TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY
TƯ VẤN NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ
TẠI CƠ SỞ Y TẾ Hà Nội, tháng 7/2011
ALIVE & THRIVE VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 2/268
Lời cám ơn
Dự án Alive & Thrive xin trân trọng ghi nhận sự hỗ trợ đặc biệt quý báu của Viện
Dinh Dưỡng Quốc Gia Việt Nam trong việc biên tập và đóng góp ý kiến giúp xây
dựng bộ tài liệu “Hướng dẫn giảng dạy tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ” cho cán bộ y
tế và truyền thông viên cơ sở.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các chuyên gia đầu ngành về dinh dưỡng trẻ
nhỏ; đào tạo và truyền thông thay đổi hành vi đã hỗ trợ kỹ thuật và chủ biên
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 3/268
Nội dung
Lời cám ơn 2
Nội dung 3
Từ viết tắt 4
Giới thiệu 5
Những điểm lưu ý cho giảng viên 7
Một số chỉ số và khái niệm về NDTN 10
PHẦN 1 TỔNG QUAN 11
Bài lượng giá trước khóa học 12
Chương trình tập huấn 13
Bài 1: Giới thiệu - Làm quen 14
Bài 2: Mục tiêu - Chương trình tập huấn 16
Bài 3: Giới thiệu về vấn đề Nuôi dưỡng trẻ nhỏ 18
Bài 4: Tình hình nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại Việt Nam 24
PHẦN 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN A&T VÀ MÔ HÌNH CAN THIỆP 34
Bài 5: Giới thiệu về dự án Alive & Thrive và Mô hình phòng tư vấn nuôi dưỡng trẻ
nhỏ theo phương thức nhượng quyền 35
Bài 6: Dịch vụ tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ và cơ hội tiếp xúc cá thể và nhóm . 46
PHẦN 3 TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI 51
Bài 7: Truyền thông thay đổi hành vi 52
Bài 8. Kỹ năng truyền thông Phần 1 – Kĩ năng lắng nghe và thấu hiểu, kĩ năng
quan sát 62
BÀI 9. Kỹ năng truyền thông - Phần 2 - Kỹ năng xây dựng niềm tin và cung cấp hỗ
trợ - 68
Bài 10. Tư vấn cá nhân với bà mẹ và người chăm sóc trẻ 73
Bài 11. Tư vấn nhóm bà mẹ về nuôi dưỡng trẻ nhỏ 77
PHẦN 4 NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ (NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ - ĂN BỔ SUNG) 83
Bài 12. Chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và đang cho con
Từ viết tắt
A&T Alive& Thrive
ABS Ăn bổ sung
AED Viện Phát triển Giáo dục
ATTP An toàn thực phẩm
BMI Chỉ số khối cơ thể
GV Giảng viên
HIV/AIDS
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người/
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
HV Học viên
IYCF Nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
NCBSM Nuôi con bằng sữa mẹ
NCBSMHT Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn
NDTN Nuôi dưỡng trẻ nhỏ
SDD Suy dinh dưỡng
TC-BP Thừa cân béo phì
TT CSSKSS Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản
TTDD Tình trạng dinh dưỡng
TYT Trạm y tế
WHO Tổ chức y tế thế giới
ALIVE & THRIVE VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 5/268
Giới thiệu
Giải quyết tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp
còi ở trẻ dưới hai tuổi đang là ưu tiên lớn của Chính phủ Việt Nam. Trong những
học viên
1.
Quản lý và vận hành phòng tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ
“Mặt trời bé thơ“
Ѵ Ѵ
2.
Tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Ѵ Ѵ
3.
Truyền thông thay đổi hành vi tại cộng đồng về nuôi
dưỡng trẻ nhỏ (dành cho Mô hình phòng tư vấn)
Ѵ Ѵ
4.
Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ
tại địa bàn khó khăn (Mô hình nhóm hỗ trợ nuôi
dưỡng trẻ nhỏ)
Ѵ Ѵ
ALIVE & THRIVE VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 6/268
Trong đó, quyển tài liệu hướng dẫn giảng dạy thứ tư chỉ dùng để đào tạo tuyên
truyền viên tại những địa bàn dự án có xây dựng mô hình nhóm hỗ trợ NDTN do
người dân khó tiếp cận với các cơ sở y tế.
Đây là Quyển tài liệu hướng dẫn giảng dạy 2 dành cho giảng viên tuyến tỉnh sử
dụng để đào tạo cán bộ y tế về Nuôi dưỡng trẻ nhỏ.
Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp cũng như gợi ý từ người
Sử dụng tài liệu
Các bài giảng được xây dựng trên khung thời gian gợi ý trong 5.5 ngày và có thể
thay đổi tùy thuộc vào kết quả của đánh giá nhu cầu đào tạo đầu khóa học. Ví dụ
với những đối tượng hiện đang tham gia vào việc cung cấp dịch vụ tư vấn nuôi
dưỡng trẻ nhỏ, nội dung và thời lượng có thể điều chỉnh và rút gọn cho phù hợp
với kinh nghiệm và năng lực của học viên.
Các ví dụ và bài tập cũng có thể thay đổi cho phù hợp với đối tượng của từng
khóa học.
Các phần giảng được sắp xếp như sau:
- Khung bài giảng: cung cấp thông tin về mục tiêu bài học, phương tiện tài
liệu, chuẩn bị trước khi giảng. Phần qui trình thực hiện bài giảng sẽ chỉ ra
cấu trúc bài giảng và thời gian cho từng phần. Cuối cùng là hướng dẫn
giảng chi tiết sẽ nêu rõ các bước thực hiện bài giảng, bảng lật nào, công
cụ gì hay hoạt động gì cần thực hiện trong mỗi phần của bài giảng. Dưới
một số bảng lật có phần chú giải (in nghiêng, chữ nhỏ là một số gợi ý để
giảng viên giải thích nội dung của bảng lật)
- Phần bảng lật là phần trình chiếu cho học viên theo dõi được đánh số
tương ứng với bài giảng (Bảng lật 3.1, 3.2 là bảng lật số 1 và số 2 của Bài
3). Có thể trình chiếu bằng máy tính, máy chiếu hoặc viết vẽ trên giấy lật.
- Bài tập cũng được đánh số thứ tự tương ứng với phần bài giảng (Ví dụ
Bài tập 2.1, 2.2 là bài tập 1 và 2 của Bài 2)
Ph
ương tiện giảng dạy
Đảm bảo trong khóa học có những phương tiện giảng dạy chung như sau:
ALIVE & THRIVE VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 8/268
Những điều nên làm và nên tránh trong quá trình giảng
Giảng viên luôn giữ trong đầu những điều nên làm và nên tránh trong quá trình
giảng bài như dưới đây:
Nên làm
Quản lý lớp học
Chuẩn bị trước cẩn thận
Nói rõ ràng (đặc biệt không nói
ngọng)
Viết to và rõ ràng
Quản lý thời gian tốt
Sử dụng các tài liệu nghe nhìn
Sắp đặt những phần minh họa
trong tầm nhìn của mọi người
Tham gia vào bài giảng
Lôi kéo sự tham gia của học
viên
Khuyến khích đặt câu hỏi
Động viên khen ngợi học viên
Kiên nhẫn
Đưa ra phản hồi tích cực
Giao tiếp không lời
Giao tiếp bằng mắt với học viên
Chú ý đến ngôn ngữ cử chỉ của
học viên
Vừa làm vừa đánh giá
Giao tiếp có lời và phong cách thuyết
trình
Đưa ra những hướng dẫn rõ
ràng
6 tháng tuổi. Có nghĩa là chỉ cho trẻ bú mẹ mà không cho ăn, uống bất cứ
thức ăn, đồ uống nào khác kể cả nước trắng, trừ các trường hợp phải
uống bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặc thuốc.
3. Tiếp tục NCBSM khi trẻ 1 năm tuổi: Tỉ lệ trẻ từ 12-15 tháng tuổi tiếp tục
được bú mẹ.
4. Tiếp tục NCBSM đến 24 tháng tuổi: Tỉ lệ trẻ từ 20-23 tháng tuổi tiếp tục
được bú mẹ.
Các chỉ số về ABS
5. Bắt đầu cho ăn bổ sung: Tỉ lệ trẻ 6-8 tháng tuổi được ăn thêm các thức ăn
khác ngoài sữa mẹ.
6. Đa dạng thức ăn: Tỉ lệ trẻ từ 6-23 tháng tuổi được cho ăn đủ hoặc nhiều
hơn bốn nhóm thực phẩm.
7. Ăn thực phẩm giàu sắt hoặc được bổ sung sắt: Tỉ lệ trẻ từ 6-23 tháng tuổi
được cho ăn các thực phẩm giàu sắt hoặc thực phẩm bổ sung sắt được
sản xuất dành riêng cho trẻ nhỏ, hoặc được chế biến tại nhà.
Các loại suy dinh dưỡng
8. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: cân nặng thấp hơn so với mức tiêu chuẩn
của trẻ cùng tuổi và giới (sử dụng điểm ngưỡng cân nặng theo tuổi dưới -
2SD hoặc chỉ số khối cơ thể BMI thấp).
9. Suy dinh dưỡng thể thấp còi: là giảm mức độ tăng trưởng cơ thể, biểu
hiện của SDD mạn tính. Đây là dấu hiệu hàng đầu của SDD từ thời kỳ
sớm bao gồm cả SDD bào thai do mẹ bị thiếu dinh dưỡng. Được xác định
khi chiều cao theo tuổi dưới -2SD.
10. Suy dinh dưỡng thể gầy còm: là hiện tượng cơ và mỡ cơ thể bị teo đi,
thường được coi là SDD cấp tính vì thường biểu hiện trong một thời gian
ngắn. Được xác định khi cân nặng theo chiều cao dưới -2SD.
11. Thừa cân: Là hiện tượng tích cơ, mỡ khiến cân nặng cao hơn mức tiêu
chuẩn cho phép ở trẻ cùng tuổi, giới. Dấu hiệu thừa cân ở trẻ được xác
định khi cân nặng theo tuổi lớn hơn 2SD.
- Giảng viên phải kiểm tra xem các bài lượng giá có được hoàn thành
đầy đủ hay không
- Tất cả các bài lượng giá sẽ được thu lại trước khi bài giảng bắt đầu
- Giảng viên sẽ nhập kết quả và phân tích kết quả bài lượng giá trong
ngày đầu tiên của khóa học. Dựa vào kết quả đó giảng viên có thể tập
trung vào những phần học viên còn yếu trong quá trình đào tạo.
- Kết quả bài lượng giá sẽ được đưa vào báo cáo khóa học
ALIVE & THRIVE VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 13/268
Chương trình tập huấn
Thời gian Ngày 1 Ngày 2 (NCBSM) Ngày 3 (NCBSM) Ngày 4 (ABS) Ngày 5 (ABS)
7:30 - 8:00 Kiểm tra đầu Ôn tập Ôn tập Ôn tập Ôn tập
8:00 - 8:30
Bài1:
Giới thiệu - Làm quen
Bài 12: Chăm sóc SK và
DD cho phụ nữ có thai và
đang NCBSM
Bài 18: Đặt trẻ vào vú mẹ
và giúp trẻ ngậm bắt vú
đúng
Bài 23: Tầm quan trọng
của ABS
Bài 29: Đánh giá tình trạng dinh
dưỡng
Bài 24: Số lượng - chất
lượng ABS (tiếp)
Kiểm tra cuối kì
Đánh giá lớp học
11:00 - 11:30
Bài 6: Dịch vụ tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ
và cơ hội tiếp xúc cá thể và nhóm
Bài 15: Quá trình sản xuất
sữa mẹ
Bài 25: Cách cho trẻ ăn
NGH
Ỉ TR
ƯA13:30 - 14:00
Bài 7:Truyền thông thay đổi hành vi
Bài 16: Thực hành trên lớp
Tư vấn cá nhân về NCBSM
Bài 30: Nghị định 21 Bài 27: Chuẩn bị bữa ăn
hợp vệ sinh và ATTP
Bài 28: Nuôi dưỡng trẻ
bệnh và trẻ có mẹ nhiễm
HIV
Bài 26: Thực hành trên
NCBSM
Bài 26: Thực hành trên
lớp (tiếp )
Báo cáo kết quả đánh giá đầu-
cuối khóa học
Cấp chứng chỉ
Bế mạc – tổng kết lớp học
17:00 - 17:15
TỔNG KẾT NGÀY
ALIVE & THRIVE VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 14/268
Bài 1: Giới thiệu - Làm quen
Mục tiêu bài giảng
1. Giới thiệu học viên
2. Tạo không khí ấm áp, thân thiện cho khóa tập huấn
Phương tiện và tài liệu:
o Mẩu giấy nhỏ & bút
o Bảng lật, bút viết bảng Chuẩn bị trước khi giảng:
o Mẩu giấy có viết sẵn tên các con vật
Hướng dẫn giảng chi tiết
- Đón tiếp học viên (5 phút)
- Giới thiệu/làm quen:
− Viết lên mỗi mảnh giấy nhỏ tên một con vật sao cho ít nhất 2 mẩu giấy
có tên cùng một con vật
− Cho tất cả các mảnh giấy vào hộp và yêu cầu mỗi học viên chọn một
mảnh
− Các học viên sẽ phải bắt chước âm thanh của con vật đó và tìm người
có cùng tên con vật với mình
− Khi đã tìm được người bạn của mình, học viên phải tìm hiểu các thông
tin sau về người bạn đó:
Tên, chức vụ, cơ quan và số năm kinh nghiệm
Mong muốn đối với khóa học này (mỗi học viên viết một mong
muốn lên một tấm thẻ và viết bằng chữ hoa to, rõ ràng)
− Sau đó học viên phải giới thiệu người bạn của mình – khi học viên giới
thiệu, hai giảng viên phải ghi lại các thông tin sau
Số năm kinh nghiệm – viết nối tiếp nhau thành một danh sách.
Danh sách này sẽ được treo lên trong suốt khóa học.
Các mong muốn – khi học viên nộp lại tấm thẻ có viết mong muốn
của mình, giảng viên dính lên bảng, các mong muốn giống nhau sẽ
được xếp cùng nhau
− Sau cùng giảng viên cộng tất cả số năm kinh nghiệm của học viên lại
và kết thúc bài giảng bằng câu “Với tất cả số năm kinh nghiệm của tất
cả học viên có mặt trong lớp học này, chúng ta có thể tác động và đảm
bảo cho thực hành Nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tốt”
- Lưu ý:
Giảng viên có thể thay đổi trò chơi tùy thuộc vào đối tượng học viên
nhưng phải chú ý phân bổ thời gian hợp lý
Tóm tắt mong muốn của học viên 5
►2
Giới thiệu mục tiêu khóa học 10
►3
Giới thiệu chương trình tập huấn 10
►4
Tóm tắt 5
T
ổng số thời gian
30
ALIVE & THRIVE VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 17/268
Hướng dẫn giảng chi tiết
Từ Bài 1, giảng viên tóm tắt các mong muốn của học viên và nhấn mạnh bất kì
mong muốn nào phi thực tế và không được đáp ứng trong khóa học này. Sau đó
học viên chiếu Bảng lật 2.1 và trình bày mục tiêu khóa học Mục tiêu
Kết thúc khóa học này, học viên có khả năng:
Mục tiêu bài giảng
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1. Nêu được tầm quan trọng của Nuôi dưỡng trẻ nhỏ và ý nghĩa của
“Cửa sổ cơ hội “
2. Nêu được các khuyến nghị dinh dưỡng hiện nay cho trẻ nhỏ 0-24
tháng tuổi
Phương tiện và tài liệu:
o Giấy cứng các mầu & bút
o Giấy A0, bảng lật, bút viết bảng, băng dính một mặt
Chuẩn bị trước khi giảng:
o Soạn nội dung bảng lật
Qui trình thực hiện bài giảng
Thời gian
(phút)
►1
Giới thiệu - Mục tiêu bài học 5
►2
Tầm quan trọng của Nuôi dưỡng trẻ nhỏ và Cửa sổ Cơ
hội - thời điểm thích hợp để thực hiện can thiệp hiệu quả
nhất
10
►3
ư
ỡng trẻ nhỏ v
à C
ửa sổ c
ơ h
ội
-
th
ời
điểm thích hợp để thực hiện can thiệp hiệu quả nhất
- Trình bày bảng lật
BL3.2
BL 3.2
• SDD làm giảm khả năng phát triển thể chất và trí tuệ ở
người, đặc biệt là ở trẻ em
• Nguyên nhân chính của SDD ở trẻ dưới 2 tuổi: thực
hành nuôi con bằng sữa mẹ & ăn bổ sung kém + tình
trạng nhiễm khuẩn
• Giai đoạn dưới 2 tuổi là “cửa sổ” quan trọng để đảm
bảo trẻ có sức khỏe tốt
• Nuôi dưỡng trẻ nhỏ có vai trò quan trọng đến sức
khỏe và sự sống còn của trẻ
Tầm quan trọng của
Nuôi dưỡng trẻ nhỏBL3.3
BL 3.3
bày « Ảnh hưởng của giai đoạn cửa sổ cơ hội đến sự phát triển chiều cao
của trẻ » bảng lật 3.4
BL 3.4. Ảnh hưởng của giai đoạn « Cửa sổ cơ hội » đến sự phát triển của trẻ
BL 3.4
Chiều cao lúc
18 tuổi
81.2
Thấp còi nặng
Thấp còi vừa Thấp còi nhẹ Phát triển tốt
Tăng trưởng trung bình 3 - 18 tuổi: 77 cm
Chiều cao lúc
3 tuổi
- Giải thích thêm: Nghiên cứu cho thấy khi 3 tuổi cao thế nào thì trong suốt
thời kỳ phát triển đến 18 tuổi chiều cao của trẻ tăng giống nhau bằng
khoảng 77 cm vì vậy nếu trẻ bị thấp còi khi 3 tuổi, sẽ không thế to cao khi
trưởng thành được
- Nói với Học viên: Do vậy, để đảm bảo trẻ trở thành những người lớn cường
tráng khỏe mạnh trong tương lai, chúng ta phải chú trọng cải thiện các thực
hành về NDTN để phòng tránh SDD thể thấp còi cho trẻ từ rất sớm. Những
can thiệp này cần đưa ra bằng những hoạt động cụ thể và thích hợp cho
từng độ tuổi: từ khi thai được 7 tháng cho đến lúc trẻ được 24 tháng tuổi.
- Chi
ếu bảng lật 3.5 và giải thích các “Cửa sổ cơ hội”
ALIVE & THRIVE VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 21/268
ư
ỡng trẻ nhỏ
Phương pháp: Động não - Đề nghị học viên suy nghĩ một phút về câu hỏi: Trong nuôi dưỡng trẻ nhỏ
những thực hành nào được coi là thực hành lý tưởng?
- Chia học viên thành hai nhóm – phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0 và bút viết và
yêu cầu các thành viên trong nhóm lần lượt viết lên tờ giấy được phát mỗi người
một thực hành lý tưởng sao cho không trùng lặp với ý kiến của người khác.
- Nói với HV: có bảy thực hành về NCBSM và tám thực hành về ABS
Nhóm 1: Liệt kê những thực hành lý tưởng về nuôi con bằng sữa mẹ
Nhóm 2 : Liệt kê những thực hành lý tưởng về cho trẻ ăn bổ sung
M
ỗi nhóm có năm phút
ALIVE & THRIVE VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 22/268
- Treo kết quả làm việc theo nhóm lên bảng, kiểm tra nhanh các ý kiến đã được
đưa ra. Tóm tắt và nhận xét những ý kiến chưa chính xác.
- Trình bày bảng lật sau.
BL 3.6
BL 3.6
Thực hành lí tưởng về NCBSM
1. Trẻ mới sinh được bú mẹ ngay trong vòng một giờ đầu
sau sinh *
11. Trẻ nhỏ được cho ăn những thực phẩm giàu năng lượng và dinh
dưỡng*
12. Cho trẻ ăn thực phẩm đa dạng (với 4 nhóm thực phẩm hoặc nhiều
hơn)
13. Cho trẻ ăn những thực phẩm giàu sắt hàng ngày
14. Trẻ nhỏ được cho ăn thịt, cá và thịt gia cầm hàng ngày *
15. Trẻ nhỏ đều được hỗ trợ và được chăm cho ăn no trong các bữa ăn *
* Nguồn: ProPANLưu ý với học viên về cách tính tuổi theo WHO hiện đang sử dụng
o Trẻ 0 tháng tuổi: là trẻ từ khi sinh đến 29 ngày tuổi
o Trẻ 1 tháng tuổi: là trẻ từ 30 ngày đến 59 ngày tuổi
o Trẻ 5 tháng tuổi: là trẻ 5 tháng cộng 29 ngày tuổi
o Trẻ dưới 6 tháng tuổi: là trẻ dưới 180 ngày
o Vậy NCBSMHT trong 6 tháng đầu là trong 179 ngày tuổi
− Kiểm tra học viên có hiểu và định nghĩa được các khuyến nghị.
− Tham khảo định nghĩa các thuật từ trong tài liệu học viên
►4
T
ổng kết b
ài h
ọc
− Tóm tắt bài học
− Hỏi HV có câu hỏi nào không
►2
Tình hình nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại Việt Nam hiện nay 20
►3
Kết thúc bài học 5
T
ổng số thời gian
30 ALIVE & THRIVE VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế Trang 25/268
Hướng dẫn giảng chi tiết ►
1
Gi
ới thiệu
-
M
ục ti
êu bài h
ọc