TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO CHIẾN LƯỢC PHÒNG VỆ GIÁ XUỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP QUYỀN CHỌN BÁN (BEAR PUT SPREAD) CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC - Pdf 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ RỦI RO
Đề tài:
CHIẾN LƯỢC PHÒNG VỆ GIÁ XUỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP
KẾT HỢP QUYỀN CHỌN BÁN (BEAR PUT SPREAD)
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC
Nhóm học viên : Nhóm 8
Lớp : 19A – CH TCNH
Giáo viên hướng dẫn: TS. Mai Thu Hiền
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
DANH SÁCH NHÓM HỌC VIÊN
STT Họ và tên STT theo danh sách lớp
1 Nguyễn Hoàng Anh 02
2 Lê Thị Thùy Dung 17
3 Bùi Thị Hà My 47
4 Nguyễn Thị Thanh Phương 66
5 Triệu Thị Thu Lan 38
NỘI DUNG
1. Tổng quan về phòng vệ giá xuống bằng cách kết hợp quyền chọn bán
(Bear put spread)
Quyền chọn là một hợp đồng giữa hai bên, theo đó người mua quyền chọn
có quyền, chứ không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán một số lượng tài sản cơ sở cụ
thể với một giá thực hiện đã được ấn định tại thời điểm giao dịch trong một thời
hạn cụ thể trong tương lai sau khi đã trả một khoản phí (gọi là premium) cho
người bán quyền chọn ngay từ lúc ký hợp đồng. Có 2 dạng quyền chọn căn bản là:
(i) Quyền chọn mua: cho phép người mua có quyền quyết định thực hiện mua hay
không mua tài sản cơ sở theo mức giá đã ấn định trước trong hợp đồng; (ii) Quyền
chọn bán: cho phép người mua có quyền quyết định thực hiện bán hay không bán

-
S
T
)
Lợi nhuận Л = V
T
– V
0
, trong đó V
0
= ρ
2
– ρ
1
và ρ
2
> ρ
1
bởi việc mua với giá
thực hiện thấp hơn sẽ đắt hơn việc mua hợp đồng quyền chọn có giá thực hiện cao
hơn. Do đó lợi nhuận sẽ là:
Л = V
T
– V
0
= max (0,X
2
-S
T
) – max (0,X

Nhiệm vụ chủ yếu của Tổng công ty là tổ chức, quản lý sản xuất kinh
doanh các mặt hàng lương thực, nông sản, thu mua lương thực hàng hóa cho nông
dân, bình ổn giá cả, góp phần quan trọng vào đảm bảo an ninh lương thực quốc
gia.
Năm 2012, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, gặp sự cạnh tranh gay gắt từ
những đối thủ lớn khác như Thái Lan, Vinafood 1 vẫn dành nhiều hợp đồng lớn
với khối lượng trên 100.000 tấn, mang lại doanh thu đạt ngưỡng 11.204 tỷ đồng,
tăng 43,2% so với năm 2011.
3. Chiến lược phòng vệ giá xuống bằng cách kết hợp quyền chọn bán (Bear
put spread) của Tổng Công ty lương thực miền Bắc
3.1. Lý do lựa chọn chiến lược
Do đặc thù sản xuất mang tính mùa vụ cao, tháng 9 là một trong những
tháng xuất khẩu gạo cao điểm của nước ta nói chung và Công ty Vinafood 1 nói
riêng. Tính đến 30/06/2013, Công ty Vinafood 1 đã thực hiện thu mua và chế biến
gạo, dự trữ hàng tồn kho đạt kế hoạch đảm bảo đủ nguồn cung xuất hàng vào
tháng 9. Tuy nhiên, theo dự báo của các chuyên gia kinh tế, vào thời điểm tháng
9/2013, giá gạo thế giới sẽ giảm vì những lý do sau:
Một là, cầu về gạo thế giới trong năm 2013 được duy trì ổn định, không có
sự tăng trưởng đột biến. Trong khi đó, vụ mùa đông xuân và hè thu năm 2013 tại
các quốc gia xuất khẩu gạo lớn như Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ đều được mùa,
sản lượng gạo tăng cao, dẫn đến việc cung gạo vượt cầu thực tế.
Hai là, một số quốc gia bắt đầu đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu gạo như
Myanmar (sản lượng xuất khẩu tăng 60%), Trung Quốc (tăng 10%), Pakistan,
Brazil Ngoài việc làm tăng nguồn cung gạo toàn cầu, để giành thị phần trong thị
trường xuất khẩu gạo, các quốc gia này đều có xu hướng giảm giá gạo để thu hút
khách hàng, theo đó, mức giá gạo bình quân của thế giới sẽ giảm xuống.
Ba là, Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp Mỹ, tuy sản lượng gạo của Thái
Lan trong 6 tháng đầu năm 2013 chỉ tăng 100 nghìn tấn, nhưng khối lượng gạo
xuất khẩu lại giảm hơn 1,5 triệu tấn, tương ứng với mức giảm xấp xỉ 15%, cho nên
khối lượng gạo dự trữ của nước này trong năm nay tăng đột biến 41,14%. Vì vậy,

-
Giá 10.000 cwt gạo ngày 14/09/2013 là S
T
-
Giá trị nhận được vào thời điểm đáo hạn (pay-off) là V
T
-
Lợi nhuận thu được vào thời điểm đáo hạn là π.
Các trường hợp có thể xảy ra vào thời điểm đáo hạn ngày 14/09/2013 là:
Trường hợp 1: Giá gạo ngày 14/09/2013 nhỏ hơn 154.000 USD (S
t
≤ X
1
)
.
Trong trường hợp này, Vinafood 1 sẽ thực hiện cả 2 quyền chọn.
(i) Giá trị nhận được vào thời điểm đáo hạn:
+ Giá trị nhận được từ mua quyền chọn bán: X
2
– S
T
= 160.000 – S
T

+ Giá trị nhận được từ bán quyền chọn bán: - (X
1
– S
T
) = - (154.000 – S
T

T
– 149.577
=> Tổng lợi nhuận:
π = X
2
- X
1
- p
2
+ p
1
= 160.000 – 156.000 – 5.120 + 4.423 = 5.303 (USD)
Đây là mức lợi nhuận lớn nhất mà Vinafood 1 nhận được.
Trường hợp 2: Giá gạo ngày 14/09/2013 lớn hơn 154.000 USD và nhỏ hơn
160.000 USD) (X
1
≤ S
t
≤ X
2
)
.
Trong trường hợp này, Vinafood 1 chỉ thực hiện mua quyền chọn bán.
(i) Giá trị nhận được vào thời điểm đáo hạn:
+ Giá trị nhận được từ mua quyền chọn bán: X
2
– S
T
= 160.000 – S
T

- p
2
+ p
1
= 160.000 – S
T
– 5.120 + 4.423 = 159.303 – S
T
(USD)
Trường hợp 3: Giá gạo ngày 14/09/2013 lớn hơn 156.000 USD (S
t
≥ X
2
)
.
Trong trường hợp này, Vinafood 1 sẽ thực hiện không thực hiện 2 quyền chọn. Do
đó, Vinafood 1 sẽ phải chịu lỗ phần phí quyền chọn. Đây cũng là mức lỗ lớn nhất
mà Vinafood 1 phải chịu khi thực hiện chiến lược quyền chọn này.
(i) Giá trị nhận được vào thời điểm đáo hạn:
+ Giá trị nhận được từ mua quyền chọn bán: 0 USD
+ Giá trị nhận được từ bán quyền chọn bán: 0 USD
=> V
T
= 0 USD
(ii) Lợi nhuận thu được vào thời điểm đáo hạn
+ Lợi nhuận thu được từ mua quyền chọn bán: – p
2
= – 5.120 (USD)
+ Lợi nhuận thu được từ bán quyền chọn bán: 4.423 (USD)
=> Tổng lợi nhuận: π = - p

2
– S
T
= 160.000 – 158.400 = 1.600 (USD)
Lợi nhuận thu được vào thời điểm đáo hạn là:
π = X
2
- S
T
- p
2
+ p
1
= 160.000 – 158.400 – 5.120 + 4.423 = 903 (USD)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo Công ty CP Lương thực miền Bắc năm 2012
2. New York Mercantile Exchange (2000), A guide to Energy Hedging
3. Minh Anh (2013), Cung lớn, giá gạo giảm mạnh, Thời báo tài chính Việt Nam
( link: />gia-gao-giam-manh)
4. TS.Mai Thu Hiền (2013), Slides môn học Quản trị rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status