khảo sát quy trình sản xuất và tìm hiểu các chỉ tiêu chất lượng của mủ khối svr 3l - Pdf 24

Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay Việt Nam cũng như trên thế giới ngành cao su rất phát triển và được coi là
ngành mũi nhọn mang lại lợi ích kinh tế cao góp phần to lớn vào nguồn ngân sách nhà
nước. Nhiều mặt hang trong nước được xuất khẩu sang nước ngoài trong đó cao su cũng
chiếm vị trí tương đối cao.
Từ nguyên liệu cao su có thể chế biến ra nhiều loại sản phẩm phong phú và đa dạng.
Nó không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang nước ngoài. Cao su
là sản phẩm không thể thiếu trong các ngành : y tế, giáo dục, giao thong vận tải……
Trước hội nhập kinh tế của nước ta các sản phẩm cao su phải trải qua nhiều công đoạn
cần có những quy trình công nghệ hiện đại, việc chế biến phải tuân thủ theo quy trình
nghiêm ngặt để chế biến ra loại sản phẩm có tính chất cơ lý cao nhằm đảm bảo và nâng
cao chất lượng mủ sau khi chế biến.
Vì vậy kiểm tra chất lượng sản phẩm cao su là khâu rất quan trọng mà các công ty
quan tâm, với tầm quan trọng như thế là nguyên do thoi thúc em tiến hành nghiên cứu đề
tài : “ Khảo sát quy trình sản xuất và tìm hiểu các chỉ tiêu chất lượng của mủ khối SVR
3L”
Qua kiến thức đã được học ở trường do thầy cô truyền đạt và qua nghiên cứu đề tài từ đó
giúp em mở rộng thêm kiến thức của mình.
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 1 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU
I.1.ĐẶT VẤN ĐỀ.
Trong những năm gần đây ngành cao su việc nam phát triển mạnh và đóng góp
đáng kể cho nền kinh tế quốc dân. Các sản phẩm cao su ngày càng phong phú đa
dạng, được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp, trong công nghiệp và trong đời sống
hang ngày. Để có được những đóng góp to lớn đó, các sản phẩm sơ chế đóng vai trò
rất quan trọng. Trong đó có mủ SVR 3L đây là mặt hàng chiến lược của các nhà máy
sơ chế cao su hiện nay.
Cao su khối SVR 3L là loại sản phẩm được sản xuất ra từ các nhà máy sơ chế
cao su và nó là nguyên liệu đầu vào của các nhà máy sản xuất các sản phẩm cao su

STT Nội dung Ghi chú
Tuần 1
-Tìm hiểu các thông tin về nhà máy Công ty
Cao Su Lộc Ninh.
Tuần 2
-Tìm hiểu chung quy trình sản xuất SVR 3L.
-Các công đoạn: tiếp nhận-xử lý-đánh đông
Tuần 3
-Tìm hiểu chung quy trình sản xuất SVR 3L
-Các công đoạn: gia công cơ-gia công nhiệt-
hoàn thành sản phẩm.
Tuần 4
-Tìm hiểu các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng sản
phẩm mủ khối SVR 3L.
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 3 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
Tuần 5 -Xử lý các số liệu và hoàn thành báo cáo thực
tập.
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN
II.1.Giới thiệu về cây cao su.
II.1.1 Trên thế giới:
Cây cao su ở Việt Nam gọi là cây cao su ba lá và tên khoa học là HeveaBrasili- ensis
thuộc họ Euphorbiaceac (thuộc họ thầu dầu) cây HeveaBrasiliensis được tìm thấy ở vng
chu thổ sông Amazon bao gồm các nước: Braxin, Bolivia, Peru Colombia, Ecuaado,
Guiyane thuộc Pháp ở khu vực vỉ độ 5 Bắc và Nam Mỹ. Đây là vùng nhiệt đới ẩm
ướt,lượng mưa trên 2000mm/năm,nhiệt độ cao và đều quanh năm. Có mùa khô kéo dài
3-4 tháng,đất thuộc loại đất sét tương đối giàu chất dinh dưỡng,có độ PH =4.5-5. Tầng
đất canh tác sâu,thoát nước trung bình
Lịch sử phát triển của cây cao su thế giới chia thnhf các giai đoạn sau:
1500 1870 1914 Hiện nay

phần thu nhập không nhỏ về cho đất nước. Năm 2003 đã thu được 5.289.282 tỷ đồng từ
xuất khẩu cao su và đã nộp ngân sách nhà nước 611.012 tỷ đồng. cây cao su ngoài việc
mang lại lợi ích về kinh tế nó còn góp phần làm cho môi trường ngày càng xanh, tươi,
phủ xanh đất trống đồi núi trọc vừa có lợi ích về kinh tế, vừa có lợi ích về môi trường;
phủ xanh đất trống đồi trọc; chống xói mòn; điều hoà khí hậu
Năm 1897 Raoul một dược sỹ hải quan Php lấy một số hạt cao su ở Giava về trồng ở
phịng thí nghiệm ơng Ym (Bến Ct Bình Dương) và một số hạt trồng ở Nha Trang.
Năm 1897-1920 là giai đoạn thử nghiệm tốc độ trồng hàng năm khoảng 300ha.
Năm 1920 diện tích đạt được là 700ha.
Năm 1921-1945 là giai đoạn phát triển mạnh nhất diện tích đạt được là 138000ha. Sau
năm 1945-1954 cao su bị trì trệ pht triển trồng ở Campuchia v Chu Phi.
Năm 1961 ở miền nam diện tích đạt được là 142770ha
Năm 1975 thốn nhất đất nước đến năm 1975 chúng ta khôi phục và trồng được
70000ha cao su.
- Tình hình sản xuất cao su trong nước
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 5 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao được trồng phổ biến ở các
tỉnh phía nam. Lúc đầu là do các đồn điền Pháp để lại nhưng chủ yếu là già cổi và là cây
thực sinh nên năng suất thu được không cao. Xuất khẩu không đáng kể do chủ trương
của thực dân Pháp và các nước tư bản thay đổi nên công nghiệp cao su ở nước ta không
phát triển được, số cán bộ kỹ thuật cao su Việt Nam do thực dân pháp đào tạo hầu như
không cịn.
Theo Tập đoàn cao su Việt Nam, cả nước hiện có 618.600 ha cao su, sản lượng
662.900 tấn. Riêng tập đoàn hiện có tổng diện tích cao su 242.228 ha, trong đó diện tích
khai thác 168.689 ha, kế hoạch sản lượng năm 2009 phấn đấu 300.000 tấn, tốc độ tăng
trưởng bình qun 20%/năm, lợi nhuận 4.198 tỷ đồng, nộp ngân sách 1.040 tỷ đồng.
-Hiện nay trên thị trường cao su được ưa chuộng và đánh giá loại cao, mang lại lợi ích
kinh tế rất lớn cho nước ta nên phải chú trọng hơn trong các công tác quản lý khai thác
vườn cây cao su nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho nước

II.3.1. Thành phần.
Mủ nước: (latex) là một dung dịch huyền phù chảy ra từ cây cao su khi cạo, nó có màu
trắng sữa hoặc hơi vàng. Thành phần chính là cao su pha bên trong đóng vai trò là chất
phân tán và serum chủ yếu là nước là pha bên ngoài đóng vai trò là môi trường phân tán.
Thần phần mủ nước gồm:
Thành phần % khối lượng
Nước 52 - 70%
Cao su nguyên chất 30 - 40%
Protein 2-3%
Lipid 1-2%
Glucid 1%
Khoáng chất 0.3-0.7%
Thành phần các chất trên đây thay đổi theo giống cây, tuổi cây, tình trạng chăm sóc,
khí hậu, thổ nhưỡng….
II.3.2. Cấu trúc mủ nước.
Cấu trúc mủ nước : gồm 2 phần
Phần rắn: Gồm những hạt cao su nguyên chất và các tạp chất không tan…
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 7 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
Hạt cao su có hình dạng và kích thước khác nhau tùy thuộc vào giống cây, tuổi cây, khí
hậu, mùa vụ. Các hạt này được cấu tạo bởi Hydrocacbon có tên gọi Cis 1.4 Polyisopren.
Hạt cao su gồm 3 lớp:
 Bên trong là lớp cao su nguyên chất
 Bên ngòai kế tiếp là lớp Lipid
 Ngòai cùng là lớp Protein
Phân tích hạt cao su thiên nhiên bằng thực nghiệm ta thu được các thông số:
 Hydrocacbon chiếm khoảng 86%
 Lipid chiếm khoảng 3%
 Protein chiếm khoảng 1%
 Nước chiếm khoảng 10%

- Sở dĩ serum có tỷ trọng cao hơn là do nó có chứa các chất hòa tan.
- Hệ số trương nở thể tích : 62x10
-6
/
o
C.
- Khả năng tỏa nhiệt khi đốt : 10,7 cal/g.
- Tính đàn hồi : cao su sống có khả năng đàn hồi cao.
- Tính cách điện : có khả năng dẫn điện rất yếu, thường được coi la chất cách điện.
III.4.2. Tính chất hóa học cua cao su thiên nhiên
III.4.2.1. Phản ứng lưu hóa
- Tạo sản phẩm đàn hồi hơn, bền với nhiệt, khó tan trong dung môi hữu cơ, có khả năng
chống thấm khí cao.
- Phản ứng lưu hóa cao su là phản ứng tạo liên kết hóa học giữa các đại phân tử cao su,
tạo mạng lưới không gian.
- Các chất lưu hóa: lưu huỳnh và các chất mang lưu huỳnh.
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 9 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
III.4.2.2. Phản ứng lão hóa
- Oxi cùng với trợ lực một số yếu tố khác như nhiệt lượng, ánh sáng, biến dạng cơ học.
- Hiện tượng của sự lão hóa cao su là bề mặt cao su bị nứt, bị mềm hoặc bị chảy nhão
hoặc bị biến cứng…
III.5. Cơ chế chống đông và phương pháp chống đông mủ nước
III.5.1. Cơ chế chống đông
- Trong dung dịch kiềm có phản ứng:
NH
3
+
-Pr-COO + OH NH
2

NH
2
-Pr-COOH NH
3
+
-Pr-COO
- Trong dung dịch axit có phản ứng sau:
NH
3
+
-Pr-COO

+ H NH
3
+
-Pr-COOH
- Nếu mủ mất ổn định hóa học khi pH hạ xuống dưới 7. Các hạt tử cao su trong latex
không còn khả năng chuyển động Brown nữa mà chúng dính lại với nhau tạo thành từng
khối. Nếu quá trình đông tụ hoàn toàn thì mủ sẽ tách khỏi serum và nổi lên và gọi là mủ
đông.
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 10 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
- Nếu để tự nhiên thì phải mất 2 -3 ngày mủ mới đông tụ hoàn toàn, trong khi yêu cầu
vài tiếng là có thể đưa vào sản xuất thì phải dùng axit để đánh đông.
- Hiện nay, thường được các nhà máy dùng là CH
3
COOH 1-2%.
III.6.2. Các cách làm đông tụ latex
III.6.2.1. Đông đặc do vi sinh
- Latex tươi nếu bỏ ngoài trời sẽ bị đông. Hiện tượng này là do các enzym hay vi khuẩn

lượng acid lên trên bề mặt mủ dùng cào trộn đều kiểm tra pH ở 3 vị trí đầu, giữa và cuối.
III.6. 3.1. Đánh đông bằng cách tạo dòng rối
- Sau khi đã pha loãng mủ và acid theo nồng độ yêu cầu, tiến hành xả mủ và acid cùng
lượt ở van điều chỉnh sao cho lượng mủ và lượng acid chảy thích hợp nhất đồng đều nhất
theo tỉ lệ đã được tính toán trước. Kiểm tra pH ở ba vị trí đầu, giữa và cuối sao cho pH
đạt được mức yêu cầu.
III.6. 3.1. Đánh đông bằng phương pháp CI
- Cho mủ nước đã được pha loãng trong bể hỗn hợp sau đó cho lượng acid tương ứng
vào, dùng máy khuấy trộn đều mủ nước và acid trong thời gian thích hợp nhất rồi xả
thẳng xuống mương.
III.6. 3.1. Đánh đông già chín
- Sau khi sử dụng các phương pháp đánh đông trên. Nếu cao su chế biến từ 24
h
trở lên,
nếu không bão vệ mủ tốt thì bề mặt mủ đông dể bị oxy hóa và bề mặt có màu vàng nâu.
Để giảm bớt hiện tượng này người ta phủ lên trên bề mặt mủ một lớp nước khoảng 10-
15cm thì các phân tử phi cao su khi lên men trong viecj đánh đông già chín sẽ có tác
dụng như những chất làm tăng vận tốc lưu hóa đồng thời có tác dụng chống lão hóa cao
su.
* Cao su tổng hợp
1.3.1 Cao su Styren – Butadien – Rubber ( SBR)
- Cao su SBR là loại cao su được sản xuất nhiều nhất , phổ biến nhất trong các loại cao
su tổng hợp.
Cao su SBR là sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp giữa Styren và Butadien.
- Butadien1,3 có cấu tạo CH
2
=CH–CH=CH
2
, được sản xuất từ sản phẩm dầu mỏ như
butan, butylene, trong đó butylene là nguồn nguyên liệu chính được tạo thành từ quá

Tính năng của cao su:
Cao su NBR có 5-6 loại tùy vào hàm lượng acrylonitrile từ 18 – 50% và tính chất của
cao su quan hệ trực tiếp đến hàm lượng các chất này
1.3.2 Cao su Nitrile (NBR)
Tính chất của cao su nitrile với hàm lượng acrynitrile tăng dần
( Hàm lượng acrylonytrile tăng từ 18 – 50%)
Tính kháng dầu tăng
Lực kéo đứt tăng
Độ cứng tăng
Độ kháng mòn tăng
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 13 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
Kháng thấm khí tăng
Kháng nhiệt tăng
Độ chịu lạnh giảm
Độ nảy giảm
• Cao su Nitrile có hàm lượng acrynitrle rất cao được sử dụng để sản xuất các sản
phẩm tiếp xúc trực tiếp với xăng dầu, dung môi, dầu họ thơm, dầu thực vật,…
• Loại có hàm lượng acrynitrle trung bình và thấp được sử dụng làm các sản phẩm
mềm dẻo ở nhiệt thấp phổ biến hơn là sản xuất các sản phẩm chống dầu.
• Tính kháng lão hóa của cao su nitrile rất tốt, nhất là kháng nhiệt: 90
o
C ở điều kiện
sử dụng liên tục, 120
o
C sản phẩm làm việc được 40 ngày và 150
o
C sản phẩm làm
việc được 3 ngày. Tuy nhiên tính kháng ozone yếu do đó người ta thường thêm
nhựa PVC vào hỗn hợp.

+ Tính kháng nhiệt lão hoá.
+ Tính kháng ozon và thời tiết.
+ Tính chống rung.
+ Tính kháng hoá chất và kháng ẩm.
- Phạm vi sử dụng: Cao su Butyl được sử dụng số lượng lớn dùng sản xuất những sản
phẩm chịu nhiệt như: săm, lốp, tấm lợp, bọc dây cáp cách điện và một số sản phẩm tiếp
xúc thường xuyên với nước. Kết hợp tính kháng thấm khí và giảm chấn, người ta dùng
cao su Butyl để làm nệm hơi, nệm giảm sốc và các sản phẩm tiếp xúc với môi trường
acid, dầu thực vật.
III. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CAO SU LỘC NINH
III.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cao su Lộc Ninh là đồn điền CEXO của Pháp, thành lập năm 1908 hoạt động
đến năm 1971.
1971-1973 do chiến tranh đồn điền ngưng hoạt động. Tháng 4 năm 1972 Lộc Ninh
giải phóng, Đến ngày 25/03/1972 đồn điền Lộc Ninh được ban Cao Su Nam Bộ tiếp
quản. Đến tháng 5 năm 1973 vườn cây cao su mới được khai thác, trở lại hoạt động liên
tục đến năm 1978.
Năm 1978 nông trường quốc doanh cao su Lôc Ninh được thành lập trực thuộc Tổng
Công Ty Cao Su Việt Nam(nay là Tập Đoàn Công NGhiệp Cao Su Việt Nam) do bộ
Nông Nghiệp quản lý, đến năm 1981 tổng cục cao su được thành lập, nông trường cao su
Lộc Ninh được đổi tên thành Công Ty Cao Su Lộc Ninh và hoạt động cho đến nay.
Đặc điểm chính về tình hình hoạt động của Công Ty Cao Su Lộc Ninh năm 1997 như
sau:
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 15 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
-Về nông nghiệp: tổng diện tích vườn cây 9.622 ha trong đó bao gồm vườn cây kiến
thiết cơ bản 4050 ha. Vườn cây kinh doanh 5572 ha, sản lượng khai thác là 4152
tấn/năm.
- Về công nghệ chế biến cao su: nhà máy chế biến cao su cốm bún đạt 7500 tấn/năm.
- Về tổ chức: Công Ty có 20 đội sản xuất, một nhà máy chế biến, một đội vận tải công

+ Từ 106
o
30
/
23
//
đến 106
o
50
/
58
//
kinh đông.
+Từ 11
o
45
/
56
//
đến 12
o
03
/
40
//
vĩ Bắc.
III.2.1. sơ đồ tổ chức công ty cao su lộc ninh
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CAO SU LỘC NINH
III.3. Sự thành lập xí nghiệp cơ khí chế biến Lộc Ninh.
Trước năm 1972 nhà máy là đồn điền cao su CEXO của Pháp. Tháng 04/1972,

đầu tư
Phòng
quản lý
chất
lượng
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
thanh
tra bảo
vệ
Nhà máy chế
bến lộc hiệp
08 nông
trường
Xí nghiệp xây
lấp
Trung tâm y
tế
134 tổ sản
xuất
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
thiết bị, đến năm 2000 nhà máy đổi tên là Xí Nghiệp Cơ Khí Chế Biến Lộc Ninh và
hoạt động đến nay.
Hiện nay, Xí Nghiệp đầu tư cân sấy ẩm điện tử để xác định TSC% ngay từ khâu
đầu tiên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và nhiều trang thiêt bị khác nữa.
III.3.1. sơ đồ tổ chức nhà máy


đồng đều
Vàng trong
ít đồng đều
Không
đồng đều
Không đồng
đều
Bọt khí
Rất ít, nhỏ
và phân tán
Nhỏ và
phân tán
Lớn, đường
kính 0.5cm
và phân tán
Bị phồng
rộp nhiều
Mủ dặm,
mủ vụn
Tạp chất
Gần như
không có
chấm đen
Rất ít chấm
đen
Có chấm
đen nhỏ
cách nhau
1cm
Có nhiều

THÀNH PHẨM MỦ TỜ
PHÂN HẠNG BAN ĐẦU
PHA TRỘN VÀ XỬ LÝ MỦ
ĐỂ RÁO XÔNG
PHÂN LOẠI
LÀM KIỆN
SƠN VÀ VẼ KÍ HIỆU
LỌC
TIẾP NHẬN
TẠO VÂN
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
III.2.2. Thuyết minh quy trình sản xuất
- Mủ ngoài vườn cây được chống đông sau đó được công nhân cạo mủ cân, kiểm tra,
phân loại và được đưa vào tank qua rây lọc, rồi được xe chở về nhà máy.
- Tại nhà máy, các công nhân KCS cân, kiểm tra các chỉ tiêu TSC, DRC, pH, NH
3
, phân
loại, cho vào bồn chứa qua rây lọc 60lỗ/inch.
- Sau đó, mủ được pha loãng cho DRC = 24 – 28. Khởi động cánh khuấy, sau đó để ổn
định trong khoảng 10 – 20 phút.
- Dẫn mủ từ hồ tiếp nhận vào các Mulo theo hệ thống máng dẫn.
- Cho acid HCOOH 2% vào, khuấy đều rồi dùng xe đẩy vào nơi quy định. Để 1-2h, cho
mủ đông tụ hoàn toàn rồi cho nước vào để ổn định 15 phút.
- Sau đó, mủ đông được đưa qua máy cắt lạng, cắt khối mủ thành tờ có bề dày khoảng
3,5 – 4,5 mm. Tiếp đến, tờ mủ được đưa qua máy cán tạo vân 1, máy cán tạo vân 2.
- Tiếp đến tờ mủ được đưa qua máy cắt tấm, và tờ mủ được cắt thành các tấm có chiều
dài khoảng 60 – 120 cm.
- Tờ mủ đã cắt được công nhân vắt lên sào, và sào được gắn lên các xe goòng, mỗi xe
goòng co khoảng 130 sào. Mỗi sào có khoảng 5 – 6 tấm mủ.
- Xe được để ráo trong khoảng 12 – 15h, rồi được chuyển vào lò sông sấy.

Cắt mẫu bao bì
Lưu kho
Lò sấy
Phân hạng
Cân ép bành
Máy băm tinh
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
- Người công nhân xả mủ từ xe xuống mương tiếp nhận qua ống dẫn P.E, mủ được
lọc qua lưới lọc 60 (60 lỗ/inch) mủ sau khi xả vào hồ tiếp nhận phải đánh giá và phân
loại mủ, qua sát nhận định độ bẩn, trạng thái màu sắc, xác định độ PH ban đầu trong hồ
hỗn hợp.
- Sau khi kiểm tra mủ phải xác định DRC cần pha loãng 20% PH ban đầu.
- Sau đó pha loãng mủ với nước sạch đồng thời xịt hạ bọt mở máy khấy cho hồ hỗn
hợp ( nhằm trộn đều nguyên liệu với nhau). Ngưng máy khuấy để mặt hồ bớt giao động
lấy mẫu kiểm tra lại DRC:PH trước khi cho xuống mương đánh đông.
- Sau khi pha loãng và để lắng đủ thới gian thì xả mủ xuống mương để đánh đông
( đánh đông bắng phương pháp hai dòng chảy). Trong quá trình đánh đông tiến hành
kiểm tra PH ở mương mủ.
- Mủ sau khi đánh đông xong thấy bề mặt mương mủ ổn định không dính tay thì
tiến hành xịt chất chống oxi hoá bề mặt (Na
2
S
2
O
5
0,5%). Để khối mủ đông hoàn toàn
(8h) thì tiến hành sản xuất.
- Khối mủ từ mương được qua máy cán kéo rớt xuống mương chứa nước sạch.
Khối mủ qua máy kéo nhằm loại bớt Serum, giảm khích thước để dễ dàng thuận tiện cho
các công đoạn sau. Sau khi qua máy cán kéo khối mủ được đưa đến máy cán Crep 3 qua

BO
3
nguyên chất
Vậy cứ 2000 lít nước thì có 20kg NH
3
và 20kg H
3
BO
3
nguyên chất
Tiến hành : Bơm 2000 lít nước vào trong một cái thùng để pha acid sau đó cho 20 kg
NH
3
dạng ga (99.98%) vào đồng thời khuấy đều để giảm sự bay hơi của dung dịch để ổn
định 5-6 giờ sau đó cho H
3
BO
3
vào bật máy khuấy để hỗn hợp trên trộn đều 15 phút để
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 22 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
nguội đem chuẩn độ kiểm tra xem có đúng nồng độ đã pha không . Sau đó đem cung cấp
cho từng xe
Mục đích : diệt khuẩn , chống đông
b. Cung cấp dung dịch chống đông
Tuỳ theo loại mủ mà cung cấp dung dịch chống đông như sau :
-Nếu mủ tốt thì dùng 10 lít dung dịch chống đông NH
3
+ H
3

BO
3

* Cách xác định TSC% :
Cân khoảng 10g latex đổ vào chảo sấy trên bếp điện, dùng kim chích những lỗ phồng
dộp, dùng chày sắt dàn đều mủ. Khi mủ chín vàng thì đem xuống làm nguội và lấy mẫu
ra cân, ghi vào sổ và tính toán theo công thức:
m
sau
TSC% = x100
m
ban đầu
Trong đó :
- m
sau
: khối lượng mủ sau khi sấy (g)
- m
ban đầu
: khối lượng mủ ban đầu (g)
Yêu cầu :
+ Mủ phải chín vàng đều, không bị cháy hoặc bị sống sẽ ảnh hưởng đến kết quả.
+ Cân cho phép sai số 1mg.
+ Xong công việc tắt máy ,vệ sinh máy
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 23 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
- Từ DRC đã có, ta tính được DRC cho từng xe tư nhân cũng như các nông trường và
tính được lượng quy khô.
Quy khô = (Tổng khối lượng mủ x DRC) / 100
c. Cách xác định lại nồng độ NH
3

BO
4
nồng độ 2% tùy theo mùa và theo thời tiết
mà dung liều lượng cho phù hợp
-Lưu ý :chống đong vừa đủ hàm lượng nếu dư khi đánh đông nhiều sẻ làm ảnh
hưởng tới chất lượng mủ khi sản xuất
III.4.1. Tiếp nhận và xử lí khi mủ về nhà máy
- Mục Đích: Cung cấp nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất tạo sự đồng
đều và ổn định các thông số kĩ thuật của nguyên liệu ,loại bỏ các tạp chất nhìn thấy
được.
GVHD:NGHIÊM THỊ VÂN 24 SVTT:NGUYỄN VĂN VINH
Trường Cao Đẳng Công Nghệp Cao Su Khoa:Công Nghệ Hóa
-yêu cầu kỷ thuật đối với mủ nước:mủ nước dung để sản xuất SVR3L phải đạt loại 1
theo bảnh chỉ tiêu sau:
STT CHỈ TIÊU LOẠI I LOẠI II
1 Trạng thái Lỏng tự nhiên lọc qua lưới 60
dể dàng
Khi mủ tiếp nhận tại
nhà máy có ít nhất 1
trong 7 chỉ tiêu
không đạt loại 1
2 Màu sắc Trắng như sửa
3 Hàm lượng NH
3
0.02-0.03%
4 Hàm lượng cao su
khô(DRC%)
Không nhỏ hơn 28% w/w
5 PH Lớn hơn 7
6 Tạp chất Không lẩn tạo chất nhìn thấy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status