skkn sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO2 (hoặc SO2) tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)2 - Pdf 24

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN DĨ AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ
ĐỂ GIẢI NHANH CÁC BÀI TOÁN CO
2
(HOẶC
SO
2
)
TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM DẠNG XOH,
Y(OH)
2
Người viết: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Đơn vị: Trường THCS Dĩ An
Tổ: Hóa
“Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2
)
tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2

NĂM HỌC: 2009 – 2010
MỤC LỤC



 !"#$%!&"'
()*%+

Môn hóa học là bộ môn khoa học gắn liền với tự nhiên, đi cùng đời sống
của con người. Việc học tốt bộ môn hóa học trong nhà trường sẽ giúp học sinh
hiểu được rõ về cuộc sống, những biến đổi vật chất trong cuộc sống hàng ngày.
Từ những hiểu biết này giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên rất hạn chế của Tổ quốc, đồng thời biết làm những việc bảo vệ môi trường
sống trước những hiểm họa về môi trường do con người gây ra trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm tạo dựng một cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
Để có một kết quả học tập tốt bộ môn này thì việc giải bài tập có một ý
nghĩa rất quan trọng. Ngoài việc rèn luyện kỹ năng vận dụng, giải thích các hiện
tượng, các quá trình hóa học, giúp tính toán các đại lượng: khối lượng, thể tích, số
mol… đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động. Bài tập hoá học
còn được dùng để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng về hoá học. Thông qua giải
bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng
hứng thú trong học tập.
Giải toán hóa học là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện tượng và bản chất
hóa học với các kỹ năng về toán học. Tuy nhiên, muốn giải chính xác một bài
toán hóa học (loại tính theo phương trình hóa học) thì trước tiên phải viết đầy đủ
và chính xác các phương trình hóa học đã xảy ra. Đây là “chìa khóa” để mở đáp
án của bài toán hóa học. Chỉ cần nhầm lẫn nhỏ trong việc viết phương trình hóa
học thì mọi nổ lực trong giải toán đều trở nên vô nghĩa.
Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Việc lựa chọn
phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn. Nếu
biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn bản chất của các
hiện tượng hoá học.
Trong thực tế, để hiểu rõ bản chất của phản ứng giữa oxit axit (CO
2
, SO
2
)
tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)

2
) tác dụng với dung dịch kiềm
dạng XOH, Y(OH)
2
đã tỏ ra có nhiều ưu điểm.
Chính vì vậy, tôi mạnh dạn giới thiệu đến quý đồng nghiệp, các em học
sinh đề tài “Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2
) tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2

Đây là một trong những phương pháp giải các bài tập hóa học về CO
2
(hoặc
SO
2
) tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2
mà tôi cho rằng rất có hiệu
quả.
Vận dụng được phương pháp này sẽ giúp cho quá trình giảng dạy của giáo
viên và học tập của học sinh cho bộ môn hoá học được thuận lợi hơn rất nhiều,
nhanh chóng có kết quả để trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan có liên quan,
nâng cao được chất lượng dạy và học.
1.2 . Mục tiêu – mục đích nghiên cứu
Làm rõ được bản chất của phản ứng CO
2
, SO

dung dịch kiềm hóa trị I (hoặc hóa trị II) việc cần thiết trước hết là phải hiểu được
bản chất của nó rồi mới đến lựa chọn phương pháp giải. Tuy nhiên các tài liệu của
bộ môn này ở bậc trung học cơ sở các tác giả chưa đề cập đúng mức về các
phương pháp giải bài toán dạng này, thường các tác giả chỉ chú trọng về phương
pháp giải thông thường đó là lập phương trình phản ứng, tính số mol của oxit axit
(CO
2
, SO
2
) và của dung dịch kiềm … Chính điều này đã làm cho học sinh khó
hiểu về bản chất của dạng toán hóa học này và bị mất nhiều thời gian mới có kết
quả chính xác. Hơn nữa, bài tập dạng này thường phải xét nhiều trường hợp.
Nhưng trong tài liệu thì ít được nói tới.
Mặt khác trong chương trình giảng dạy bộ môn hóa ở bậc trung học cơ sở
thì bài tập về dạng này cũng hết sức giới hạn và nếu có cũng chỉ ở mức độ đơn
giản. Cho nên, khi gặp những phản ứng hóa học về CO
2
(hoặc SO
2
) thì học sinh sẽ
lúng túng, viết phương trình phản ứng sai dẫn đến bài toán sai hoặc là các em bỏ
sót sản phẩm có thể tạo thành của phản ứng dẫn đến kết quả bài toán của các em
bị thiếu nghiệm.
Tuy nhiên, trong một số tài liệu tham khảo các tác giả cũng có đề cặp đến
phương pháp lập đồ thị để giải quyết bài toán dạng này nhưng các tác giả cũng chỉ
là dừng lại ở việc giải một số bài tập đơn lẻ mà chưa có tính khái quát.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, hình thức thi trắc nghiệm khách quan được đánh
giá cao nên trong các kỳ thi đều xuất hiện hình thức thi này, học sinh vận dụng
phương pháp này cho những câu liên quan sẽ có kết quả chính xác và tiết kiệm

(hoặc SO
2
)
tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2

2. NỘI DUNG
2.1. Bản chất phản ứng oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm.
2.1.1. CO2 ( hoặc SO2) phản ứng với dung dịch kiềm hóa trị II
Giả sử dẫn b (mol) CO
2
( hoặc SO
2
) vào dung dịch chứa a (mol) kiềm
Y(OH)
2
thì phản ứng xảy ra theo trình tự như sau:
Đầu tiên, phản ứng tạo muối trung hòa, đến khi
YCO Y(OH)
3 2
n n a= =
thì
kết tủa đạt cực đại ( với Y là kim loại kiềm hóa trị II):
CO
2
+ Y(OH)
2
→ YCO
3
↓ + H

Tổng hợp (1) và (1’) ta có PTHH chung:
2CO
2
+ Y(OH)
2
→ Y(HCO
3
)
2
(2)
2a a a (mol)
2.1.2. CO
2
( hoặc SO
2
) phản ứng với dung dịch kiềm hóa trị I
Giả sử dẫn b (mol) CO
2
( hoặc SO
2
) vào dung dịch chứa a (mol) kiềm XOH
thì phản ứng xảy ra theo trình tự như sau:
Đầu tiên, phản ứng tạo muối axit, đến khi
XHCO CO
3 2
n n b
= =
thì XHCO
3
đạt cực đại ( với X là kim loại kiềm hóa trị I):

O (1’)
b b b (mol)
Tổng hợp (1) và (1’) ta có PTHH chung:
CO
2
+ 2XOH → X
2
CO
3
+ H
2
O (2)
b 2b b (mol)
Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Trường THCS Dĩ AN Page 7
“Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2
)
tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2

2. 2 Phương pháp đồ thị
2.2.1. CO
2
(hoặc SO
2
) tác dụng với dung dịch kiềm hóa trị II (Y(OH)
2
)

1
trên
cạnh OA hoặc tại điểm Y
2
trên cạnh AB.
Tại Y
1
dựng đường
vuông góc với trục y cắt
trục y tại y
1
ta được
YCO
3
1
n y
=
,
Y(HCO )
3 2
n 0
=
Tại Y
2
dựng đường
vuông góc với trục y cắt
trục y tại y
2
ta được
YCO

2
n
2(CO )
2
n
a
a
y
2
A
B
2a
y
1
Y
1
Y
2
O
YCO
3
n
CO
2
n
“Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2
)

2
(hoặc SO
2
) tác dụng
với dung dịch kiềm hóa trị I (XOH)
Phương trình phản ứng:
2 3
3 2 3 2
2 2 3 2
CO XOH XHCO
XHCO XOH X CO H O
CO 2XOH X CO H O
+ →
+ → +
+ → +
* Cách vẽ:
Trục x biểu thị số mol dung dịch kiềm hóa trị I (XOH)
Trục y biểu thị số mol của muối XHCO
3
Từ trục x chọn hai điểm b và 2b, từ trục y chọn một điểm b
Trong đó
CO
2
b n
=
Tại tọa độ A(b,b) lần lượt ta nối tới tọa độ O(0,0) và tọa độ B(2b,0) ta được
tam giác AOB.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Trường THCS Dĩ AN Page 9
(1)
(2)

a
a
A
B
2
a
y
Y
1
Y
2
O
CO
2
n
YCO
3
n
“Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2
)
tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2

2.2.1.1. Bài toán 1 - Tính muối tạo thành.
Với số mol của XOH từ
trục x dựng đường vuông góc với
trục x cắt tam giác AOB tại điểm

3
2
n y
=
,
X CO
2 3
2
n b y
= −
Nếu
XOH
n 2b
>
thì ta được
X CO
2 3
n b
=
,
XHCO
3
n 0
=
2.2.1.2. Bài toán 2 – Tính XOH
Với số mol XHCO
3
từ trục
y dựng đường thẳng vuông góc
với trục y cắt tam giác OAB tại

y
1
Y
1
Y
2
O
XHCO
3
n
XOH
n
1(XOH)
n
2(XOH)
n
b
b
A
B
2b
y
Y
1
Y
2
O
XHCO
3
n

2.3. Một số ví dụ
Ví dụ 1:
Dẫn 2,688 lít CO
2
( đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)
2
0,5M. Hỏi muối nào tạo
thành ? bao nhiêu gam ?
Lời giải

Phương pháp thông thường
Ta có:
CO
2
Ba(OH)
2
n
0,12 6
n 0,1 5
= =
⇒ phản ứng này tạo ra hai muối:
Gọi x,y lần lượt là số mol của BaCO
3
và Ba(HCO
3
)
2

CO
2



=

BaCO
3
m 0,08.197 15,76
= =
gam
Ba(HCO )
3 2
m 0,02.259 5,18
= =
gam

Phương pháp đồ thị:
Dựa vào số mol của CO
2
= 0,12
mol và số mol của Ba(OH)
2
= 0,1 mol,
ta dễ dàng vẽ đồ thị sau:
Dựa vào đồ thị ta thấy :
Có 2 muối tạo thành:
BaCO
3
(0,08 mol)
Ba(HCO
3

1
A
B
0,5
Y
2
NaHCO
3
n
NaOH
n
“Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2
)
tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2

Ba(HCO )
3 2
m 0,02.259 5,18
= =
gam
Ví dụ 2:
Dẫn khí CO
2
điều chế được bằng cách cho 100 g đá vôi tác dụng với dung dịch
HCl dư, đi qua dung dịch chứa 60 g NaOH.Tính khối lượng muối tạo thành:
Lời giải

n
n
2
CO
NaOH
= 1,5 < 2
Kết luận: Sản phẩm tạo ra 2 muối ta có phương trình phản ứng.
CO
2
+ NaOH  NaHCO
3
( 2 )
NaHCO
3
+ NaOH  Na
2
CO
3
+ H
2
O (3)
Theo (2)
n
NaOH =
n
NaHCO
3
=
n
CO


n
CaCO
3
= 100 : 100 = 1 (mol)
Phương trình phản ứng:
CaCO
3
+ 2HCl CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O (1)
Theo ( 1 )
n
CO
2
=
n
CaCO
3
= 1(mol)
Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Trường THCS Dĩ AN Page 12
2
“Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2

(đktc) hấp thụ hoàn toàn 200 ml dung dịch NaOH 1M. Hỏi
muối nào tạo thành? Bao nhiêu gam?
Lời giải

Phương pháp thông thường
n
2
4,48
CO 0,2
22,4
mol
= =
Vậy phản ứng này tạo ra muối NaHCO
3
Phương trình phản ứng
CO
2
+ NaOH  NaHCO
3
0,2 0,2 0,2 (mol)
m
3
NaHCO =0,2.84=16,8(g)

Phương pháp đồ thị
n
2
4,48
CO 0,2
22,4

2
NaOH
1
CO
=
“Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2
)
tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2

Tính số mol các chất sau phản ứng khi ta cho 11,2 lit CO
2
sục vào 5 lit dung
dịch Ca(OH)
2
0,1M.
Lời giải

Phương pháp thông thường
2
2
( )
11,2
0,5( )
22,4
5.0,1 0,5( )
CO

0,5( )
22,4
5.0,1 0,5 )(
CO
Ca OH
n mol
n mol
= =
= =
Dựa vào đồ thị ta có
3
0,5( )
CaCO
n mol
=
Ví dụ 5
Tính số mol các chất sau phản ứng khi ta cho 3,36 lít CO
2
sục vào 8 lít dung
dịch Ba(OH)
2
0,02M
Lời giải

Phương pháp thông thường
Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Trường THCS Dĩ AN Page 14
0,5
0,
5
A

n mol
= =
= =
2
2
( )
0,15
1
0,16
CO
Ba OH
n
n
= <
“Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2
)
tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2

Phản ứng này tạo muối BaCO
3
CO
2
+ Ba(OH)
2
 BaCO
3

3
là 0,15 mol
Số mol của Ba(OH)
2
dư 0,01mol
Ví dụ 6:
Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp A gồm N
2
và CO
2
ở đktc vào 2 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,02 M thì thu được 1 gam kết tủa.
Tính % CO
2
trong hỗn hợp A theo thể tích
Lời giải

Phương pháp thông thường
Phương trình hoá học của những phản ứng lần lượt xảy ra như sau:
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O (1)
CO

BaCO
3
n
0,15
0,15
2
( )
0,16 0,15 0,01( )
Ba OH du
n mol
= − =
“Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2
)
tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2

Theo phương trình ta có:
Số mol CO
2
= Số mol CaCO
3
= 0,01 (mol)
= Số mol Ca(OH)
2
< 0,04 (mol).
Vậy, A có % CO
2

× = ×

Phương pháp đồ thị:
Dựa vào số mol của Ca(OH)
2
= 0,04 mol và số mol của CaCO
3
= 0,01 mol ta dễ
dàng vẽ đồ thị sau:
Dựa vào đồ thị, nếu sau phản ứng
thu được 1 gam kết tủa thì ta có ngay:
Trường hợp 1:
Số mol CO
2
= 0,01 (mol).
Vậy, A có thành phần % CO
2
là:
0,01 22,4
100% 2,24%
10
×
× = ×
Trường hợp 2:
Số mol CO
2
= 0,07 (mol).
Vậy, A có thành phần % CO
2
là:

Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí A gồm CO và CH
4
. Khí sinh ra
được dẫn vào 4 lít dung dịch Ca(OH)
2
ta thấy tạo ra 25 gam kết tủa. Tính nồng độ
mol của dung dịch Ca(OH)
2
.
Lời giải:

Phương pháp thông thường
2CO + O
2

0
t
→
2CO
2
(1)
CH
4
+ 2O
2

0
t
→
CO

còn dư. Vô lý vì phản ứng tạo muối trung hòa.
Trường hợp 2:
Một phần CO
2
đó phản ứng tạo muối Ca(HCO
3
)
2
CO
2
+ Ca(OH)
2

→
CaCO
3
↓ + H
2
O
0,25 0,25 ← 0,25 (mol)
2CO
2
+ Ca(OH)
2

→
Ca(HCO
3
)
2

2
O (2)
Theo (1) và (2) :
CO CO CH
2 4
n n n
= +
=
6,72
0,3
22,4
= (mol)
Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Trường THCS Dĩ AN Page 17
0,25 0,3
4a
4a
A
B
8a
0,2
5
Y
1
Y
2
O
CO
2
n
CaCO

2
(đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,2M. Sau phản ứng cô
cạn hỗn hợp sản phẩm thu được 8,15g muối. Tính V.
Bài giải

Phương pháp thông thường
Trường hợp 1:
Tạo muối trung hòa BaSO
3
SO
2
+ Ba(OH)
2
 BaSO
3
+ H
2
O
0,03 0,03 0,03 (mol)
3
0,03.217 6,51
BaSO
m g
= =
Điều này vô lý vì khối lượng sản phẩm là 8,15g
Trường hợp 2:
Tạo hai muối BaSO
3

2
+ Ba(OH)
2
 Ba(HSO
3
)
2

2y y y (mol)
Ta có hệ phương trình:
0,03
217 299 8,15
x y
x y
+ =


+ =

0,01
0,02
x
y
=



=

Suy ra

BaSO
n y mol
=
3 2
( )
0,03 ( )
Ba HSO
n y mol
= −
=>217y + (0,03 – y)299 = 8,15
Suy ra y = 0,01 mol
→ Tạo thành 2 muối BaSO
3
(0,01mol); Ba(HSO
3
)
2
(0,02 mol)
→ Số mol SO
2
= 0,06 – 0,01
= 0,05 mol

V
SO
2
= 0,05.22,4 = 1,12 lít
Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Trường THCS Dĩ AN Page 19
BaSO
3


Ví dụ 9
Người ta dẫn 2,24 lít khí CO
2
(ở đktc) qua bình đựng dung dịch NaOH. Khí
CO
2
bị hấp thụ hoàn toàn.
Sau phản ứng muối nào được tạo thành với khối lượng là bao nhiêu gam?
Lời giải

Phương pháp thông thường
n
CO
2
=
2,24
22,4
= 0,1 (mol)
Trường hợp1:
Sản phẩm tạo thành là: Na
2
CO
3
.
n
CO
2
= 2
n

Sản phẩm tạo thành là muối axit: NaHCO
3
.
n
CO
2
=
n
NaOH
Phương trình phản ứng:
CO
2
+ NaOH  NaHCO
3
( 2 )
Theo (2)
n
NaHCO
3
=
n
CO
2
= 0,1 (mol)
=>
m
NaHCO
3
=0,1 . 84 = 8,4 (g)
Trường hợp3:

Y
1
NaHCO
3
n
NaOH
n
O
“Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh các bài toán CO
2
(hoặc SO
2
)
tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH, Y(OH)
2

2NaOH + CO
2
 Na
2
CO
3
+ H
2
O (4)
Và khối lượng hỗn hợp hai muối:
8,4 (g) <
m
NaHCO
3

(0,1mol)
=>
m
Na
2
CO
3
= 0,1 . 106 = 10,6 (g)
* Nếu 0,1<
n
NaOH < 0,2 thì tạo thành 2
muối
Và khối lượng hỗn hợp hai muối:
8,4 (g) <
m
NaHCO
3
+
m
Na
2
CO
3
< 10,6 (g)
Qua việc giải các bài tập ở trên bằng hai phương pháp khác nhau ta nhận thấy:
- Có thể giải một số bài tập hoá học theo phương pháp đồ thị một cách nhanh
chóng mà không bị bỏ sót nghiệm.
2.4. Tổ chức thực hiện – kết quả đạt được
Với nội dung phương pháp như đã trình bày ở trên, tôi đã áp dụng giảng
dạy cho các lớp khối 9 và thu được kết quả rất khả quan.

2
c) 6 gam CaSO
3
d) 1,48 gam Ca(OH)
2
Câu 2
Khối lượng Na
2
CO
3
thu được khi cho 4,48 lít khí CO
2
(đktc) tác dung với dung
dịch NaOH dư là:
a) 5,3 gam b) 26,5 gam c) 38 gam d) 21,2 gam
Câu 3
Cho V lít (đktc) khí CO
2
hấp thụ hoàn toàn vào 450 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,2M thì thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của V là:
a) 1,792 lít b) 2,24 lít c) 2,016 lít d) a và b
Câu 4
Hấp phụ hoàn toàn 4,48 lít CO
2
vào 500ml dung dịch NaOH thu được 17,9
gam muối. C
M
của dung dịch NaOH là:
a) 5M b) 0,5M c) 0,4M d) 0,04M

3.1. Kết luận
Giải bài toán CO
2
(hoặc SO
2
) tác dụng với dung dịch kiềm dạng XOH,
Y(OH)
2
bằng phương pháp đồ thị là phương pháp mới nhất, độc đáo nhất, dễ hiểu,
dễ áp dụng, không phải mất nhiều thời gian. Phù hợp cho hình thức làm bài thi
trắc nghiệm. Các em vận dụng phương pháp này sẽ nhanh chóng có được đáp án
chính xác, tránh được việc bỏ sót nghiệm và không cần phải viết phương trình.
Qua đây, niềm hứng thú, say mê học tập của học sinh càng được phát huy khi
biết sử dụng kiến thức toán học, đặc biệt kiến thức về đồ thị để giải các bài tập
loại này.
Quá trình giảng dạy ở năm học vừa qua, đặc biệt là khi việc kiểm tra, đánh
giá học sinh chuyển sang hình thức kiểm tra TNKQ, tôi nhận thấy:
- Kiến thức của học sinh ngày càng được củng cố và phát triển sau khi hiểu
rõ được bản chất của các quá trình hoá học.
- Trong quá trình tự học, học sinh tự tìm tòi, phát hiện được nhiều phương
pháp khác nhau trong giải bài tập hoá học
- Học sinh nhanh chóng có được kết quả để trả lời câu hỏi TNKQ mà tránh
được việc bỏ sót nghiệm khi làm theo hình thức tự luận.
- Sử dụng phương pháp này trong giảng dạy, các thầy cô giáo sẽ không phải
mất nhiều thời gian trong việc mô tả hiện tượng, xét các trường hợp xảy ra.
3.2. Kiến nghị
Trong quá trình vận dụng đề tài, tôi có một số kiến nghị như sau:
Giáo viên phải chuẩn bị thật kỹ nội dung cho mỗi dạng bài tập, xây dựng
được phương pháp giải các bài toán đó.
Việc hình thành kỹ năng giải các dạng bài toán nêu trong đề tài cần bắt đầu

2

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Huỳnh Văn Út (2010), Phương pháp giải bài tập hóa học 9, NXB Đại học
quốc gia Hà Nội.
2. A.T.Pilipenko, V.Ia.Pochinoc, I.P.Xereda, Ph.D. Sepchenko (2002), Sổ tay
hóa học sơ cấp, NXB Giáo Dục.
3. Lê Xuân Trọng (chủ biên), Ngô Ngọc An, Ngô Văn Vụ, (2007), Bài tập hóa
học 9, NXB Giáo Dục.
4. Hoàng Nhâm, (2001), Hóa học vô cơ – Tập 2, NXB Giáo Dục.
5. Bộ Giáo dục và đào tạo,(2007), Hóa học 9, NXB Giáo Dục.
6. Ngô Ngọc An, (2002), Hóa học nâng cao THCS, NXB Giáo Dục.
7. Nguyễn Phước Hòa Tân, (2005), Chuyên đề hóa học trung học cơ sở - Hướng
dẫn giải bài tập hóa học 9, tập 1, tập 2, NXB Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh.
8. Ngô Ngọc An, (2005), Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học THCS 9, NXB
Đại học sư phạm.
9. Quan Hán Thành, (2005), Hóa học cơ bản và nâng cao 9, NXB Hà Nội.
10. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường, (2008), Bài tập trắc nghiệm hóa học 9, NXB
Giáo Dục.
11. Ngô Ngọc An, (2000), 200 bài tập tuyển chọn – nâng cao hóa học 9, NXB Tp.
Hồ Chí Minh.
12. Ngô Ngọc An, (2005), 400 bài tập hóa học 9, NXB Tp. Hồ Chí Minh.
13. Hoàng Vũ, (2005), 270 bài tập nâng cao hóa học 9, NXB Đại học quốc gia
Tp. Hồ Chí Minh.
14. Võ Tường Huy, (2005), 250 bài tập nâng cao hóa học 9, NXB Đại học quốc
gia Tp. Hồ Chí Minh.
15. Nguyễn Phi Khánh Vinh, Nguyễn Văn Thân, (2007), 410 bài tập hóa học 9, ,
NXB Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.
16. Ngô Ngọc An, (2004), Rèn luyện kỹ năng giảo toán hóa học 8, NXB Giáo
Dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status