LỜI CAM ĐOAN
Tên tác giả: Bùi Thị Thu Hiền
Học viên cao học CH20Q11
Người hướng dẫn: PGS.TS.Trần Viết Ổn
Tên đề tài Luận văn: “Nghiên cứu đánh giá khả năng lấy nước của các công
trình chính của hệ thống thủy lợi tỉnh Nam Định trong điều kiện Biến đổi
khí hậu và Nước biển dâng”
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích
dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2014
TÁC GIẢ
Bùi Thị Thu Hiền
Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2014
TÁC GIẢ
Bùi Thị Thu Hiền
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN
Tên tôi là: TS Vũ Thế Hải
Hiện đang công tác tại Viện Nước, tưới tiêu và Môi trường – Viện Khoa học
Thủy lợi Việt Nam
Đề tài khoa học cấp nhà nước “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thủy lợi kết
hợp với nông nghiệp để ứng phó với hạn hán và xâm nhập mặn các tỉnh ven biển
vùng đồng bằng sông Hồng” do tôi làm chủ nhiệm được thực hiện trong 4 năm
(2011-2014) đang trong quá trình thực hiện.
Đề tài xác nhận Bùi Thị Thu Hiền - cán bộ Viện Nước, Tưới tiêu và Môi
trường – Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam là cán bộ tham gia chính thức thực hiện
đề tài trên và đồng ý cho Bùi Thị Thu Hiền được phép sử dụng toàn bộ số liệu, kết
quả của đề tài vào việc làm luận văn Thạc sỹ. Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2014
Chủ nhiệm đề tài
1.3.1. Các tác động chính của biến đổi khí hậu 10
1.3.2. Các tác động của BĐKH đến tỉnh Nam Định 11
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG KHẢ NĂNG LẤY NƯỚC CỦA CÁC CÔNG
TRÌNH CHÍNH TRÊN HỆ THỐNG THỦY LỢI TỈNH NAM ĐỊNH 17
2.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Nam Định 17
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên: 17
2.1.2. Đặc trưng khí hậu và thủy văn 20
2.1.3. Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội 24
2.2. Hiện trạng các hệ thống thủy lợi của tỉnh Nam Định 25
2.2.1. Hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà thuộc tỉnh Nam Định 29
2.2.2. Hệ thống thủy nông Nam Ninh do Công ty KTCTTL Nam Ninh quản lý 31
2.2.3. Hệ thống thủy nông Nghĩa Hưng do Công ty KTCTTL Nghĩa Hưng quản lý 32
2.2.4. Hệ thống thủy nông Xuân Thủy do Công ty KTCTTL Xuân Thuỷ quản lý 33
2.2.5. Hệ thống thủy nông Hải Hậu do Công ty KTCTTL Hải Hậu quản lý 33
2.3. Phân tích, đánh giá khả năng lấy nước của các công trình chính trên hệ thống thủy
lợi tỉnh Nam Định 34
2.3.1. Đặc điểm tình hình hạn hán và xâm nhập mặn trong những năm gần đây trên
lưu vực sông Hồng 34
2.3.2. Ảnh hưởng hạn đến khả năng lấy nước của các công trình lấy nước ven biển
trên địa bàn tỉnh Nam Định 38
2.3.3. Nguyên nhân gây hạn hán và xâm nhập mặn trong những năm gần đây 40
2.3.4. Kết luận Chương II 47
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ
NĂNG LẤY NƯỚC CỦA CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH TRÊN HỆ THỐNG
THỦY LỢI TỈNH NAM ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 49
3.1. Lựa chọn mô hình toán: 49
3.2. Mô hình Mike 11 52
Phụ lục 6. Kết quả lấy nước vào các đầu mối tính cho năm 1985 – Giai đoạn tưới dưỡng
tháng 5
Phụ lục 7. Kết quả lấy nước vào các đầu mối tính cho năm 1985 – Giai đoạn đổ ải
(01/01 – 16/02 BĐKH B2 - 2050)
Phụ lục 8. Kết quả lấy nước vào các đầu mối tính cho năm 1985-Giai đoạn tưới dưỡng tháng
2 (17/02 – 28/02 BĐKH B2-2050)
Phụ lục 9. Kết quả lấy nước vào các đầu mối tính cho năm 1985 – Giai đoạn tưới dưỡng
tháng 3 (BĐKH B2 - 2050)
Phụ lục 10. Kết quả lấy nước vào các đầu mối tính cho năm 1985 – Giai đoạn tưới
dưỡng tháng 4 (BĐKH B2 - 2050)
Phụ lục 11. Kết quả lấy nước vào các đầu mối tính cho năm 1985 – Giai đoạn tưới
dưỡng tháng 5 (BĐKH B2 - 2050)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1- 1: Các kịch bản phát thải khí nhà kính 5
Bảng 1- 2: Các khoảng nhiệt độ tăng dự kiến cho năm 2080 7
Bảng 1- 3: Các khoảng mực nước biển dâng dự kiến cho năm 2080 7
Bảng 1- 4: Mức tăng nhiệt độ trung bình (
o
C) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với thời
kỳ
1980 - 1999 của Nam Ðịnh ứng với các kịch bản phát thải từ thấp đến cao
13
Bảng 1- 5: Mức thay đổi lượng mưa (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với năm
1980 - 1999 của Nam Ðịnh ứng với các kịch bản phát thải từ thấp đến cao 14
Bảng 1- 6
: Kịch bản nước biển dâng cho thành phố Nam Định đến năm 2030
15
Bảng 1- 7
Bảng 3- 4: Thống kê các biên trên và biên nhập lưu giữa 63
Bảng 3- 5: Hệ thống công trình lấy nước từ dòng chính và phương án mô phỏng 67
Bảng 3- 6: Mức tăng nhiệt độ (0C) so với thời kỳ 1980-1999 tại các vùng theo kịch bản
phát thải trung bình B2 81
Bảng 3- 7: Mức thay đổi của lượng mưa (%)so với thời kỳ 1980-1999 tại các vùng theo
kịch bản phát thải trung bình B2 81
Bảng 3- 8: Kết quả tính dòng chảy năm và mức biến động của nó qua các thời kỳ 82
Bảng 3- 9: Đặc trung dòng chảy năm, mùa kiệt và mức biến đổi của nó so với thời kỳ
1980-1999 85
Bảng 3- 10: Khoảng cách mặn 1 %o tối đa xâm nhập trên các sông 91
Bảng 3- 11: Nhu cầu nước trên một ha ứng với tần suất đảm bảo 85 % 92
Bảng 3- 12: % đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống theo đầu mối theo KB1 95
Bảng 3- 13: % đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống theo đầu mối giữa các kịch bản 95
DANH MỤC HÌNH
Hình 1- 1: Xu thế diễn biến nhiệt độ trung bình năm 12
Hình 1- 2: Xu thế diễn biến lượng mưa trung bình năm 12
Hình 1- 3: Xu thế biến đổi mực nước biển trung bình năm ở Nam Định 15
Hình 1- 4: Diện tích bị ngập nếu nước biển dâng 1m 16
Hình 2- 1: Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định 18
Hình 2- 2: Dòng chảy sông Hồng và mực nước triều thấp nhất mùa kiệt 1998-1999 35
Hình 2- 3: Dòng chảy sông Hồng và mực nước triều thấp nhất mùa kiệt 2003-2004 35
Hình 2- 4: Dòng chảy sông Hồng và mực nước triều thấp nhất mùa kiệt 2004-2005 36
Hình 2- 5: Đường quá trình mực nước Hà Nội từ tháng I – XII từ năm 2002-2009 38
Hình 2- 6: Biến trình nhiệt độ tại một số trạm vùng Bắc Bộ 40
Hình 2- 7: Biến trình lượng mưa tại một số trạm vùng Bắc Bộ 41
Hình 2- 8: Xu thế nước biển dâng tại cửa Ba Lạt – Nam Định 42
Hình 2- 9: Các hồ chứa đã và đang xây dựng phía Trung Quốc trên lưu vực sông Hồng –
Thái Bình 42
Hình 3- 12: Xâm nhập mặn 1 %o tối đa trên các sông vùng ĐBSH trong điều kiện hạn hán
(85 % tại Sơn Tây) và BĐKH (B2-2050) 92
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) trên phạm vi toàn cầu đã làm cho thiên tai ở Việt
Nam ngày càng gia tăng về số lượng, cường độ và mức độ ảnh hưởng rất lớn đến
các hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế xã hội. BĐKH đang được xem là vấn đề
nóng bỏng nhất – yếu tố quan trọng, có tác động toàn diện đến sự phát triển bền
vững trên toàn thế giới Biến đổi khí hậu được coi là có tác động mạnh mẽ nhất đối
với hệ thống công trình thủy lợi.…
Ở Việt Nam, tình trạng thiếu nước, hạn hán vào mùa kiệt xảy ra thường xuyên
và ở cấp độ tương đối nghiêm trọng trong thời gian gần đây. Nhìn chung các công
trình thủy lợi ở nước ta nói chung và ở tỉnh Nam Định nói riêng đã được đầu tư từ rất
sớm, từ những năm 1960 đến nay hệ thống các công trình thuỷ lợi đã từng bước được
đầu tư xây dựng như các trạm bơm lớn, kênh mương, cống dưới đê, hệ thống đê điều
.Tuy nhiên do một số chỉ tiêu thiết kế đến nay không còn phù hợp, hệ thống công
trình bị xuống cấp nên không đảm bảo đáp ứng yêu cầu tưới tiêu. Nguyên nhân là do
trong những năm gần đây, diễn biến thời tiết khí tượng thủy văn có xu hướng ngày
càng bất lợi, thiên tai xảy ra ngày càng khắc nghiệt, dẫn đến việc phá hủy hệ thống,
thay đổi yêu cầu phục vụ tưới tiêu của các công trình thủy lợi. Mặt khác, trong những
năm gần đây, sự phát triển kinh tế xã hội đã làm cho các hệ thống công trình thủy lợi
bị xâm hại, vùng tưới bị xâm chiếm, nhiều hệ thống thủy lợi bị thay đổi mục tiêu
nhiệm vụ và giảm sự chi phối. Đồng thời quá trình phát triển kinh tế xã hội cũng là
nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước trong các hệ thống công
trình thủy lợi. Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi tạo ra những
nhiệm vụ và yêu cầu mới đối với các công trình thủy lợi . Một số công trình được xây
dựng trong điều kiện nền kinh tế còn khó khăn, nguồn vốn hạn hẹp, suất đầu tư thấp,
còn dàn trải nên thường áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế ứng với mức đảm bảo của hệ
thống công trình thủy lợi thấp, dẫn đến nhiệm vụ công trình được giao lớn hơn năng
3. Cách tiếp cận tổng hợp:
4. Tiếp cận hệ thống, liên ngành:
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra phân tích tổng hợp; phương pháp thống kê
- Phương pháp mô hình thuỷ lực MIKE 11
- Phương pháp kế thừa
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi khu vực tỉnh
Nam Định
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng lấy nước của hệ thống thủy lợi Xuân Thủy
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
3
CHƯƠNG I: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐẾN TỈNH NAM ĐỊNH
1.1. Tổng quan về Biến đổi khí hậu
1.1.1. Khái niệm và nguyên nhân biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài
thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong
hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành
phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất.
Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi của trạng thái khí hậu do các hoạt động trực
tiếp hay gián tiếp của con người gây ra sự thay đổi thành phần của khí quyển toàn
cầu và nó được thêm vào sự biến đổi khí hậu tự nhiên quan sát được trong các thời
kỳ có thể so sánh được.
Biến đổi khí hậu: đề cập đến sự thay đổi về trạng thái của khí hậu mà có thể
xác định được (ví dụ như sử dụng các phương pháp thống kê) diễn ra trong một thời
kỳ dài, thường là một thập kỷ hoặc lâu hơn. Biến đổi khí hậu đề cập đến bất cứ biến
đổi nào theo thời gian, có hay không theo sự biến đổi của tự nhiên do hệ quả các
nhiệt độ trung bình toàn cầu đã cao hơn 0,5oC so với giai đoạn 1961-1990, mức cao
nhất đối với bất kì giai đoạn 10 năm nào kể từ khi bắt đầu quan trắc khí hậu bằng
thiết bị đo đạc.
Khi nhiệt độ toàn cầu tăng lên, lượng mưa tại các khu vực khác nhau đang
thay đổi; các vùng biển ấm lên, băng tại các cực đang tan ra và mực nước biển đang
dâng lên. Các nghiên cứu từ số liệu quan trắc trên toàn cầu cho thấy, mực nước biển
trung bình toàn cầu trong thời kỳ 1961-2003 đã dâng với tốc độ 1,8 ± 0,5mm/năm,
trong đó, đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 ± 0,12mm/năm và băng tan
khoảng 0,70 ± 0,50mm/năm. Bên cạnh nhiệt độ tăng và mực nước biển dâng, con
người cũng đã cảm nhận ngày càng rõ rệt về sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực
đoan. Hạn hán và lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn; các cơn bão trở nên mạnh hơn;
nhiều đợt nắng nóng hơn; sốngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm đi, trong khi
các đợt nắng nóng ngày càng xảy ra thường xuyên hơn; cường độ của những cơn
bão và lốc nhiệt đới đã trở nên nghiêm trọng hơn.
1.1.3. Xu hướng biến đổi khí hậu trong tương lai
1. Kịch bản biến đổi khí hậu
Việc dự báo xu hướng biến đổi khí hậu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong
đó chủ yếu dựa vào dự báo về sự phát thải khí nhà kính. Sự phát thải khí nhà kính
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
5
này lại phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển kinh tế-xã hội toàn cầu, dân số, thay đổi
về công nghệ, tiêu dùng, sản xuất, sử dụng đất và năng lượng. Do đó, nhiều kịch
bản biến đổi khí hậu khác nhau đã được xây dựng dựa trên sự thay đổi của các biến
số khác nhau.
Các kịch bản về biến đổi khí hậu được xây dựng trong khuôn khổ các nghiên
cứu của IPCC (2007) dựa trên các dự báo về sự phát thải khí nhà kính từ thấp đến
cao và dựa trên các kịch bản phát triển kinh tế-xã hội toàn cầu. IPCC đã đưa ra một
nhóm 6 kịch bản (dựa trên 4 kịch bản gốc) xác định những lộ trình phát thải có thể
xảy ra cho thế kỷ 21. Các kịch bản này khác nhau về các giả định liên quan đến:
(i)sự phát triển kinh tế ở quy mô toàn cầu; (ii)dân số thế giới và mức độ tiêu dùng;
gia hoạt động độc lập, tự cung tự cấp
(mức độ toàn cầu hóa thấp)
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
6
A1F1: Tiếp tục sử dụng thái quá nhiên liệu
hóa thạch (kịch bản phát thải cao)
A1B: Có sự cân bằng giữa các nguồn năng
lượng (kịch bản phát thải trung bình)
A1T: Chú trọng sử dụng các nguồn năng
lượng phi hóa thạch (kịch bản phát thải thấp
Kịch bản gốc B1
• Kinh tế phát triển nhanh như kịch bản A1
nhưng có sự thay đổ
i nhanh chóng trong
cấu trúc kinh tế theo hướng dịch vụ và
thông tin
• Dân số thế giới đạt đỉnh vào giữa thế kỷ
21 và sau đó giảm dần
• Phát triển các công nghệ sạch và sử dụng
hiệu quả tài nguyên, giảm cường độ tiêu
hao nguyên vật liệu
• Chú trọng các giải pháp toàn cầu về bền
vững kinh tế, xã hội và môi trường
Kịch bản gốc B2
• Kinh tế phát triển ở mức trung bình
• Dân số thế giới vẫn tiếp tục tăng
trưởng nhưng thấp hơn kịch bản A2
IPCC
So với nhiệt độ trung bình
thời kỳ 1980 – 1990 (
o
C)
So với nhiệt độ thời kỳ
tiền công nghiệp hóa (
o
C)
Kịch bản B1
1,8 (1,1 – 2,9)
2,3
Kịch bản A1T
2,4 (1,4 – 3,8)
2,9
Kịch bản B2
2,4 (1,4 – 3,8)
2,9
Kịch bản A1B
2,8 (1,7 – 4,4)
3,3
Kịch bản A2
3,4 (2,0 – 5,4)
3,9
Kịch bản A1F1
4,0 (2,4 – 6,4)
4,5
( Nguồn: UNDP, 2008)
Cùng với sự gia tăng nhiệt độ, mực nước biển dâng cao cũng là một mối đe
dọa khác. Vẫn còn những tranh luận giữa các nhà khoa học về các mức gia tăng
1.2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thống tự nhiên và sinh thái
a) Tác động đến hệ vật lý
Từ 1970 đến nay, có thể do tác động của biến đổi về nhiệt độ toàn cầu đã gây nên
biến đổi sau đây đến hệ vật lý:
- Gia tăng và mở rộng các hồ băng.
-Gia tăng phần đất nện trên các khu vực băng vĩnh cửu và - tuyết lở ở các vùng núi
- Gia tăng dòng chảy và dòng chảy sớm đạt đỉnh trên các - dòng sông băng vào
mùa xuân
- Các sông, hồ nóng lên và do đó thay đổi cơ chế nhiệt và cả chất lượng nước
b) Tác động đến hệ sinh thái
- Với mức tăng nhiệt độ 1,5 – 2,50C dự kiến có những biến đổi phổ biến về cấu trúc
và chức năng của các loài di trú sinh thái trong các đới địa lý cùng với những hậu
quả tiêu cực khác.
- Quá trình axít hóa đại dương chắc chắn tác động tiêu cực đến tổ chức và cấu trúc
của các loài ốc, sò
c) Một số tác động khác
- Nồng độ CO
2
trong khí quyển tăng lên dẫn đến độ axít hóa của đại dương tăng
lên. Độ pH trung bình của nước biển gần mặt giảm đi 0,1 đơn vị kể từ thời kỳ tiền
công nghiệp.
- Nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nông – -lâm nghiệp ở các vĩ độ
cao và các vấn đề chăm sóc y tế
- Nước biển dâng tác động đến vùng đất ngập nước, rừng ngập mặn và gây ra lũ lụt
bờ biển trên một số khu vực.
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
9
1.2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực:
a) Tác động đối với sản xuất nông nghiệp
- Năng suất một số cây lương thực dự kiến tăng nhẹ trên các vĩ độ cao vĩ độ
tăng. Diện tích các vùng hạn hán tăng lên, tác động đến nhiều lĩnh vực liên quan:
nông nghiệp, cung cấp nước, sản xuất điện và sức khỏe.
1.3. Tác động của Biến đổi khí hậu đến tỉnh Nam Định
1.3.1. Các tác động chính của biến đổi khí hậu
Theo “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam” (Bộ
TNMT, năm 2012) các biểu hiện chính của biến đổi khí hậu bao gồm sự tăng nhiệt
độ toàn cầu, sự thay đổi về lượng mưa và nước biển dâng, Mức độ thay đổi của
nhiệt độ, lượng mưa và nước biển dâng ứng với kịch bản phát thải thấp (B1), phát
thải trung bình (B2) và phát thải cao (A1F1) cho các vùng khí hậu của Việt Nam
cũng được mô tả chi tiết.
Có 7 vùng khí hậu chính là Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
Những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa và nước biển dâng do biến đổi khí
hậu sẽ dẫn đến các tác động về kinh tế, xã hội và môi trường. Các tác động có thể là
tác động trực tiếp hay gián tiếp, tích cực hay tiêu cực. Sau đây là một số ví dụ về tác
động của Biến đổi khí hậu
1. Biến động về nhiệt độ (ví dụ nhiệt độ tăng vào mùa nóng, giảm vào mùa
lạnh, tăng nhiệt độ cực đại, tăng số lượng các đợt nóng có cương độ cao…)
- Tăng lượng bốc hơi và làm giảm cân bằng nước, làm trầm trọng thêm tình
trạng hạn hán
- Tăng các bệnh truyền nhiễm, tăng các trường hợp tử vong và bệnh mãn tính
ở người già
- Giảm năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi (có thể làm tăng năng suất
cât trồng cho một sô vùng nếu có đủ nước)
- Tăng áp lực lên gia súc và động vật hoang dã
- Tăng nguy cơ cháy rừng
- Tăng nguy cơ sử dụng điện để làm mát và làm giảm độ ổn định và tuổi thọ
cung cấp điện…
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
11
12
Hình 1- 1: Xu thế diễn biến nhiệt độ trung bình năm
(Nguồn: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường)
b. Xu thế diễn biến lượng mưa
Xu thế diễn biến mức thay đổi (dR=(R-Rtb)/Rtb x 100%) của lượng
mưa năm (Rnam), lượng mưa mùa khô (Rxi_iv) và lượng mưa mùa mưa (Rv_x)
của vùng Nam Định được thể hiện tại các phương trình xu thế.
Với lượng mưa trung bình năm: Phương trình xu thế biểu thị tốc độ thay đổi
lượng mưa y= -0.464x+11.84 cho biết: Do chịu ảnh hưởng nhiều của xu thế
lượng mưa mùa hè và mùa thu nên xu thế của lượng mưa năm phổ biến là giảm
(thể hiện thông qua dấu của hệ số tương quan giữa lượng mưa (y) và thời gian (x)
trong phương trình xu thế).
Hình 1- 2: Xu thế diễn biến lượng mưa trung bình năm
(Nguồn: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường)
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
13
2. Kịch bản biến đổi khí hậu và
nước
biển dâng cho tỉnh Nam Định
a. Kịch bản về nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung bình
*) Nhiệt độ trung bình
Bảng 1- 4: Mức tăng nhiệt độ trung bình (
o
C) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so
với thời kỳ
1980 - 1999 của Nam Ðịnh ứng với các kịch bản phát thải từ thấp đến
2030
0.7 0.8 0.7 0.9 0.9 0.9 0.8 0.7 1.1 0.7 0.8 0.8
2050
1.2 1.3 1.3 1.6 1.5 1.4 1.3 1.3 1.8 1.2 1.4 1.4
2070
1.9 2.0 1.7 2.5 2.3 2.1 2.1 2.0 2.8 1.9 2.2 2.1
2100
3.1 3.3 2.8 4.1 3.8 3.5 3.4 3.2 4.6 3.1 3.6 3.5
(
Nguồn: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường)
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
14
*) Lượng mưa trung bình
Bảng 1- 5: Mức thay đổi lượng mưa (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với
năm 1980 - 1999 của Nam Ðịnh ứng với các kịch bản phát thải từ thấp đến cao
Kich
bản
Nãm
Các tháng trong nãm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
-0.7
4.3 14.3 6.4 3.7
-1.1 10.9
14.1
2100
-9.7 2.2
-1.7
-7.2
-0.8
4.6 15.3 6.9 4.0
-1.2 11.7
15.5
B2
2030
-4.3 1.1
-0.7
-3.1
-0.3
2.0 6.8 3.0 1.8
-
10.9
-1.1
7.0 23.3 10.4
6.0
-1.8 17.8
23.6
A2
2030
-4.3 1.0
-0.7
-3.2
-0.3
2.1 6.8 3.0 1.8
-0.5 5.2 6.9
2050
-7.3 1.7
-1.3
-5.5
7.7
-2.3 22.7
30.0
(Nguồn: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường)
b. Nước biển dâng
Hình 1-3 dưới đây biểu diễn đường quá trình chuẩn sai mực nước trung
bình và xu thế của chúng cho trạm thủy văn Ba Lạt. Theo đó, xu hướng biến đổi
của mực nước biển tại Nam Định trong thời gian từ năm 1993 đến 2009 là tăng
1,34mm/năm
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
15
Hình 1- 3: Xu thế biến đổi mực nước biển trung bình năm ở Nam Định
(Nguồn: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường)
Bảng 1- 6
: Kịch bản nước biển dâng cho thành phố Nam Định đến năm 2030
Kịch bản
Kịch bản cao
Kịch bản trung bình
Kịnh bản thấp
Năm
Trên
chuẩn
Cận
chuẩn
Dưới
Mực nước biển dâng (cm)
50
60
70
75
80
90
100
120
150
200
Diện tích đất bị ngập (%)
10
12
14
16
17
21
25
34
51
76
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
16
Hình 1- 4: Diện tích bị ngập nếu nước biển dâng 1m
(Nguồn: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường)
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
- Vùng Trung Nam Định (phía bờ tả sông Đào) đến (phía bờ hữu sông Ninh
Cơ): bao gồm các huyện Nam Trực, 15 xã huyện Trực Ninh và Nghĩa Hưng
- Khu phía Nam (phía bờ tả sông Ninh Cơ): gồm các huyện Xuân Trường,
Giao Thủy và Hải Hậu và 6 xã Trực Ninh.
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11
18
Hình 2- 1: Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định
a. Đặc điểm địa hình
Nam Định là tỉnh nằm ở hạ lưu của hai con sông lớn là sông Hồng và sông
Đáy. Địa hình chủ yếu là đồng bằng ven biển. Phía Tây Bắc có một ít đồi núi thấp
như: núi Gôi (Côi Sơn), núi Ngăm (Trang Nghiêm), núi Nề (Thanh Nê), núi Hồ (Hồ
Sơn), núi Tiên Hương, núi Phương Nhi, núi Ngô Xá, núi Mai Sơn thuộc hai huyện
Vụ Bản, Ý Yên. Đồi núi của Nam Định không cao và có dòng chảy của khe ngòi
liền kề tạo nên cảnh non nước hữu tình. Phía Nam tỉnh được phù sa sông Hồng,
sông Đáy bồi đắp nên miền đất này tương đối bằng phẳng, phì nhiêu.
Địa hình Nam Định thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Nhìn chung, có
thể chia Nam Định thành 3 vùng:
*) Vùng đồng bằng
Gồm các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân
Trường. + Địa hình 2 huyện Nam Trực và Trực Ninh cao thấp không đều, cao
độ đất tự nhiên khoảng từ +0,80 ÷ +1,0m, cao nhất là +4,0m, thấp nhất là khoảng
+0,30 ÷ +0,50m.
Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hiền - CH20Q11