LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài thực hiện, luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quy hoạch và
Quản lý Tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu xác định quy mô và cấu trúc hợp lý
của hệ thống đê biển tỉnh Nam Định có xét đến BĐKH và nước biển dâng” đã được
hoàn thành. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình
của các thầy cô giáo và các đồng nghiệp, bạn bè.
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng
dẫn PGS.TS. Phạm Việt Hòa - Trường Đại học Thủy lợi đã trực tiếp tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ và cung cấp những tài liệu, những thông tin cần thiết cho tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo
Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, bạn bè và đồng nghiệp đã truyền đạt những kiến thức
chuyên môn trong quá trình học tập.
Tuy nhiên do thời gian có hạn, khối lượng tính toán lớn nên những thiếu sót của
luận văn là không thể tránh khỏi. Tôi rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ
của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và của đồng nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những người thân trong gia
đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Đỗ Văn Hiệp
BẢN CAM KẾT
Tên tác giả: Đỗ Văn Hiệp
Học viên cao học: Lớp CH20Q11
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Việt Hòa
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN
CỨU 6
1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 6
1.1.1. Lĩnh vực nghiên cứu trên thế giới: 6
1.1.2. Lĩnh vực nghiên cứu trong nước: 11
1.1.3. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh Nam Định. 14
1.1.4. Những khó khăn, tồn tại trong công tác phòng chống nước biển dâng: 19
1.2. Tổng quan về vùng nghiên cứu. 21
1.2.1. Điều kiện tự nhiên. 21
1.2.1.1 Vị trí địa lý. 21
1.2.1.2 Đặc điểm địa hình. 21
1.2.1.3. Đặc điểm địa chất. 22
1.2.1.4. Đặc điểm khí tượng – khí hậu. 25
1.2.1.5. Chế độ thủy văn. 29
1.2.2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội: 32
1.2.2.1. Dân số. 32
1.2.2.2. Kinh tế 33
1.2.3. Hiện trạng đê của tỉnh Nam Định, 35
1.2.3.1. Đặc điểm chung các tuyến đê. 35
1.2.3.2. Hiện trạng các tuyến đê 38
1.2.4. Hiện trạng cây trồng trên cát, cây ngập mặn phòng hộ ven biển. 57
1.2.4.1. Hiện trạng cây trồng trên cát. 57
1.2.4.2. Hiện trạng cây trồng ngập mặn ( CNM ) phòng hộ ven biển. 58
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÁC ĐỊNH
QUY MÔ VÀ CẤU TRÚC HỢP LÝ CỦA HỆ THỐNG ĐÊ TỈNH NAM ĐỊNH CÓ
XÉT ĐẾN BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 63
2.1. Phân tích, đánh giá phương hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển tỉnh
Nam Định. 63
2.8.2. Đề xuất về cấu trúc đê: 96
CHƯƠNG 3. LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ CẤU TRÚC HỢP LÝ CỦA HỆ THỐNG
ĐÊ BIỂN VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NAM ĐỊNH 98
3.1. Xác định các thông số cơ bản thiết kế đê biển Nam Định. 98
3.1.1. Tiêu chuẩn thiết kế đê biển có tính đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
98
3.1.1.1. Phân cấp công trình đê biển Nam Định: 98
3.1.1.2. Tiêu chuẩn an toàn của công trình đê biển: 100
3.1.1.3. Yêu cầu cơ bản về tài liệu thiết kế đê biển: 100
3.1.2. Mực nước thiết kế và sóng thiết kế: 100
3.1.2.1. Tuyến đê chính: 100
3.1.2.2. Tuyến đê dự phòng. 106
3.2. Giải pháp về tuyến đê biển: 107
3.3. Giải pháp về cấu trúc mặt cắt ngang các tuyến đê: 111
3.3.1. Lựa chọn hình dạng mặt cắt ngang tuyến đê: 111
3.3.2. Giải pháp về cấu trúc tuyến đê chính. 114
3.3.2.1. Lựa chọn mặt cắt đặc trưng. 114
3.3.2.2.Giải pháp về cấu trúc đê . 114
3.3.2.3.Phân tích lựa chọn phương án: 127
3.3.2.4. Tính toán ổn định tuyến đê chính: 132
3.3.3. Giải pháp về cấu trúc tuyến đê dự phòng 145
3.3.3.1. Lựa chọn mặt cắt đê điển hình. 145
3.3.2.2. Xác định các tham số mặt cắt đê dự phòng 145
3.3.2.3. Tính toán ổn định cho mặt cắt của tuyến đê dự phòng. 146
3.3.4. Giải pháp về tuyến đê cửa sông. 153
3.3.4.1. Lựa chọn mặt cắt điển hình. 153
3.3.4.2. Xác định các tham số mặt cắt đê cửa sông. 153
Hình 2. Cấu kiện bê tông dạng cột 7
Hình 4. Thảm bê tông được sử dụng làm kè đê biển Hà Lan 8
Hình 5: Thảm gia cường bằng hệ thống túi vải địa kỹ thuật 9
Hình 6: Ống địa kỹ thuật gia cường bảo vệ bờ ở Hà Lan 9
Hỉnh 7:Giao diện mike 11 10
Hình 8: Giao diện geoslope 10
Hình 9: Bản đồ hệ thống đê tỉnh Nam Định 11
Hình 10: Giải pháp neo gia cố cho tấm lát mái 14
Hình 11. Tỉnh Nam Định 21
Hình 12:Bản đồ chế độ gió 26
Hình 13: Bão đổ bộ vào khu vực Vịnh Bắc Bộ từ năm 1950 ÷ 2000 29
Hình 14: Đê biển Giao Thủy – Nam Định 40
Hình 15: Mặt cắt thiết kế kè Cai Đề 41
Hình 16: Kè Cai Đề 42
Hình 17: Kè Cai Đề 42
Hình 18:Kè mỏ hàn khu vực cống Thanh Niên 42
Hình 19:Kè mỏ hàn khu vực kè Cổ Vậy 42
Hình 20: Mặt cắt kè mỏ hàn 43
Hình 21:Cống số 9 – Giao Thủy 43
Hình 22:Đê biển Hải Hậu – Nam Định 46
Hình 23:Kè mỏ Hải Thịnh 49
Hình 24:Kè mỏ Kiên Chính 49
Hình 25:Đê biển Nghĩa Hưng – Nam Định 51
Hình 26:Rừng phi lao tiến sát mép biển 58
Hình 27:Vùng bãi ngoài đê Trung ương 58
Hình 28:Quần thể Bần chua tại Giao Thủy 62
Hình 29:Quần thể Vẹt tại Nghĩa Hưng 62
Hình 30:Gia cố mái bằng khối Tsc-178 71
Hình 31:Mái kè sử dụng tấm lát mái bằng khối Tsc-178 bị hư hỏng 71
Hình 32:Các trường hợp hư hỏng của kè sử dụng khối Tsc-178 72
Hình 62: Sóng tràn qua đỉnh đê không có tường chắn sóng 157
Hình 63: Sóng tràn qua đỉnh đê có tường chắn sóng 157
Hình 64: Sơ đồ sóng bình thường vỗ vào bờ biển 158
Hình 65: Sơ đồ sóng lớn gây xói lở bờ biển 158
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1:Bảng các kịch bản biến đổi khí hậu của Nam Định 18
Bảng 2: Bảng các thông số kỹ thuật 3 lớp của trầm tích Pleistoxen 23
Bảng 3: Bảng sự khác nhau giữa các lớp trầm tích 24
Bảng 4: Bảng thống kê nhiệt độ trung bình tháng trạm Văn Lý 25
Bảng 5: Bảng thống kê lượng bốc hơi trung bình tháng. 26
Bảng 6: Bảng thống kê hướng và tốc độ gió lớn nhất trạm Văn Lư 27
Bảng 7: Bảng thống kê các cơn bão ảnh hưởng tới Nam Định từ 1972 đến nay 27
Bảng 8: Bảng thống kê mực nước biển trung bình - trạm Văn Lý (cm) 30
Bảng 9: Bảng thống kê mực nước biển cao nhất - trạm Văn Lý 30
Bảng 10: Bảng thống kê dân số của tỉnh Nam Định. 32
Bảng 11: Bảng thống kê tuyến đê biển huyện Nghĩa Hưng 50
Bảng 12: Bảng hiện trạng cây trồng bảo vệ đê biển Nam Định. 59
Bảng 13: Bảng thống kê một số chỉ tiêu điều tra đai CNM tại tỉnh Nam Định 61
Bảng 14: Bảng mực nước thiết kế các tuyến đê từ cấp III đến cấp I thuộc tỉnh Nam
Định 83
Bảng 15: Bảng quy hoạch cây trồng chắn sóng bảo vệ đê biển Nam Định 91
Bảng 16: Bảng các kịch bản biến đổi khí hậu. 93
Bảng 17: Bảng thống kê mức thay đổi nhiệt độ theo mùa tại Nam Định theo kịch bản
phát thải trung bình. 93
Bảng 18: Bảng thống kê mức thay đổi (%) lượng mưa theo mùa tại Nam Định theo
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nam Định là một trong các tỉnh có hệ thống đê điều, thủy lợi lớn và phức tạp ở
miền Bắc. Cả tỉnh có 663 km đê, trong đó có 91km đê biển và 274 km đê sông, hơn
100 km kè bảo vệ đê. Đặc biệt, Nam Định có khoảng 30 bối ngoài đê có dân sinh sống
(có bối có tới 1,3 vạn dân). Phần lớn đê biển ở Nam Định thuộc vùng biển lấn, bãi
thoái nghiêm trọng. Trong số 91 km đê biển có 51 km đê đi qua khu vực nền cát (đất
đắp đê là cát và cát pha) và 45 km đê tiếp giáp trực diện với biển, phía trong nội đồng
là thùng đào. Hệ thống đê biển thường xuyên chịu tác động gây hại của sóng do triều
cường, gió mạnh, áp thấp nhiệt đới và bão.
Nhìn chung bãi biển Nam Định hẹp và thấp không có vật cản che chắn, khi thuỷ
triều ở mức trung bình, hầu hết các bãi bị ngập nước, sóng biển và dòng chảy tác động
trực tiếp lên đê kè biển gây sạt lở đê thoái bãi. Tốc độ xói mạnh tại bãi biển những
năm gần đây xảy ra tại Giao Thủy và Hải Hậu (ví dụ tại Giao Phong Giao Thuỷ là
40m/năm).
Năm 2005, vùng ven biển nước ta nói chung và ven biển Nam Định nói riêng
liên tiếp chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều cơn bão mạnh, vượt mức thiết kế trong đó
đặc biệt là bão số 2; số 6 và số 7, với sức gió mạnh cấp 11 cấp 12 giật trên cấp 12, đổ
bộ vào đúng thời điểm mực nước triều cao trực tiếp vào Nam Định, thời gian diễn biến
bão kéo dài, sóng leo tràn qua mặt đê, gây sạt lở mái đê phía đồng và phía biển với
chiều dài trên 54km (thuộc Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hoá) và vỡ một
số đoạn thuộc các tuyến đê biển Cát Hải (Hải Phòng) đê biển Hải Hậu Giao Thuỷ
(Nam Định) với tổng chiều dài 1465m gây thiệt hại nghiêm trọng về hoa màu, thủy
sản, làm nhiễm mặn hàng trăm ha đất nông nghiệp
Thực tế cho thấy rằng: Trong công tác xây dựng và bảo vệ đê biển hiện nay,
phần lớn những thiệt hại to lớn do bão và sóng làm vỡ hoặc sạt lở đê thường xảy ra ở
những nơi bị xói lở thường xuyên, như vùng ven biển huyện Hải Hậu - Nam Định (do
không trồng được cây ngập mặn), hoặc những nơi có thể trồng cây ngập mặn, nhưng
hoặc được rừng ngập mặn có chiều dày từ 500 m đến 1000m bảo vệ phía ngoài, mà
mặt cắt thiết kế đê vẫn tương tự như mặt cắt thiết kế đoạn đê trực diện với biển. Tuy
có những đoạn đê trực diện với biển, trước đê là vùng bãi ổn định, nhưng lại được sử
dụng biện pháp tổng thể hộ đê, giữ bãi. Trong khi đó, có đoạn đê trực diện với biển ở
vùng biển tiến, bãi thoái đường bờ biến động mạnh, nhưng chưa được đầu tư biện
pháp tổng thể hộ đê giữ bãi. Do chưa quy hoạch kết hợp đê với đường giao thông nên
kích thước mặt đê không thống nhất, mặt đê gia cố chưa liên tục, hoặc tuyến đê chưa
chú ý vi chỉnh, cắt cong theo tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nên đê còn nhiều
3
khúc cua, gấp khúc chưa đạt được độ trơn thuận làm hạn chế tốc độ của các phương
tiện giao thông, mặt đê được gia cố chủ yếu phục vụ công tác kiểm tra ứng cứu hộ đê
kết hợp giao thông đi lại của nhân dân, nên tải trọng của các phương tiện giao thông
còn bị hạn chế… các yếu tố đó đã không đáp ứng được nhu cầu hiện nay, chưa hoàn
toàn phù hợp với thực tế khai thác tiềm năng và phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
nói chung và vùng duyên hải ven biển Nam Định.
- Chưa có một quy hoạch thống nhất với nhiều ngành và sử dụng đa mục tiêu
nên diện tích trồng cây chắn gió, trồng cây ngập mặn chắn sóng bảo vệ đê trong những
năm qua đạt hiệu quả thấp. Mặt khác, địa phương không gắn được việc bảo vệ phát
triển cây ngập mặn chắn sóng cây trên cát, chắn gió ven biển với chuyển đổi cơ cấu
sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nguồn lợi thủy sản, cải thiện môi trường
ven biển với phát triển du lịch sinh thái nên diện tích cây trồng bảo vệ đê biển nhiều
nơi không những không phát triển mà còn bị suy giảm nghiêm trọng theo thời gian.
- Công tác củng cố và nâng cấp đê biển trong giai đoạn vừa qua là vừa làm vừa
thử nghiệm chủ yếu theo Tiêu chuẩn thiết kế đê biển 2013. Các cơ sở khoa học từ các
đề tài nghiên cứu cuối năm 2009 mới công bố và đến đầu năm 2010 mới có “Tiêu
chuẩn kỹ thuật áp dụng cho chương trình củng cố bảo vệ và nâng cấp đê biển”, tuy
vậy, cũng chưa cập nhật hết các kết quả nghiên cứu của các đề tài đã hoàn thành, hoặc
còn những bất cập, khó áp dụng hướng dẫn thiết đê biển mới này.
- Chưa có sự thống nhất và chuẩn hóa việc sử dụng các cấu kiện bảo vệ mái đê
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được quy mô và cấu trúc hợp lý của hệ thống đê biển tỉnh Nam Định
có xét đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng nhằm mục tiêu phát triển bền vững kinh
tế xã hội của khu vực ven biển tỉnh Nam Định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ứng dụng
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống đê biển tỉnh Nam Định đã và đang được xây
dựng.
Phạm vi nghiên cứu là các cơ sở khoa học và các giải pháp công trình cung như
giải pháp phi công trình nhằm cải tạo và nâng cấp hệ thống đê biển tỉnh Nam Định
thích ứng với BĐKH.
4. Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng hệ thống đê biển tỉnh Nam Định.
- Phân tích ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông và biển đến hệ thống đê biển
tỉnh Nam Định, ảnh hưởng của vật liệu và kết cấu lớp bảo vệ mái đê đến quy mô và
cấu trúc hệ thống đê biển tỉnh Nam Định.
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD)
đối với hệ thống đê biển tỉnh Nam Định theo kịch bản BĐKH ở Việt Nam đã được
công bố.
5
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công trình thủy lợi nhằm thích ứng với
BĐKH và NBD và cơ sở khoa học, khả năng ứng dụng vào thực tiễn của các giải pháp
đề xuất.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp kế thừa
Kế thừa các tài liệu, kết quả tính toán của các dự án quy hoạch, các đề tài
nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản thực hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định.
5.2. Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá
Tiến hành điều tra, thu thập các tài liệu trong vùng nghiên cứu bao gồm tài liệu
hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tình hình khai thác và sử dụng
định tuyến đê một cách hợp lý và trực quan. Các nước trên thế giới đã xây dựng được
các bản đồ số hóa về hệ thống đê, bản đồ số hóa về sông ngòi như Hà Lan, Canada…
Cấu trúc đê bao gồm rất nhiều vấn đề để đánh giá như: vấn đề về lớp gia cố bảo
vệ mái đê, vật liệu đắp đê, cao trình đê và kiểm tra ổn định hệ thống đê. Trong đó vấn
đề quan tâm nhất là lớp gia cố bảo vệ mái đê, bởi vì đối với đê biển sóng biển tác động
trực tiếp đến mái đê gây sạt lở và vỡ đê.
Trên thế giới đã sử dụng rất nhiều biện pháp gia cố mái đê như:
a) Đá lát khan, mảng bê tông, cấu kiện bê tông lắp ghép tự chèn: Cấu kiện bê
tông tự chèn là dùng các cấu kiện bê tông có kích thước và trọng lượng đủ lớn đặt liên
kết tạo thành mảng bảo vệ chống xói cho mái phía biển do tác động của sóng và dòng
chảy. Để gia tăng ổn định và giảm thiểu kích thước cấu kiện người ta không ngừng
nghiên cứu và cải tiến hình dạng cấu kiện và liên kết giữa các cấu kiện theo hình thức
tự chèn. Kết cấu loại này dễ thoát nước, dễ biến dạng cùng với đê nên có độ ổn định
của kết cấu tương đối cao. Hính 1: thể hiện 1 đoạn đê ở Hà Lan, mái đê được gia
cường bằng các biện pháp là một đoạn đê dùng đá lát khan, một đoạn đê sử dụng kết
cấu bê tông lắp ghép và phía trên cơ được trồng cỏ bảo vệ.
7 Hình 1. Gia cường mái đê biển ở Hà Lan
Hình 2 thể hiện một cấu kiện gia cố dạng khối sáu mặt, kích thước lớn theo xu
hướng chuyển từ dạng tấm sang dạng cột (cấu kiện kích thước 0,6 x0,8 x 0,8)
Hình 2. Cấu kiện bê tông dạng cột
b) Gia cố mái đê bằng nhựa đường (Bituminous Revetments): Hàng thế kỷ
trước đây, vật liệu nhựa đường đã được sử dụng ở vùng Trung Âu vào việc làm kín
nước. Vào năm 1893, Italy dùng nhựa đường phủ mái đập đá đổ. Năm 1934 Hà Lan
dùng nhựa đường phủ đáy âu thuyền Fuliana. Sau cơn bão 1953, Hà Lan đã sử dụng bê
tông nhựa đường vào xây dựng đê biển. Vật liệu này thường dùng kết hợp với vật liệu
f) Hệ thống ống địa kỹ thuật chứa cát: Sử dụng ống địa kĩ thuật [42], có đường
kính từ 0,5m đến 2,5m, kích thước tuỳ thuộc vào yêu cầu công trình. Chiều dài mỗi
ống trung bình khoảng 60m-100m. Định vị ống vào vị trí dự kiến sau đó bơm dung
dịch tỉ lệ 1 phần cát với 4 phần nước, cho đến khi ống đầy cát hoặc vữa xi măng. Hình 6: Ống địa kỹ thuật gia cường bảo vệ bờ ở Hà Lan
Bên cạnh vấn đề về cấu trúc lớp gia cố mái đê, diễn toán dòng chảy, tính toán
mực nước, tính toán sóng và kiểm tra ổn định là những vấn đề không thể thiếu trong
việc xác định cấu trúc hệ thống đê.
Để xác định cao trình mực nước và xây dựng mô hình dòng chảy sử dụng phần
mềm Mike 11, để tính toán và truyền sóng sử dụng phần mềm Swan-one và tính toán
ổn định công trình bằng phần mềm Geoslope, Plaxis
10
+ Phần mềm mike 11 được Viện Thuỷ lực học Đan Mạch xây dựng từ năm
1987 là mô hình dòng chảy 1 chiều để diễn toán mực nước và lưu lượng tại các nút
trong hệ thống sông. Khi được áp dụng với trường hợp xem xét tất cả các thành phần
trong phương trình sóng động lực, Mike 11 giải hệ phương trình bảo toàn khối lượng và
động lượng (phương trình St Venant). Giao diện Mike 11 được thể hiện trong hình 7:
Hỉnh 7:Giao diện mike 11
+ Geoslope là phần mềm giao diện đồ họa, 32 bít có thể chạy trong hệ điều
hành Win 95/98/NT/2000 và XP, dùng mô hình hóa chuyển động của nước và tính
toán ổn định đê đập trong môi trường đất đá theo PTHH. Giao diện Geoslope được thể
hiện trong hình 8:
Hình 8: Giao diện geoslope
+ Hình dáng mặt bằng tuyến đê nên tránh gấp khúc giảm thiểu tối đa sự tập
trung năng lượng sóng cục bộ; đồng thời nên tránh vuông góc với hướng gió thịnh
hành; thông qua so sánh về khối lượng công trình và tổng mức đầu tư để quyết định
dạng tuyến phù hợp;
+ Trong trường hợp phải bố trí tuyến đê cong cần có các biện pháp giảm sóng
hặc tăng cường sức chống đỡ của đê ở khu vực cong;
+ Không tạo ra điểm xung yếu ở nơi nối tiếp với các công trình lân cận và
không ảnh hưởng đến các vùng đất liên quan;
+ Trường hợp thiết kế nâng cấp tuyến đê hiện có cần phải xem xét các yêu cầu
của tuyến đê mới để điều chỉnh cục bộ tuyến cho phù hợp.
Về vấn đề cấu trúc mái đê, Việt Nam đã sử dụng các biện pháp gia cố mái đê
như:
+ Kè lát mái bằng đá lát khan
+ Kè mái bằng đá xây, đá chít mạch
+ Kè mái bằng bê tông
+ Trồng cỏ bảo vệ mái phía đồng
Các công trình nghiên cứu về cấu trúc gia cố mái đê như:
a.Cấu kiện TSC-178: Cấu kiện TSC-178 do thầy Phan Đức Tác nghiên cứu đã
được cấp bằng sáng chế số 178/QĐ - 118/QĐSC ngày 8 tháng 4 năm 1993 về cấu kiện
gia cố mái đê phía biển, nhờ liên kết mảng và khả năng chống áp lực sóng tăng lên so
với từng viên rời.
Mô tả công nghệ: Mái kè bảo vệ đê biển, bờ biển…chống sóng bão cấp 12 trên
cấp 12, có chiều cao sóng 3.25m - 4.5m bằng các cấu kiện bê tông đúc sẵn có cấu trúc
mặt trên gần với cấu trúc đá tổ ong mật, mặt dưới gồm 6 chân tự chèn nằm trên 3 cạnh
xen kẽ lệch nhau nghiêng một góc α ra ngoài mặt lục giác sao cho khi lắp ghép chân tự
chèn của cấu kiện này nghiêng ra ngoài khớp với chân tự chèn nghiêng vào của cấu
kiện. Mỗi cấu kiện có 6 cấu kiện lắp ghép vào 6 cạnh trong đó có 3 cấu kiện chèn trên
13
xuống và 3 cấu kiện chèn dưới lên tạo thành một liên kết hình neem3 chiều vừa chống
P.Đ.TAC-178
P.Đ.TAC-178
18
26
36
50
105
135
3,6
3,6
3,6¸4,5
12
12
>12
600
6200
>7000
Dự án
SX-TN
cấp NN
Khả năng ứng dụng:
- Xây dựng công trình chống sóng bảo vệ đê biển, bảo vệ bờ biển, ổn định với
sóng bão từ cấp 12 trở lên.
- Xây dựng công trình bảo vệ bờ đập, bờ sông, đê sông (điều chỉnh kích thước,
chiều dày, trọng lượng cho phù hợp).
- Xây dựng các công trình văn hoá du lịch vừa bảo vệ chống xói, vừa trồng cỏ, có
hoa văn đẹp.
14