ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VÀ CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT TRONG XƯỞNG CHIẾT – ĐÓNG GÓI
TẠI NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN NGUYỄN CHÍ
THANH – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA
RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN
DƯƠNG PHƯƠNG THẢO
TP.HCM, 8/2013
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VÀ CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT TRONG XƯỞNG CHIẾT – ĐÓNG GÓI
TẠI NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN NGUYỄN CHÍ
THANH – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA
RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN
Sinh viên: Dương Phương Thảo
MSSV: 70902493
GVHD: Th.S Huỳnh Bảo Tuân
i
TP.HCM, ngày…… tháng … năm 2013
XÁC NHẬN CỦA XƯỞNG
iii
• NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày…… tháng … năm 2013
XÁC NHẬN CỦA CBHD
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ để tôi
hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Trong quá trình thực hiện chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi hy vọng
Thầy/Cô; các Cô/Chú, Anh/Chị trong nhà máy có thể thông cảm và bỏ qua.
Tp.HCM, ngày 07 tháng 08 năm 2013
Sinh viên
Dương Phương Thảo
vi
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
NHẬN XÉT CỦA BAN GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY ii
NHẬN XÉT CỦA QUẢN LÝ XƯỞNG CHIẾT – ĐÓNG GÓI iii
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v
LỜI CÁM ƠN vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH viii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI: 1
1.2MỤC TIÊU ĐỀ TÀI: 2
1.3PHẠM VI THỰC HIỆN: 2
1.4KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: 2
1.5Ý NGHĨA: 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4
2.1GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY BIA – RƯỢU – NGK SÀI GÒN: 4
2.1.1Thành tựu: 4
2.2TẦM NHÌN, SỨ MẠNG: 5
2.2.1Cơ cấu bộ máy tổ chức: 6
2.2.2Chuỗi cung ứng: 7
17
Hình 3.4: Biểu đồ Pareto 20
Bảng 3.2: Bảng thống kê thời gian ngừng máy 6 tháng đầu năm 2013 20
Hình 3.5: Biểu đồ thống kê thời gian ngừng máy 6 tháng đầu năm 2013 22
Hình 3.6: Biểu đồ xương cá xác định nguyên nhân gây bể chai 24
Hình 3.7: Công nhân thực hiện công việc soi chai 25
viii
Hình 3.8: Máy chiết Bia 26
Hình 3.9: Các giai đoạn chiết Bia 27
Hình 3.10: Biểu đồ xương cá xác định nguyên nhân gây chai lưng 27
32
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Báo cáo tình hình hoạt động 2008 – 2012 (tỷ đồng) 8
17
Hình 3.4: Biểu đồ Pareto 20
Bảng 3.2: Bảng thống kê thời gian ngừng máy 6 tháng đầu năm 2013 20
Hình 3.5: Biểu đồ thống kê thời gian ngừng máy 6 tháng đầu năm 2013 22
Hình 3.6: Biểu đồ xương cá xác định nguyên nhân gây bể chai 24
Hình 3.7: Công nhân thực hiện công việc soi chai 25
Hình 3.8: Máy chiết Bia 26
Hình 3.9: Các giai đoạn chiết Bia 27
Hình 3.10: Biểu đồ xương cá xác định nguyên nhân gây chai lưng 27
32
ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:
Những chính sách kinh tế mở cửa nước ta trong những năm gần có những chuyển biến về
đời sống văn hóa và phát triển kinh tế. Tình hình hội nhập và mở cửa nêu trên đã tạo ra
- Tìm hiểu nguyên nhân xảy ra lãng phí.
- Đề xuất giải pháp một cách sơ bộ.
1.3 PHẠM VI THỰC HIỆN:
Do thời gian thực tập không nhiều đề tại thực tập tốt nghiệp chỉ tập trung vào đề ra các
lãng phí tại Xưởng Chiết – Đóng gói, nhà máy Bia Sài Gòn – Nguyễn Chí Thanh.
1.4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:
STT Công việc Tuần
1 2 3 4 5 6 7 8
1 Tìm hiểu về quy trình kiểm tra chất lượng tại
phòng kiểm soát chất lượng.
x
2 Tìm hiểu về quy trình sản xuất tại xưởng Nấu
– Lên men
x
3 Tìm hiểu về quy trình sản xuất tại xưởng
Chiết – Đóng gói
x
4
Xác định vấn đề cần giải quyết
x
2
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
5 Tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề x x
6 Tham khảo ý kiến về việc cải tiến chất lượng
từ phía nhà máy
x x x
7 Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp x x x x x x
1.5 Ý NGHĨA:
Ứng dụng các kiến thức đã học vào việc tìm hiểu và nhận định các vấn đề còn tồn đọng
trong quá trình sản xuất.
sản phẩm đồ uống chất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng; mang lại lợi ích thiết thực cho cổ
đông, khách hàng, đối tác, người lao động và xã hội.
5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức:
6
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – NGK Sài Gòn
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.2.2 Chuỗi cung ứng:
7
NCC malt: từ
Đức và Úc
NCC Gạo: từ
ĐBSCL
NCC nước: nhà máy nước thành
phố và nước giếng
NCC houblon:
từ Đức và Úc
NCC phụ liệu
(caramel,
muối)
NCC lon và
nắp của bia
lon: Crown…
NCC chai thủy
tinh (thu lại và
mua mới)
NCC nắp chai
NCC thùng
giấy
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh:
Bảng 2.1: Báo cáo tình hình hoạt động 2008 – 2012 (tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng doanh
thu
9,322 14,954 19,605 22,313 25,689
Chi phí 8,151 13,412 12,613 19,317 22,041
Lợi nhuận
trước thuế
1,171 1,542 2,672 2,996 3,648
Lợi nhuận
sau thuế
890 1,322 2,593 2,344 2,786
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2008 -2012)
2.3 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN – NGUYỄN CHÍ THANH:
Địa chỉ liên lạc: 187 Nguyễn Chí Thanh, quận 5, Tp Hồ Chí Minh.
8
Hình 2.4: Nhà máy sản xuất Bia Sài Gòn – Nguyễn Chí Thanh
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
Nhà máy sản xuất Bia Sài Gòn – Nguyễn Chí Thanh trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia
– Rượu – NGK Sài Gòn, được thành lập theo quyết định số: /BCN Ngày tháng năm
1977 của Bộ Công Nghiệp, trên cơ sở bàn giao nhà máy của Pháp cho Việt Nam.
Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là các loại bia bao gồm: bia lon, bia chai, bia hơi. Thị
trường chủ yếu của nhà máy là nội địa.
2.3.1 Các sản phẩm của nhà máy:
Sản phẩm bia chai “SAIGON LAGER”
- Thương hiệu: SAIGON LAGER
- Thông điệp: “Saigon Lager – Bia của người Việt Nam”
- Bao bì: chai thủy tinh màu nâu, dung tích 450 ml.
- Bao bì: chai thủy tinh màu nâu, dung tích 355 ml.
- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu: độ cồn 4.9% thể tích.
- Thị trường tiêu thụ: miền Đông và Tây Nam bộ, miền Trung.
- Xuất khẩu: Pháp, Mỹ, Đức, Úc, Hongkong, Nhật, EU,
Singapore…
Sản phẩm bia lon “333 EXPORT”
- Thương hiệu : 333 EXPORT
- Thông điệp : “333 – Thế giới ngày càng thêm ưa chuộng”
- Bao bì: lon nhôm, dung tích 330 ml.
- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu: độ cồn 5.3% thể tích.
- Thị trường tiêu thụ: toàn quốc.
- Xuất khẩu đi: Mỹ, Nhật, Nga, Đài Loan…
10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
Sản phẩm bia lon “SAIGON PECIAL”
- Thương hiệu : SAIGON PECIAL
- Thông điệp : “Saigon Special – Chất men của thành công”
- Bao bì: lon nhôm màu xanh, dung tích 330 ml.
- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu: độ cồn 4.9% thể tích.
- Thị trường tiêu thụ: toàn quốc.
2.4 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ CÁC RỦI RO:
Điểm mạnh:
- Bia Sài Gòn là một thương hiệu có truyền thống sản xuất lâu đời, tiền thân là hãng
bia BGI của Pháp. Thương hiệu Bia Sài Gòn đã trở nên quen thuộc với người tiêu
dùng Việt Nam.
- Trong sản xuất bia (như bia 333, 355, 450) thành phần nguyên vật liệu nấu bao
gồm malt, houblon, thế liệu (gạo). Việt Nam là nước dẫn đầu trong việc sản xuất
và xuất khẩu gạo trên toàn thế giới, điều này dẫn tới giá thành của các loại bia kể
trên thấp hơn so với các hãng bia khác.
- Hệ thống phân phối là thế mạnh đối với doanh nghiệp, việc chuyên biệt từng
Rủi ro:
12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
- Đối thủ cạnh tranh: Nhiều hãng bia nổi tiếng thể giới muốn gia nhập thị trường đây
tiềm năng này, vì vậy khi Việt Nam gia nhập WTO, đây là điều kiện thuận lợi để
các doanh nghiệp này dễ dàng gia nhập thị trường.
- Đối với sản phẩm “Special” – hạn sử dụng của sản phẩm này khá thấp (6 tháng):
Tại thị trường Việt Nam hiện tượng “ôm hàng” dễ dàng nhận thấy ở các đại lý, vì
vậy sản phẩm này ít được các đại lý nhận hàng.
- Sản phẩm được mang tên Bia Sài Gòn hiện này được nhiều nhà máy sản xuất (bao
gồm nhà máy trực thuộc Tổng công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn và những nhà
thành viên khác) dẫn đến hiện tượng khó kiểm soát được vấn đề điều độ trong sản
xuất và chất lượng của sản phẩm.
13
CHƯƠNG 3: CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 3: CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ: TÌM HIỂU VÀ CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI XƯỞNG
CHIẾT - ĐÓNG GÓI THUỘC NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN NGUYỄN CHÍ THANH –
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN
3.1 GIỚI THIỆU VỀ XƯỞNG CHIẾT – ĐÓNG GÓI:
3.1.1 Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng: Chiết bia vào chai, lon sau đó đóng đóng gói, vận chuyển đến kho chứa.
Nhiệm vụ: Cung cấp bia thành phẩm đảm bảo về số lượng sản xuất so với định mức sản
xuất các loại như 333 export, Saigon lager, Saigon export, Saigon special.
3.1.2 Sơ đồ tổ chức:
Tại xưởng Chiết – Đóng gói:
- Quản đốc: Phụ trách quản lý hoạt động sản xuất của xưởng. Lên kế hoạch sản xuất
phù hợp với kế hoạch mà Ban giám đốc đề ra.
14
Quản đốc
Trung bình kéo dài 12 – 15 ngày (dành cho bia 333, 355 và special), khoảng 10
ngày (dành cho bia 450).
15