tài liệu ôn tập môn lý luận hành chính nhà nước thi cao học quản lý công - Pdf 24

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN LÝ LUẬN HCNN
THI CAO HỌC QUẢN LÝ CÔNG ĐỢT II - NĂM 2013
*****************
PHẦN I: HÀNH CHÍNH VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. QUAN NIỆM VỀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm quản lý
Quản lý là những hoạt động mang tính định hướng, có tổ chức và liên tục của
chủ thể quản lý, tác động vào đối tượng quản lý nhằm điều chỉnh hành vi của đối
tượng quản lý theo mục tiêu đã định trước trong một môi trường biến đổi.
2. Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực
nhà nước, do các cơ quan trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được nhà
nước uỷ quyền thực hiện, sử dụng pháp luật làm công cụ để điều chỉnh hành vi của
con người trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp
của nhân dân, duy trì ổn định và phát triển xã hội.
3. Khái niệm quản lý hành chính nhà nước
Quản lý HCNN được hiểu là hoạt động của các cơ quan thực thi quyền hành
pháp, là hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan HCNN.
Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động bằng pháp luật, có tổ chức và liên
tục của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước đối với các trình xã hội và hành vi
của con người nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, duy trì trật tự,
ổn định và phát triển xã hội, thoả mãn ngày càng cao nhu cầu hợp pháp của dân cư.
II. VAI TRÒ CỦA HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Hiện thực hóa các mục tiêu phát triển, các ý tưởng của các nhà chính trị -
những người đại diện của nhân dân.
Chủ thể HCNN có trách nhiệm chấp hành quyết định của các cơ quan chính trị
nhằm đạt được các mục tiêu chính trị của quốc gia, phục vụ lợi ích đất nước, nhân
dân.
2. Điều hành các hoạt động KT-XH nhằm đạt mục tiêu tới mức tối đa với hiệu
quả cao nhất.
Vai trò này xuất phát từ chức năng cụ thể của điều hành HCNN: định hướng;

3. Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng
- Tính liên tục, ổn định trong hoạt động HCNN
+ Là hoạt động thỏa mãn các nhu cầu xã hội, HCNN phải hoạt động thường
xuyên, liên tục mới có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu và đảm bảo không bị gián đoạn
trong bất kỳ tình huống chính trị- xã hội nào, không có tình trạng “tân quan tân chính
sách”.
+ HCNN hôm nay là tiền đề cho tương lai, thể hiện trong hệ thống các chính
sách, các VB QPPL và hoạt động lưu trữ văn bản.
+ Trong HCNN, tránh làm theo phong trào (không giữ được nhịp độ của hoạt
động).
- Tính ổn định tương đối và thích ứng.
Nhà nước là một sản phẩm xã hội. Đời sống KT-XH luôn luôn biến động, vì
vậy nền HCNN cũng luôn phải có những thay đổi để không bị lạc hậu, đáp ứng được
các yêu cầu phát triển KT-XH, ổn định về chính trị trong giai đoạn mới.
Tính tương đối ổn định được thể hiện trong việc thiết lập cơ cấu tổ chức của hệ
thống.
4. Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao
Lý do:
- QLHCNN vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, là dạng lao động phức tạp,
mang tính tổng hợp, phức tạp do đối tượng HCNN rất đa dạng, quản lý mọi lĩnh vực
2
xã hội, toàn dân, toàn diện. QLHCNN có nội dung đa dạng, phức tạp và chuyên môn
hoá sâu trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đòi hỏi các nhà hành chính phải
có kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn sâu rộng.
- HCNN là hoạt động có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội. Cần giảm thiểu
tối đa các sai sót trong hoạt động vì nếu có nó sẽ tác động đến mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội. Do vậy cần phải chuyên môn hóa trong hoạt động để nâng cao năng lực
hoạt động hành chính.
Những biểu hiện:
- Trình độ đào tạo của CB, CC;

HCNN.
- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của công dân là xuất phát điểm của hệ
thống pháp luật, thể chế, quy tắc, thủ tục hành chính.
3
- Hoạt động của các cơ quan HCNN phải tôn trọng con người, phục vụ con
người, vì sự phát triển của con người. Không phân biệt đối xử, đảm bảo mọi công dân
đều bình đẳng trước pháp luật.
Tính nhân đạo được thể hiện trong các phương pháp QLHCNN.
IV. CÁC NGUYÊN TẮC TRONG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HCNN
Nguyên tắc HCNN là các quy tắc, những tư tưởng chỉ đạo, những tiêu chuẩn
hành vi đòi hỏi các chủ thể HCNN phải tuân thủ trong tổ chức và hoạt động HCNN.
Nguyên tắc HCNN phụ thuộc vào thể chế chính trị, thể chế nhà nước, lịch sử
nền hành chính của mỗi quốc gia. Vì vậy, nguyên tắc HCNN khác nhau giữa các
quốc gia.
Các nguyên tắc QLHCNN cơ bản ở nước ta là:
1. Nguyên tác Đảng lãnh đạo toàn diện đối với HCNN
Sự lãnh đạo của Đảng đôi với HCNN được thể hiện:
- Đảng đề ra đường lối, chủ trương định hướng cho quá trình tổ chức và hoạt
động của HCNN.
- Đảng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng những người có phẩm chất, năng lực và
giới thiệu vào đảm nhận các chức vụ trong bộ máy nhà nước thông qua con đường
bầu cử dân chủ.
- Đảng kiểm tra hoạt động của các cơ quan HCNN trong việc thực hiện đường
lối, chủ trương của Đảng.
- Các cán bộ, đảng viên và các tổ chức Đảng gương mẫu trong việc thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng.
2. Nguyên tắc nhân dân tham gia quản lý và giám sát đối với HCNN
Quyền tham gia hoạt động chính trị, hoạt động QLNN là quyền Hiến định cơ
bản của công dân, mức độ tham gia ấy thể hiện bản chất, trình độ của nền dân chủ xã
hội; Là cơ chế đối trọng, phản biện xã hội đối với chính sách, hoạt động của nền

hiện nguyên tắc tập trung dân chủ ở bất kỳ cấp nào cũng đòi hỏi sự kết hợp hài hòa
hai nội dung đó để tạo ra sự nhất trí giữa lãnh đạo và bị lãnh đạo, giữa người chỉ huy
và người thừa hành.
4. Nguyên tắc pháp chế
- HCNN phải chịu sự giám sát của các cơ quan lập pháp, tư pháp và xã hội.
- Tổ chức và hoạt động HCNN trong phạm vi do pháp luật quy định, không
vượt quá thẩm quyền.
- Các hành vi hành chính phải được tiến hành đúng trình tự, thủ tục mà pháp
luật quy định.
- Các quyết định HCNN phải được ban hành đúng pháp luật.
5. Nguyên tắc công khai, minh bạch
- Công khai là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị thông tin chính thức về văn bản,
hoạt động hoặc nội dung nhất định. Tất cả những thông tin của HCNN phải được
công khai cho người dân trừ trường hợp có quy định cụ thể với lý do hợp lý và trên
cơ sở những tiêu chí rõ ràng.
- Minh bạch trong HCNN là những thông tin phù hợp được cung cấp kịp thời
cho nhân dân dưới hình thức dễ sử dụng, đồng thời các quyết định, quy định hành
chính nhà nước phải rõ ràng và được phổ biến đầy đủ.
Bản chất hoạt động hành chính nhà nước là đưa pháp luật vào phục vụ đời
sống nhân dân, sử dụng công quyền, công sản, vì mục tiêu công ích và lợi ích công
dân, do đó phải minh bạch hoá các hoạt động của HCNN: quy trình, thủ tục hành
chính, các phân biệt đối xử, ưu đãi xã hội, tài chính công mở rộng sự tham gia của
nhân dân vào trong các quá trình xây dựng chính sách công, kiểm tra, giám sát, đánh
giá hoạt động của bộ máy HCNN, nhằm chống tha hoá quyền lực, nâng cao hiệu quả
HCNN.
6. Nguyên tắc kết hợp và phân định giữa QLNN về KT với quản lý SXKD
Phân định quản lý nhằm tăng tính độc lập cho các chủ thể.
Nguyên tắc này yêu cầu:
5
- Đối với cơ quan nhà nước: Không can thiệp sâu vào nghiệp cụ kinh doanh

BỘ PHẬN ĐÓ
1. Quan niệm về nền HCNN
6
Nền HCNN là khái niệm dùng để chỉ tập hợp các yếu tố: Hệ thống thể chế
HCNN; hệ thống các cơ quan HCNN (bộ máy HCNN); đội ngũ nhân sự làm việc
trong các cơ quan HCNN và các nguồn lực vật chất cần thiết đảm bảo cho việc thực
hiện nhiệm vụ QLHCNN.
2. Các yếu tố (bộ phận) cấu thành nền HCNN
a. Hệ thống thể chế HCNN
* Khái niệm
- Theo nghĩa rộng: Thể chế HCNN là toàn bộ các yếu tố cấu thành HCNN để
HCNN thực hiện QLNN một cách hiệu quả đạt được mục tiêu quốc gia.
- Theo nghĩa hẹp: Thể chế HCNN là tổng hợp các quy định chính thức của
Nhà nước nhằm tạo khuôn khổ pháp lý cho các cơ quan HCNN thực hiện chức năng
hành pháp và cho mọi cá nhân, tổ chức sống và làm việc theo pháp luật.
* Các yếu tố cấu thành thể chế HCNN
- Thể chế về tổ chức và hoạt động của bộ máy HCNN: Hệ thống các văn bản
pháp luật quy định về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan HCNN
từ TW đến cơ sở.
- Thể chế quản lý HCNN trên các lĩnh vực: Hệ thống các VBPL điều chỉnh sự
phát triển KT-XH trên mọi phương diện, đảm bảo cho xã hội phát triển ổn định, an
toàn, bền vững.
- Thể chế quy định về công chức và hoạt động công vụ.
- Hệ thống các TTHC nhằm giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước với công
dân và với các tổ chức xã hội.
- Hệ thống các chế định về TPHC nhằm giải quyết các tranh chấp hành chính
giữa công dân với nền hành chính.
Hệ thống thể chế HCNN thiết lập hành lang pháp lý cho mọi hoạt động HCNN.
b. Hệ thống tổ chức HCNN
* Khái niệm

Hiểu theo nghĩa rộng nhất, đội ngũ nhân sự làm việc trong bộ máy HCNN là
tất cả những người lao động làm việc để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy
HCNN. Họ có thể có quan hệ lao động khác nhau với cơ quan nhà nước.
Những người làm việc chủ yếu trong bộ máy HCNN ở nước ta gồm:
- Công chức: Công chức là công dân VN, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ NSNN hoặc được bảo
đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ
NSNN.
- Cán bộ: Cán bộ là công dân VN được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Nhà nước ở TW, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện,
trong biên chế và hưởng lương từ NSNN.
Cán bộ cấp xã là công dân VN, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
TT.HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu các tổ chức chính
trị - xã hội.
- Viên chức: Là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm
việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ
quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Lao động hợp đồng:
* Phân loại công chức
Đội ngũ công chức được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau: ngạch, vị trí
công tác, trình độ đào tạo
Đội ngũ nhân sự có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu lực, hiệu quả
của hoạt động công vụ. Chỉ có thông qua những hoạt động cụ thể của đội ngũ cán bộ,
công chức mà hệ thống pháp luật được đưa vào quản lý xã hội.
d. Các nguồn lực vật chất cần thiết cho hoạt động HCNN
8
Nguồn lực vật chất cho các hoạt động hành chính công là tất cả những trang
thiết bị vật chất gồm: công sở, trang thiết bị làm việc và các nguồn tài chính công

sử cụ thể. Một cơ cấu tổ chức tốt cũng không có giá trị nếu đội ngũ những người làm
việc trong đó không đủ năng lực, động lực để làm việc, không có đạo đức công vụ, và
như vậy tình trạng tham nhũng, lãng phí có thể xảy ra.
- Bất kỳ một hoạt động nào cũng không thể tiến hành nếu thiếu nguồn lực vật
chất cần thiết.
II. THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm
Thể chế hành chính là một hệ thống gồm luật, các văn bản pháp quy dưới luật,
tạo khuôn khổ pháp lý cho các cơ quan HCNN hoạt động, quản lý nhà nước một cách
hiệu quả. (Hoặc có thể quan niệm về thể chế HCNN theo nghĩa hẹp như trên).
9
2. Vai trò của thể thế HCNN
a. Thể chế HCNN là cơ sở pháp lý của quản lý HCNN
- Thể chế HCNN với một hệ thống pháp luật (bao gồm luật, các văn bản pháp
quy dưới luật) do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành chính là cơ sở pháp
lý cho các cơ quan HCNN các cấp thực hiện quản lý, bảo đảm thống nhất QLNN trên
phạm vi quốc gia. Đồng thời tạo điều kiện cho các chủ thể khác kiểm soát được hoạt
động HCNN theo đúng quy định của pháp luật.
- Hệ thống VBPL ngày càng được bổ sung, hoàn chỉnh, hoàn thiện, Nhà nước
ngày càng hướng đến một Nhà nước dân chủ, hiện đại, pháp quyền với ý nghĩa đầy
đủ của nó thì thì tính hiệu lực của các thể chế Nhà nước và thể chế HCNN ngày càng
được nâng cao.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu lực của pháp luật là yếu tố đảm
bảo cho hệ thống HCNN quản lý tốt đất nước theo hướng: Nhà nước QLNN bằng
pháp luật và mọi công dân, mọi thành phần kinh tế, mọi tổ chức xã hội bình đẳng
trước pháp luật.
b. Thể chế HCNN là cơ sở để xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy HCNN
- Thể chế tổ chức bộ máy HCNN là một vấn đề được mọi quốc gia trên thế giới
quan tâm dựa trên những quan điểm, nguyên tắc nhất định. Cách thức tổ chức đó phải
được thể chế hóa trong văn bản pháp luật của Nhà nước. Thể chế HCNN về tổ chức

- Nhà nước với tư cách quyền lực công, có chức năng tạo ra một khung pháp lý
cần thiết để quản lý nhà nước, quản lý xã hội. Như vậy, xét trên phương diện này,
mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân và các tổ chức xã hội mang ý nghĩa không
bình đẳng, có tính bắt buộc, cưỡng bức.
- Nhà nước thực hiện cung ứng các dịch vụ công, có trách nhiệm đáp ứng đầy
đủ mọi yêu cầu chính đáng của công dân và tổ chức xã hội đã được pháp luật ghi
nhận. Điều này phản ánh thực chất của Nhà nước “của dân, do dân, vì dân”.
Một Nhà nước không giải quyết tốt quan hệ giữa hai mặt đối lập trên của thể
chế HCNN sẽ không tạo ra được một nhà nước mạnh.
Luật Hành chính ra đời với hệ thống tài phán hành chính là công cụ cần thiết
và có hiệu lực để xác lập, kiểm tra, kiểm soát mối quan hệ giữa nhà nước và công
dân.
e. Thể chế HCNN là cơ sở pháp lý để quản lý và sử dụng các nguồn lực vật chất
của hệ thống hành chính.

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thể chế HCNN
Xây dựng hệ thống pháp luật nói chung và thể chế HCNN nói riêng phải dựa
trên nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào điều kiện CT-KT-XH các yếu tố có thể tác động và
ảnh hưởng khác nhau đến việc xây dựng thể chế hành chính.
Trong điều kiện của VN, xây dựng thể chế HCNN cần quan tâm đến một số
yếu tố cơ bản sau:
a. Chế độ chính trị
- Chế độ chính trị của quốc gia (tổ chức quyền lực nhà nước và quan hệ giữa
quyền lực nhà nước với xã hội dân sự) có ý nghĩa quyết định trong việc tổ chức chính
quyền nhà nước và thể chế HCNN. Bản chất chính trị, cơ cấu tổ chức hệ thống nhà
nước, vấn đề phân bổ quyền lực nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung của thể
chế HCNN.
- Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam có vai trò trung tâm của quyền lực
chính trị thể hiện ý chí nhân dân. Nhà nước là bộ máy trực tiếp thực thi quyền lực của
nhân dân và là thiết chế biểu hiện tập trung quyền lực của Đảng cầm quyền.

đưa ra các quyết định cụ thể.
d. Các yếu tố quốc tế
Sự phát triển của các quan hệ quốc tế trên nhiều lĩnh vực như KT, CT, VH
giữa các nước đã ảnh hưởng đến thể chế hành chính mỗi nước. Cần chủ động tiếp
nhận một cách sáng tạo những nhân tố tiên tiến để tạo lập một thể chế HCNN phù
hợp, đảm bảo cho hoạt động QLNN hiệu quả.
PHẦN III: CHỨC NĂNG, PHƯƠNG PHÁP CỦA HCNN
***************
I. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI CHỨC NĂNG HCNN
1. Khái niệm
Chức năng HCNN là những phương diện hoạt động cơ bản của HCNN được
hình thành trong quá trình phân công lao động quyền lực và chuyên môn hóa lao
động của các cơ quan HCNN trong từng thời kỳ nhất định. Thông qua chức năng
hành chính phản ánh vị trí, vai trò hoạt động của các cơ quan thực thi quyền hành
pháp đối với đời sống xã hội.
Mỗi một chức năng HCNN là tổng thể các hoạt động, tác động cùng loại nhất
định của các cơ quan HCNN đối với các đối tượng quản lý (đối với dân, đối với nền
12
KTTT, đối với xã hội và đối với bên ngoài) nhằm giải quyết có hiệu lực, hiệu quả
những mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Các hoạt động cùng loại được nhóm vào với nhau để
hình thành nên các đơn vị theo chức năng.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu chức năng HCNN
- Thứ nhất, nghiên cứu chức năng HCNN giúp xác định được các nội dung của
HCNN.
Nội dung của HCNN với tư cách như là quá trình được thể hiện qua các chức
năng HCNN. Nếu không làm rõ chức năng HCNN thì không thể hình dung được các
quá trình hành chính, cấp độ các thể chế HC, TTHC theo các khâu, các cấp hành
chính, cũng như các hoạt động chi tiết, cụ thể của quá trình ấy trong một hệ thống
nhất định. Coi hành chính là sự tập hợp những chức năng hành chính đã cho phép các
công chức lãnh đạo giải quyết thành công nhiều vấn đề trong thực tiễn.

13
- Theo phạm vi thực hiện chức năng chia ra chức năng đối nội và chức năng
đối ngoại.
- Theo tính chất hoạt động: Chức năng lập quy, chức năng hành chính
- Theo lĩnh vực và các mặt hoạt động: Trong xã hội có bao nhiêu chức lĩnh vực
sẽ có bấy nhiêu chức năng.
-
II. CHỨC NĂNG DUY TRÌ SỰ PHÁT TRIỂN NỀN HCNN (Chức năng điều
hành nội bộ. Chức năng vận hành) (***)
Xét chức năng hành chính nhà nước khi vận hành vào một cơ quan hành chính
công quyền nào đó là sự chi tiết hóa các chức năng hành chính thành những hoạt
động hành chính thường xuyên, ổn định.
1. Chức năng hoạch định
- Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, là quá
trình kết hợp tất cả các mặt của tổ chức, đồng thời nó là cơ sở để thực hiện các chức
năng còn lại.
- Lập kế hoạch là quá trình xác định những mục tiêu tương lai và các cách thức
thích hợp để đạt mục tiêu đó.
- Lập kế hoạch có vai trò đặc biệt quan trọng trong HCNN: Giúp cơ quan
HCNN đối phó với sự bất định và thay đổi trong tương lai; tập trung được nỗ lực của
cơ quan vào việc hoàn thành mục tiêu đề ra; tạo cơ sở cho việc kiểm soát và khả năng
tiết kiệm được các nguồn lực của cơ quan.
- Lập kế hoạch gồm 3 giai đoạn:
+ Thứ nhất, xác lập hệ thống mục tiêu.
Để xác định đúng việc cơ quan HCNN muốn hướng tới điều gì cần tiến hành
một số hoạt động cụ thể:
. Phân tích nhu cầu quản lý nhà nước thông qua dự đoán, dự báo nhu cầu
của xã hội liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.
. Phân tích, đánh giá thực trạng của tổ chức (khả năng đáp ứng được nhu
cầu xã hội).

lý hành chính. Đó là sự lựa chọn tiên quyết để sẵn sàng thực hiện các mục tiêu đã đề
ra. Những vấn đề về phương pháp ra quyết định, tổ chức thực hiện quyết định luôn
luôn là đối tượng quan tâm của các nhà hành chính.
5. Chức năng điều hành, hướng dẫn thi hành
Là xây dựng các chỉ dẫn cụ thể để thực hiện các quyết định của cấp trên, bên
ngoài và trong nội bộ cơ quan, đặc biệt là kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động, tiến
độ thực hiện; chỉ dẫn các quy định, hiệu quả và chất lượng hoạt động.
6. Chức năng phối hợp
Đây là chức năng điều hòa hoạt động của các cá nhân, bộ phận, đơn vị lệ
thuộc, thiết lập một sự liên lạc đơn giản nhưng hợp lý giữa các cơ quan, đơn vị trong
cơ quan HCNN. Nhờ sự phối hợp này, hoạt động của các cá nhân, đơn vị trong cơ
quan ăn khớp với nhau, tránh sự trùng lắp, chậm chạp trong hoạt động.
Chức năng phối hợp bao gồm các hoạt động:
- Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cá nhân, bộ phận, đơn vị trong
cơ quan.
- Thiết lập mối quan hệ thông tin đơn giản, hiệu quả giữa các bộ phận trong cơ
quan thông qua hình thức họp giao ban định kỳ, cơ chế thông báo, báo cáo
7. Chức năng tài chính
Đây là chức năng quan trọng trong việc vận hành của hành chính. Đó là việc
lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán NS và quyết toán ngân sách hàng năm; sử
dụng hiệu quả, tiết kiệm ngân sách được cấp; quản lý chặt chẽ công sản và những cơ
sở vật chất khác. Công sở, tài chính công và công sản là những điều kiện tồn tại trong
quá trình vận hành nền HCNN.
8. Chức năng báo cáo
Báo cáo là một phương tiện chủ yếu để nhà quản lý duy trì sự kiểm soát trách
nhiệm và quyền hành đã ủy quyền cho cấp dưới.
15
Chức năng báo cáo là thiết lập các báo cáo định kỳ, đột xuất và báo cáo tổng
kết dài hạn. Trong các bản báo cáo này cần đánh giá việc thực hiện mục tiêu, số
lượng, chất lượng, hiệu quả thực hiện công vụ.

phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, tạo kết cấu hạ tầng, CNTT.
- Khuyến khích, hướng dẫn các thành phần KT bằng hệ thống chính sách đòn
bẩy, thúc ép, tạo môi trường thuận lợi, ổn định, phát huy tiềm lực nội tại.
- Điều tiết kinh tế, phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân, điều hòa
quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng giữa Nhà nước, doanh nghiệp và công dân, bảo
đảm công bằng xã hội.
- Ngăn ngừa và khắc phục những yếu tố tiêu cực, trừng phạt hành vi xâm phạm
lợi ích chung và của công dân.
16
- Tham gia tích cực vào thị trường thế giới, thúc đẩy kinh tế phát triển, bảo vệ
chủ quyền và lợi ích kinh tế của quốc gia.
c. Chức năng HC đối với xã hội
Điều hành xã hội theo luật pháp, bảo đảm trật tự kỷ cương, phòng chống có
hiệu quả các tệ nạn tham nhũng, tệ nạn xã hội, thực hiện công bằng xã hội.
d. Chức năng HC đối với bên ngoài
Thiết lập nền HC, nhất là thể chế, bộ máy, công chức làm công tác đối ngoại
thích ứng với tiến trình khu vực và toàn cầu hóa, để hội nhập có hiệu quả vào đời
sống quốc tế, thực hiện một phần quốc tế hóa hành chính.
2. Chức năng hành chính đối với các ngành, lĩnh vực
- Chức năng định hướng - hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển. HCNN căn cứ vào định hướng của các cơ quan quyền lực nhà nước, của cấp
trên tiến hành xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong phạm vi
thẩm quyền quản lý được giao để hướng xã hội phát triển theo định hướng đó. Cấp
hành chính càng thấp thì tính cụ thể của chức năng định hướng càng cao.
- Chức năng điều chỉnh - ban hành thể chế chính sách: Cơ quan HCNN các cấp
ban hành các văn bản QLHCNN để điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức trong
xã hội.
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện: Để đối tượng quản lý chấp hành đúng đắn
các quy định pháp luật, chính sách, các kế hoạch phát triển, cơ quan HCNN các cấp
tiến hành xây dựng các hướng dẫn, đồng thời tiến hành phân công, tổ chức thực hiện

+ Cung ứng DVC thông qua các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp công
ích.
+ Quản lý và kiểm soát việc cung ứng các DVC của các chủ thể cung ứng.
IV. HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP HCNN
1. Hình thức quản lý hành chính Nhà nước.
a. Khái niệm, đặc điểm hình thức QLHCNN
Hình thức QLHCNN được hiểu là sự biểu hiện ra bên ngoài của hoạt động
quản lý của các cơ quan HCNN, các công chức HCNN trong việc thực hiện các chức
năng nhiệm vụ, thẩm quyền của mình đối với xã hội.
* Đặc điểm:
- Hình thức QLHCNN phải phù hợp, thống nhất với nội dung quản lý (về cấp
độ, phạm vi, thẩm quyền).
- Hình thức QLHCNN thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể với đối tượng quản
lý.
- Hình thức quản lý thường được thay đổi, cải tiến cho phù hợp với yêu cầu,
tình hình mới của công tác QLHCNN, tuy nhiên so với nội dung quản lý nó chậm
thay đổi hơn.
Việc lựa chọn hình thức quản lý phải dựa trên cơ sở phù hợp của hình thức
quản lý với: Chức năng quản lý; nội dung và tính chất của những nhiệm vụ quản lý
cần giải quyết; đặc điểm của đối tượng quản lý cụ thể; mục đích cụ thể của tác động
quản lý.
b. Các hình thức quản lý HCNN
Có nhiều cách chia để nhận thức về hình thức HCNN như: Hình thức pháp lý
và hình thức không pháp lý; Hình thức chính thức và không chính thức; Hình thức
tạm thời và lâu dài; Hình thức cơ bản và phụ trợ
1) Ban hành văn bản HCNN
Là hình thức pháp lý cơ bản của QLHCNN, thể hiện ở thẩm quyền lập quy và
thẩm quyền hành chính của các cơ quan HCNN, hệ thống VBHCNN là sự thể hiện ý
chí, định hướng chính trị của Nhà nước đối với xã hội thông qua việc triển khai, kiểm
tra, đánh giá các hoạt động QLHCNN.

dụng
+ Các công cụ xử lý, nhân bản văn bản: Máy tính, photo, sao in văn bản
Hiện đại hoá, công nghệ hoá hoạt động quản lý đang là xu thế tất yếu thay thế
hoạt động quản lý thủ công bằng sức người. Tuy nhiên, hình thức này với công cụ kể
trên không thể thay thế tư duy và trách nhiệm quản lý của cơ quan và công chức hành
chính, nhất là công chức lãnh đạo.
4) Hình thức phối hợp, kết hợp
Là việc cơ quan, bộ phận, cá nhân liên kết lại để thực hiện, nhiệm vụ quản lý
chung. (các nhiệm vụ quản lý mang tính liên ngành giữa các địa phương và các cơ
quan chức năng). Khi phối hợp cần tránh sự chồng chéo, trùng lắp nhiệm vụ.
Các hình thức phối hợp, kết hợp:
+ Phối hợp cá nhân: Tổ, nhóm công tác
+ Phối hợp giữa các bộ phận: Trong và ngoài cơ quan, chương trình, dự án
theo mục tiêu.
+ Phối hợp giữa các cơ quan: liên ngành, chương trình, dự án, chiến dịch
5) Các tác nghiệp, điều hành hành chính.
19
Thông qua kế hoạch, chương trình công tác, lịch làm việc, xây dựng hồ sơ
công vụ để điều phối với công việc, duy trì nội quy, trật tự, kỷ cương công sở, đôn
đốc nhắc nhở các bộ phận chức năng, cán bộ, công chức hoàn thành công việc.
6) Kiểm tra, thanh tra, giám sát.
Là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm quyền của mình trong
việc giám sát, kiểm tra việc chấp hành, triển khai các nhiệm vụ, nội dung quản lý của
các cơ quan HCNN. Giúp cho chủ thể nắm được tiến độ thực hiện, đáp giá đúng ưu,
khuyết điểm để có phương án xử lý kịp thời.
Các hình thức kiểm tra, thanh tra: Đột xuất, Định kỳ, Thường xuyên.
Ý nghĩa của hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát:
+ Cho ra những thông tin với độ tin cậy cao về hoạt động của các cơ quan
HCNN. Từ đó có thể đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật ở các cơ quan HCNN.
+ Việc kiểm tra, giám sát thường xuyên sẽ nâng cao ý thức, trách nhiệm của

v mc tiờu qun lý.
- Phng phỏp HCNN c phỏp lut quy nh v ỏp dng thng nht, theo
trỡnh t nht nh.
* Yờu cu
- Phng phỏp HCNN phi cú tớnh kh thi, em li hiu qu QL cao.
- Phng phỏp phi phự hp vi chc nng, thm quyn v nhim v ca cỏc
ch th qun lý.
- Phự hp vi phỏp lut hin hnh, vi c ch QLHC, vi thc t ca i tng
v khỏch th qun lý.
- p dng cỏc phng phỏp HCNN phi linh hot, ch ng v sỏng to.
c. Cỏc phng phỏp HCNN
* Nhúm cỏc phng phỏp ca khoa hc qun lý (nhúm cỏc phng phỏp c
bn).
1) Phng phỏp giỏo dc, thuyt phc.
Giỏo dc bng cỏc hỡnh thc hc tp, tuyờn truyn, nờu gng, t rốn luyn theo
mụ hỡnh mu nõng cao ý thc, t tng, tỡnh cm, nng lc, o c ca i tng,
ni dung giỏo dc bao gm:
- Giỏo dc v th gii quan, nhõn sinh quan khoa hc (ch ngha Mỏc - Lờnin)
- Giỏo dc v chuyờn mụn, nghip v
- Giỏo dc nõng cao nhn thc, lý lun chớnh tr
- Giỏo dc nõng cao nhn thc, nng lc qun lý Nh nc.
- Giỏo dc nõng cao nng lc quan h, ng x, hnh vi.
u im: em li hiu qu lõu di
Nhc im: tỏc dng chm, yờu cu phi kiờn trỡ, hiu qu khụng trit
2) Phng phỏp t chc
Thụng qua vic xõy dng, ỏp dng cỏc quy ch, lut l a mi ngi vo
khuụn kh, k lut, k cng ca t chc, m bo cho t chc hot ng thng nht,
nhp nhng, tp trung mi n lc no thc hin mc tiờu chung.
Để thực hiện tốt biện pháp này cần phải xây dựng đợc quy chế, quy trình nội
dung hoạt động cho cơ quan, đơn vị, cá nhân và phải duy trì mọi ngời thực hiện.

- Phương pháp kinh tế giữ vai trò cơ bản
- Phương pháp hành chính là cần thiết
- Phương pháp tổ chức có vai trò quan trọng.
* Nhóm các phương pháp vận dụng từ các khoa học khác (nhóm các phương
pháp tác nghiệp, điều hành cụ thể).
+ Phương pháp kế hoạch hoá
+ Phương pháp thống kê
+ Phương pháp tâm lý – xã hội học
+ Phương pháp toán
+ Phương pháp sinh lý học
PHẦN IV: QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
***************
I. KHÁI NIỆM, TÍNH CHẤT
1. Khái niệm
Quyết định hành chính nhà nước là sự biểu hiện ý chí của nhà nước, của các
chủ thể quản lý được thực hiện quyền lực nhà nước trong hoạt động HCNN, tiến
hành theo một trình tự, thủ tục, được thể hiện dưới những hình thức do pháp luật quy
định, nhằm giải quyết các vấn đề thuộc nội dung hoạt động HCNN.
Hành chính là hành pháp hành động, do đó ra quyết định trong hành chính là
một công việc mang tính chất thường xuyên của các nhà hành chính.
2. Tính chất
22
Quyết định HCNN là một loại quyết định pháp luật nên nó mang đầy đủ tính
chất chung của một quyết định pháp luật:
- Tính ý chí, quyền lực nhà nước:
+ QĐ HCNN là kết quả sự thể hiện ý chí đơn phương của các chủ thể HCNN;
+ Nhà nước trao quyền cho các cơ quan HCNN (sự uỷ nhiệm của cơ quan lập
pháp), các cơ quan này nhân danh quyền lực Nhà nước thực hiện việc ra quyết định;
+ Các chủ thể HCNN được quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế để đảm
bảo việc thi hành quyết định.

cơ quan ban hành quyết định đó, trong trường hợp cá biệt nó cũng được ban hành trên
cơ sở văn bản cá biệt của cơ quan cấp trên.
Quyết định cá biệt chỉ có hiệu lực đối với các đối tượng cụ thể và chỉ áp dụng
một lần. Tuyệt đại đa số các cơ quan quản lý đều có quyền hạn ban hành quyết định
23
cá biệt. So với quyết định chung và quyết định quy phạm thì quyết định cá biệt được
ban hành khá nhiều, đặc biệt là ở cơ sở. Đây chính là quyết định áp dụng pháp luật.
Các quyết định QLHC cá biệt gồm các loại:
- QĐ cho phép (phê chuẩn): Trước khi thực hiện một hành động nào đó đã
được pháp luật quy định, các cá nhân, tổ chức phải đề nghị hay khai báo với cơ quan
HCNN có thẩm quyền. Căn cứ vào các điều kiện, yêu cầu của quản lý, trên cơ sở
pháp luật, các cơ quan HCNN quyết định cho phép hoặc không cho phép hoạt động.
- QĐ ra lệnh: Để bảo đảm trật tự, trị an, an toàn xã hội, thoả mãn nhu cầu công
cộng cơ quan hành chính phải ra lệnh ngăn cấm hoặc bắt buộc tổ chức, cá nhân phải
thực hiện một số hoạt động. Khi ra các QĐ mệnh lệnh, cơ quan, người có thẩm quyền
phải tuân theo các điều kiện và những quy định của pháp luật.
Quyết định hành chính có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay. Hai
tính chất này là những đặc tính cơ bản của quyết định hành chính. Nhờ đó, quyết định
hành chính được ban hành có hiệu lực khác với bản án của Toà án, kháng cáo của
Viện Kiểm sát.
- Tính đơn phương của QĐHCNN thể hiện ở chỗ cơ quan có thẩm quyền tự
mình, do mình quyết định, mặc dù trước đó cơ quan có tham khảo ý kiến của các cơ
quan hữu quan.
- Tính bắt buộc thi hành ngay và được phép khiếu kiện sau, ràng buộc cả công
dân lẫn cơ quan hành chính nhà nước.
Tính đơn phương và bắt buộc thi thành ngay là bảo đảm hữu hiệu của kỹ thuật
lập quy hành chính, giúp cho nền hành chính thực hiện quyền và nghĩa vụ trước xã
hội, nếu không có sẽ khó duy trì được trật tự Nhà nước.
2. Căn cứ theo cơ quan ban hành
Quyết định hành chính được xếp theo thứ bậc hiệu lực pháp lý từ cao xuống

- Phải được ban hành đúng trình tự, hình thức và thủ tục do pháp luật quy định.
Những sai sót về hình thức cũng có thể làm cho quyết định trở thành bất hợp
pháp. Về thủ tục ban hành, các quyết định QLHCNN phải bảo đảm tuân thủ các yêu
cầu bắt buộc và các yêu cầu bảo đảm dân chủ, khách quan, khoa học.
Tóm lại, tính hợp pháp là sự phù hợp của QĐ QLHCNN với nội dung của Luật
hay nằm trong khuôn khổ pháp luật, nó xác định phạm vi thẩm quyền của chủ thể
được ban hành quyết định. Cơ sở để xác định tính hợp pháp là dựa vào các quy định
cụ thể, các nguyên tắc, tinh thần của hệ thống pháp luật.
2. Yêu cầu của tính hợp lý
Quyết định quản lý hành chính nhà nước chỉ hợp lý khi nó hợp pháp, nghĩa là
trước hết nó phải hợp pháp. Quyết định quản lý hành chính nhà nước được coi là hợp
lý khi đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo tính hài hoà lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân. Trong đó
coi lợi ích của nhà nước và lợi ích chung của công dân làm tiêu chí để đánh giá tính
hợp lý của quyết định hành chính.
- Phải có tính cụ thể và phù hợp với từng vấn đề, với các đối tượng thực hiện.
- Phải đảm bảo tính hệ thống toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và
phải phù hợp với các quyết định khác có liên quan.
- Phải đảm bảo kỹ thuật lập quy và ngôn ngữ, văn phong, cách trình bày ngắn
gọn, chính xác, không đa nghĩa.
Như vậy, tính hợp pháp và hợp lý là yêu cầu cần phải có của một quyết định
quản lý hành chính. Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Có như vậy quyết
định mới có khả năng thực thi, được xã hội chấp nhận.Trong trường hợp các cơ quan
nhà nước ban hành quyết định không tính được hết những đặc điểm của từng địa
phương, cơ sở thì các địa phương, cơ sở vẫn phải thi hành quyết định của cấp trên,
đồng thời kiến nghị cơ quan cấp trên bãi bỏ hoặc sửa đổi cho phù hợp.
Trong mọi trường hợp tính hợp pháp luôn có ưu thế hơn so với tính hợp lý nên
không thể vì lý do không hợp lý mà coi thường quyết định của cấp trên, tự ban hành
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status