyl có thể bảo quản và chuyên trở trong các bình thép chịu áp
suất. Van và các bộ phận tiếp xúc với Clorua vinyl không đợc chế tạo từ hợp

11
Đồ án tốt nghiệp
Bản chất và lợng chất nhũ hoá có ảnh hởng quyết định đến quá trình trùng
hợp và tính chất polyme. Khi nồng độ chất nhũ hoá giảm thì tốc độ phản ứng
giảm nhng thời gian trùng hợp và trọng lợng phân tử polyme tăng.
Khi giảm hàm lợng chất nhũ hoá: số lợng các phân tử polyme-monome
cũng giảm, tổng bề mặt của chúng đợc ổn định bằng cách phân tử xà phòng
nhỏ hơn nhng kích thớc của mỗi phần tử tăng lên. Tốc độ của quá trình trùng
hợp bị giới hạn bởi tốc độ khuyếch tán của monome qua tổng bề mặt của các
phần tử đó. Khi lợng xà phòng khá ít quá trình trùng hợp có thể xảy ra với tốc
độ không đổi trong toàn bộ thời gian phản ứng .
Trọng lợng phân tử polyme tăng khi giảm nồng độ chất nhũ hoá. Điều đó
có thể giải thích là do có ít gốc tự do chứa trong các phân tử polyme-monome.
II.1.2.2.Chất khởi đầu.
Một số chất khởi đầu đợc sử dụng rộng rãi ở một số thời điểm nh chất
khởi đầu peroxytbenzoin và azo đợc sử dụng nhng diaxetyl peroxyt hiện nay
đợc sử dụng rộng rãi .
Chu kì bán huỷ ở một nhiệt độ riêng là yếu tố chính quyết định chọn chất
khởi đầu cho quá trình tạo hạt PVC. Khi các thiết bị phản ứng tốt nhất đợc sử
dụng, hai chất khơi mào của hai quá trình khác nhau đợc chọn để đem lại hiệu
quả cao nhất.
Khả năng tan trong nớc của chất khởi đầu có thể ảnh hởng đến hiệu suất
của chúng đối với các giọt monome. Khả năng tan trong nớc cao tạo ra hệ
đồng thể. Chu kỳ bán huỷ của chất khơi mào càng ngắn thì nó càng kém bền
và nhiệt độ phân huỷ càng thấp, sự bền vững phụ thuộc năng lợng gốc và hình
dạng vật lý. Xu hớng hiện nay là sử dụng chất khơi mào có khả năng phân bố
đều trong nớc, nó có u điểm là phân bố đồng thể trong các giọt monome, cho
phép thêm chúng vào bất cứ thời gian nào. Sự phân tán 25 40% là tiêu
biểu , và hệ thống phải đợc thiết kế cẩn thận để đảm bảo sự phân tán đồng đều
và duy trì nó một cách chính xác.

5
COO

C
6
H
5
COO

C
6
H
5

+ CO
2

Chính các gốc benzoat và gốc phenyl trên kích động phản ứng trùng
hợp.
Azodinitril của axit diisobutiric công thức phức tạp hơn:
C
H
C
C
N
C
H
N
N C
C

N
C
3
3
.
+
N
2
H
H
2
Khoảng 60 80% gốc trên tham gia kích động trùng hợp còn lại
bao nhiêu kết hợp với nhau thành phân tử thấp theo các phản ứng dới đây.
Nguyễn Hữu Đoàn Lớp: CNVL Polyme
K44
13
Đồ án tốt nghiệp
H
3
C
C
H
3
C
CN
H
3
C
C
H

.
Các gốc trên gọi là gốc hoạt động và đợc ký hiệu R

cho đơn giản khi
viết phản ứng trùng hợp.
Quá trình trùng hợp Cloruavinyl đợc chia làm 3 giai đoạn;
1. Kích động trùng hợp: gốc hoạt động R

của chất khởi đầu kích thích
monomor Cloruavinyl thành gốc khởi đầu:
R
+
CH
2
CH
Cl
R
C
H
2
CH
Cl
.
.
Electron cha ghép đôi có xu hớng ghép đôi. Nếu nó có thể tìm thấy
electron để ghép đôi nó sẽ tấn công ngay vì vậy liên kết đôi của nhóm vinyl
nó dễ dàng tấn công để tạo thành trùng hợp gốc tự do. Electron cha ghép đôi
khi đến gần cặp electron của nhóm vinyl sẽ tạo thành liên kết hoá học mới
giữa chất khởi đầu và monome. Toàn bộ quá trình khơi mào phản ứng là sự
phân huỷ chất khơi mào tạo thành gốc tự do, theo sau là phản ứng giữa gốc

H
Cl
.
.
hay tổng quát hơn :
R
CH
2
C
H
Cl
CH
2
C H
Cl
+
C
H
2
CH
Cl
R
CH
2
CH
C
H
2
CH
Cl

CH
2
H
Cl
C
Cl
R
H
C
2
C
.
.
Cl
CH
2
C
n

Cl
R
H
+1
C
H
CH
m

Cl
+1

C
H
C
2
H
n

C H
2
C H
Cl
2
+
Cl
R
CH
C
H
Cl
2
CH
2
C
H
m

Cl
Ngoài ra còn có phản ứng chuyển mạch cũng tạo thành mạch cao phân tử ví
dụ nh
chuyển mạch lên monome :

Cl
2
Cl
+
C
H
C H
Cl
]
[
n
n
[
]
.
.
Gốc mới tạo thành ở đây thờng là yếu không có khả năng tác dụng trùng
hợp tiếp tục.
Các yếu tố ảnh hởng đến trùng hợp gốc.
ảnh hởng của nhiệt độ:
Nhiệt độ cao làm tăng tốc độ của các phản ứng hoá học trong đó có các
phản ứng của quá trình trùng hợp. Tốc độ phản ứng tăng nhanh nếu năng lợng
kích động càng cao.
Tuy nhiên ở nhiệt độ cao trọng lợng phân tử giảm không phải chỉ do
phản ứng đứt mạch mà còn do phản ứng chuyển mạch. Vì ở nhịêt độ cao tốc
độ phản ứng chuyển mạch tăng do có năng lợng kích động phát triển mạch.
Do đó ở nhiệt cao trọng lợng phân tử giảm đồng thời có nhiều mạch nhánh.
ảnh hởng của nồng độ và bản chất của chất khởi đầu:
Từ động học của trùng hợp gốc:
[ ]

K
KK
MK
P
KMd
p
==
Trong đó:
v
d
là vận tốc phân huỷ chất khơi mào.
v
p
là vận tốc phát triển mạch.
v
KM
là vận tốc khơi mào.
P là độ trùng hợp trung bình.
I, R
.
, M lần lợt là chất khơi mào, gốc tự do, monome.
Theo công thức tính độ trùng hợp trung bình ta thấy độ trùng hợp trung
bình tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của nồng độ chất khởi đầu. Nh vậy tăng nồng
Nguyễn Hữu Đoàn Lớp: CNVL Polyme
K44
16
Đồ án tốt nghiệp
độ chất khởi đầu có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng nhng lại làm giảm
trọng lợng phân tử trung bình của polyme.
ảnh hởng của nồng độ monome:

K44
17
Đồ án tốt nghiệp
Ngoài ra cần thêm muối đệm để giữ nguyên độ pH, thờng từ 4 đến 9.
Muối đệm hay dùng là axetat kim loại nặng, photphat, cacbonat kim loại
kiềm. . .
Clorua vinyl nếu cho qua than hoạt tính ở 30
o
C 80
0
C

để tinh chế
cho sạch khi trùng hợp đảm bảo cho sản phẩm đồng nhất và có trọng lợng
phân tử cao. Hoặc muốn nâng cao trọng lợng phân tử cho Clorua vinyl sục qua
dung dịch NaOH hay KOH nồng độ 25-60% khối lợng.
Muốn ngng ngay phản ứng trùng hợp ở một lúc nào đó có thể thêm vào
hỗn hợp phản ứng các chất sau: các loại dien có nối đôi cách một, các loại
terpene, stiren
Ưu điểm đặc biệt của phơng pháp này là khả năng tiến hành trùng hợp
một cách liên tục. Nhờ khuấy đều và polymer tách ra liên tục nên sản phẩm
đồng nhất .
II.2.2.2.Phơng pháp trùng hợp huyền phù:
Khác với trùng hợp nhũ tơng ở đây chất khởi đầu tan trong monome
nên quá trình kích thích và trùng hợp căn bản xảy ra trong các hạt monome
huyền phù trong môi trờng nớc. Do đó quá trình phản ứng cũng có phần giống
với trùng hợp khối vì thế sản phẩm tinh khiết nên ổn định với nhiệt hơn
polymer trùng hợp nhũ tơng. Cụ thể là PVC huyền phù có ít tạp chất hơn (độ
tro 0,03 0,08% khối lợng) so với PVC trùng hợp nhũ tơng (độ tro đến 0,5%
phần khối lợng và có loại đến 3% khối lợng) nên tính chất cách điện , tính

II.2.2.4. Phơng pháp trùng hợp khối.
Phơng pháp trùng hợp khối ít đợc sử dụng vì nó có một số khuyết điểm
nh sản phẩm polyme dạng khối khó gia công, khó điều chỉnh nhiệt độ vì phản
ứng toả nhiệt nhiều và môi trờng phản ứng dẫn nhiệt kém làm cho sản phẩm
dễ bị nhiệt phân huỷ và có mầu. Chất khởi đầu hay dùng là peroxyt benzoin,
nếu không có chất khởi đầu thì ta phải dùng nhiệt độ cao.
Thông thờng trùng hợp khối ở áp suất cao và nhiệt độ cao. Cũng có thể
trùng hợp khí Clorua vinyl mà không cần áp suất cao, cho hỗn hợp monome
khí vào với một ít CCl
4
và peroxytbezoin trùng hợp ở 60
o
C ữ 70
0
C

sẽ tạo thành
polymer lỏng phân tử thấp . ở nhiệt độ thấp hơn tốc độ chuyển mạch qua
dung môi CCl
4
giảm xuống nên có đợc polymer rắn .
Nguyễn Hữu Đoàn Lớp: CNVL Polyme
K44
19
Đồ án tốt nghiệp
ii.3. Quá trình sản xuất PVC theo phơng pháp
nhũ tơng trong nớc.
Dùng phơng pháp này có thể tiến hành trùng hợp gián đoạn hay liên
tục.Tuỳ thuộc vào mỗi nhà sản xuất tạo ra PVC có sự thay đổi về hình thái và
khối lợng phân tử từ đó có những phân loại khác nhau để ứng dụng trong công

này sử dụng làm môi trờng phản ứng, xà phòng hoà tan trong nớc rất ít, đến
một nồng độ giới hạn nào đó, các phần tử xà phòng sẽ tập hợp lại thành một
nhóm gọi là mixen từ vài chục đến vài trăm phần tử. Có nhiều công trình
nghiên cứu cấu tạo của mixen và tất cả đều thống nhất một điểm: gốc
hydrocacbua ghét nớc của phân tử xà phòng hớng về bên trong mixen còn
phần có cực a nớc hớng về bên ngoài. Các mixen có thể có dạng hình cầu huặc
hình tấm.(Hình 1).
1
2
Hình1: Hình dạng của mixen.
1.Mixen hình cầu.
2.Mixen hình tấm.
Những monome không hoà tan trong nớc có thể khuếch tán vào trong
mixen và monome có thể coi nh hoà tan trong nớc, ví dụ Styren không hoà tan
trong nớc có thể hòa tan 6,8% trong dung dịch xà phòng, và isopren lên 9%.
Trong quá trình này, thay đổi kích thớc mixen, nhất là thay đổi khoảng cách d
(là khoảng cách giữa hai phân tử chất nhũ tơng đối diện nhau trong mixen).
Nguyễn Hữu Đoàn Lớp: CNVL Polyme
K44
21
Đồ án tốt nghiệp
Theo nhiều tác giả, quá trình trùng hợp của các monome không hoà tan
trong nớc: Styren, vinyl axetat, cloruavinyl, butadien, idopren Bắt đầu trong
mixen có chứa monome hoà tan vì các chất khởi đầu hoà tan trong nớc sau đó
khuếch tán vào trong mixen, tác dụng với monome khởi đầu trùng hợp. Trong
quá trình trùng hợp, lợng monome mới đợc bổ xung dần vào từ những giọt
monome nhũ hoá, phản ứng phát triển mạch tiếp tục cho đến khi trong mixen
không xuất hiện gốc tự do thứ hai và không xảy ra phản ứng đứt mạch. Nh vậy
là monome nhũ hoá dần dần chuyển sang hạt polyme, những hạt này cũng hấp
phụ những phân tử xà phòng, các hạt polyme tăng dần lên trong mixen, làm

trên bề mặt của hạt polyme. Khi nghiên cứu động học trùng hợp dới tác dụng
của hệ thống khởi chất đầu oxy hoá khử hydroperoxit izopropylbenzen + hợp
chất Fe
2
+ S. Do đó vận tốc dừng của cả quá trình trùng hợp tăng khoảng 2 ữ 3
lần và trọng lợng phân tử tăng hai lần so với khi trùng hợp trong môi trờng
đồng thể, với cùng một chất khởi đầu, vận tốc đứt mạch giảm là do khả năng
khuếch tán kém của các gốc tự do cao phân tử các hạt polyme monome do độ
nhớt ở đây cao và chỉ tiến hành chủ yếu trong quá trình trùng hợp.
Theo Smit và Evart trong quá trình nghiên cứu thấy rằng trong điều kiện
ổn định, một nửa tổng số hạt polyme chỉ có một gốc tự do còn nửa khác hoàn
toàn không có. Từ đây hai tác giả đã giả thiết tốc độ trùng hợp trong 1cm
3
của
hệ thống bằng:
V = kp
2
N
[M]
N - số lợng hạt polyme trong 1cm
3
dung dịch nớc
M nồng độ monome trong hạt polyme.
Hàm lợng monome trong hạt polyme thờng dao động trong khoảng
45ữ65%, do đó có thể xem nh không đổi, nh vậy vận tốc trùng hợp tỷ lệ thuận
với số lợng hạt polyme.
Nh vậy là vận tốc trùng hợp nhũ tơng không phụ thuộc vào nồng độ chất
khởi đầu, khác với các dạng trùng hợp gốc khác.
Nếu kí hiệu vận tốc hình thành gốc tự do là độ trùng hợp P sẽ tỉ lệ nghịch
với ta có :

chất phụ gia. Nó có thể sử dụng trực tiếp để tẩm các vật liệu khác, để dán hay
tách ra dới dạng bột rồi đem gia công tiếp tục.
II.3.2.Trùng hợp theo phơng pháp gián đoạn [1]
Dùng thiết bị phản ứng loại đứng dung tích vài mét khối, lót chì, có thể
làm việc dới áp xuất 10 atm, có máy khuấy, có vỏ bọc ngoài để đun nóng hay
làm lạnh. Cũng có thể dùng loại thiết bị phản ứng kiểu nằm có thể chịu đợc áp
xuất đến 15 atm, có vỏ bọc ngoài, không có máy khuấy nhng có đợc quay tròn
với vận tốc 10 15 vòng/phút để trộn đều hỗn hợp phản ứng.
Hỗn hợp phản ứng gồm có nớc cất, clorua vinyl lỏng chất khởi đầu ( tan
trong nớc nh H
2
0
2
) , chất nhũ hoá chất điều chỉnh pH của môi trờng , chất
điều chỉnh sức căng bề mặt .
Chất nhũ hoá thờng dùng là muối natri của axit iso butylmonophtanat ,
muối natri của các axit chế tạo bằng cách oxy hoá các paraphin tổng hợp có số
nguyên tử các bon từ C
12
đến C
18
.Lợng chất nhũ hoá khoảng 0,1 đến 0,5%
trọng lợng clorua vinyl, lợng chất nhũ hoá càng tăng thì độ phân tán của các
hạt polyme tăng.
Nguyễn Hữu Đoàn Lớp: CNVL Polyme
K44
24
Đồ án tốt nghiệp
Chất điều chỉnh pH của môi trờng là các loại muối đệm nh pirophotphat
natri, axit photphoric, axetat natri , dùng với số l ợng khoảng 0,5 2% lợng


2
0
C và

0,2 atm. Lúc phản ứng
trùng hợp hoàn thành áp suất sẽ tụt xuống.
Cuối cùng muốn tách polyme ra khỏi nhũ tơng có thể dùng các biện pháp
sau:
1)-Cho nhũ tơng liên tục qua tủ sấy kiểu thùng quay.
2)- Cho nhũ tơng liên tục phun qua hệ thống sấy khô.
3)- Kết tủa nhũ tơng bằng cách ly tâm rồi sấy khô polyme trong thùng sấy
chân không.
Tuỳ theo tính chất của chất nhũ hoá, polyme có thể ở dạng bột phân tán
nhỏ rất dễ kết tủa, lọc và sấy trong tủ sấy chân không huặc ở dạng nhũ tơng
Nguyễn Hữu Đoàn Lớp: CNVL Polyme
K44
25
Đồ án tốt nghiệp
bền kiểu latec chỉ có thể kết tủa bằng cách cho thêm chất điện giải và giảm pH
của môi trờng. PVC ở dạng latec có thể dùng ngay để trang hoàng bề mặt:
vải , da, giấy
II.3.3.Trùng hợp theo phơng pháp liên tục.
Thời gian gần đây dã tiến hành trùng hợp liên tục theo phơng pháp nhũ t-
ơng trong nớc.Thiết bị gồm có một hay hai nồi trùng hợp đặt tiếp nhau, kiểu
thẳng đứng rất lớn đờng kính 1,5 1,8 mét và cao đến 7 8 mét, có thể làm
việc dới áp suất 10 atm , có vỏ bọc ngoài để đun nóng và làm lạnh có lắp cánh
khuấy.
( Hình 3 )
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status