Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
TUẦN 28
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Ngày soạn: 15/ 3/ 2013.
Ngày giảng: 18/ 3/ 2013.
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN
- Tập trung sân trường.
- Theo nhận xét lớp trực tuần.
Tiết 2
NTĐ 4 NTĐ 5
Môn
Tên bài
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (tr.144)
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (t
1
)
A.MỤC
TIÊU
1. Kiến thức.
- Nhận biết được một số tính chất
của hình chữ nhật, hình thoi.
2. Kĩ năng:- Tính được diện tích
hình vuông, hình chữ nhật, hình
bình hành, hình thoi.
3. Thái độ:- Giáo dục HS tính cẩn
thận, tự giác khi làm toán.
1. Kiến thức.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc
GV: Kiểm tra vở bài tập của HS
- Nhận xét, đánh giá
III. Bài mới:
1) G iới thiệu bài:
2) Hướng dẫn ôn tập:
? Nêu tên các chủ điểm đã học trong
đầu học kì II?
- Các bài tập đọc có nội dung là
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 139
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
truyện kể?
- Các bài tập đọc là bài thơ?
- Gọi HS lên bấc thăm, cho HS chuẩn
bị bài.
2 GV: nhận xét, cho điểm.
1) Giới thiệu bài:
2) Luyện tập:
* Bài 1: (149) Gọi HS đọc y/c bài.
- Cho HS làm bài cá nhân, phần a,b
(HS khá làm cả bài).
- GV theo dõi giúp đỡ HS.
HS: chuẩn bị bài
3 HS: Làm bài trả lời câu hỏi.
- Các câu trả lời a, b, c là đúng, câu
trả lời d là sai.
GV: Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
theo nội dung phiếu. GV nhận xét
cho điểm.
Bài tập:
* Điền vào bảng tổng kết sau
5 x 5 = 25 (cm
2
)
- Diện tích HCN: 6 x 4 = 24 (cm
2
)
- Diện tích HBH: 5 x 4 = 20 (cm
2
)
- Diện tích hình thoi:
(6 x 4) : 2 = 12 (cm
2
)
=> Hình vuông có diện tích lớn
GV: Gọi HS trình bày bài làm, nhận
xét chốt lại lời giải đúng
- Nêu ví dụ câu ghép không dùng từ
nối?
- Ví dụ câu ghép dùng cặp từ hô ứng.
- Nêu nội dung từng chủ đề mà em
đã học?
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 140
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
nhất, khoanh vào A.
8 GV: Gọi HS trả lời nhận xét.
*Bài 4: (144) Hướng dẫn (HS khá,
giỏi)
HS: nêu nội dung các chủ điểm đã
học.
- HS đóng vai đọc bài.
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(tiết 1)
KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
A.MỤC
ĐÍCH
Y/C
1. Kiến thức, kĩ năng:- Đọc rành
mạch, tương đối lưu loát bài tập
đọc đã học (tốc độ khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn
cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp
với nội dung bài đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng
đoạn, nội dung của cả bài; nhận
biết được một số hình ảnh, chi tiết
có ý nghĩa trong bài; bước đầu
nhận xét về nhân vật trong văn bản
tự sự.
* HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu
loát diễn cảm được đoạn văn, đoạn
thơ (tốc độ trên 85 tiếng/ phút);
2. Thái độ:- GD HS yêu thích môn
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và
đẻ con.
2. Thái độ
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ con
vật.
1) Giới thiệu bài:
2) Nội dung:
a) Hoạt động1: Làm việc cá nhân
? Đọc mục Bạn cần biết/ SGK/ 112
? Đa số động vật được chia thành
mấy giống? Đó là những giống nào?
? Hiện tượng tinh trùng kết hợp với
trứng gọi là gì?
? Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp
tử phát triển thành gì?
3 GV: Tổ chức kiểm tra đọc lần lượt
từng em.
- GV đặt 1-2 câu hỏi về nội dung
bài, đoạn HS vừa đọc.
- GV nhận xét, cho điểm.
* Bài 2: Tóm tắt vào bảng nội
dung các bài tập đọc là truyện kể
đã học trong chủ điểm "Người ta là
hoa đất"
- Chia lớp thành 2 nhóm, phát
phiếu cho HS làm bài.
HS: Thực hiện yêu cầu
- Đa số động vật chia thành 2 giống:
giống đực và giống cái
- Tinh trùng kết hợp với trứng gọi là
sự thụ tinh
- Hợp tử phân chia nhiều lần và phát
triển thành cơ thể mới, mang những
đặc tính của bố và mẹ
4 HS: thảo luận ghi kết quả vào
đẻ trứng
Tên các động
vật đẻ con
Cá vàng
Bướm
Cá sấu
Rắn
Chim
Rùa
Chuột
Cá heo
Chó
khỉ
Dơi
GV: nhận xét chốt lại lời giải đúng
8 IV. Củng cố:
GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét
tiết học
HS đọc bài học
GV nhận xét tiết học
9 V. Dặn dò:
Về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị bài sau. Về nhà học lại bài,làm bài tập vở bài
tập. Chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Tiết 4 ÂM NHẠC: BÀI 28
NTĐ 4; NTĐ 5: GV chuyên soạn giảng
- Giáo dục HS ý thức tự giác trong
học tập
B.ĐỒ
DÙNG
GV: phiếu
HS: Sgk, vở bài tập
GV: thước kẻ
HS: vở bài tập. Sgk
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ Nội dung dạy học Nội dung dạy học
1 I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
HS: Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Nêu
vai trò của nhiệt đối với sự sống
trên Trái Đất?
- Nhận xét, cho điểm
III. Bài mới
1) Giới thiệu bài:
2) Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi
ôn tập.
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi 1, 2, 3, 4, 5 - SGK.
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
HS: kiểm tra chéo vở bài tập của
nhau.
2 HS: Nhóm trưởng điều khiển các
bạn thảo luận.
GV: Kiểm tra nhận xét.
+ Nước không có mùi, không vị; ở
thể lỏng và rắn ta có thể nhìn thấy
bằng mắt thường, ở thể rắn nước
có hình dạng nhất định.
+ Khi ta nhìn thấy một vật khi ánh
sáng từ vật đó truyền tới mắt ta.
+ Một số vật cách nhiệt như nhựa,
bông, len
3) Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn
chứng minh được.
- Chia lớp làm 2 nhóm.
- Tổ chức cho Hs làm việc theo
nhóm.
-Từng nhóm đưa ra câu hỏi,nhóm
khác trả lời
- Nhóm nào có nhiều câu hỏi,
nhiều câu trả lời đúng là nhóm
thắng.
HS: đọc yêu cầu và làm bài
Bài giải:
1250 m = 1,25 km
2 phút = giờ
Vận tốc của xe máy là
1,25 : = 37,5 (km/giờ)
Đáp số: 37,5 km/giờ
6 HS: các nhóm chơi trò chơi.
* Ví dụ câu đố: Hãy chứng minh
rằng:
- Nước không có hình dạng xác
định.
=================================================
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
Ngày soạn: 16/ 3/ 2013.
Ngày giảng: 19/ 3/ 2013.
Tiết 1
NTĐ 4 NTĐ 5
Môn
Tên bài
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP GIỮA HỌC KII (t
2
)
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
A.MỤC
TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc
độ viết khoảng 85 chữ/15 phút)
Không mắc quá 5 lỗi trong bài. trình
bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
* HS khá, giỏi: viết đúng và tương
đối đẹp bài chính tả (tốc độ viết trên
85 chữ/15 phút) hiểu nộ dung bài.
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã
học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là
gì?) để kể, tả hay giới thiệu.
3. Thái độ:- HS yêu thích môn học.
1. Kiến thức, kĩ năng.
2 GV: Nhận xét, đánh giá.
III. Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Nghe - viết chính tả bài:
"Hoa giấy".
* Hướng dẫn chính tả.
- GV đọc đoạn văn "Hoa giấy"
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
HS: đọc đề và trả lời câu hỏi.
-Theo dõi bài mẫu gv làm trên bảng
3 HS: nối đọc đoạn văn. GV: Hướng dẫn HS cách làm (sgk)
* Giải thích:- Theo bài tập trên đoạn
đường AB có 2 xe đang đi ngược
chiều nhau
- Vôtô =54 km/ giờ;Vxe máy=36km/
giờ
- Khi 2 xe đi hết quãng đường AB
b) GV cho HS phân tích và làm
tương tự ở câu a.
4 GV: Cho HS đọc thầm đoạn văn
? Nội dung đoạn văn nói lên điều
gì? Đoạn văn tả vẻ đẹp đặc sắc của
loài hoa giấy
- GV nhận xét.
* Viết chính tả.
* GV lưu ý HS cách trình bày bài.
- Gv đọc cho HS nghe - viết bài.
HS: 1 HS lên bảng,lớp làm vào vở .
Bài giải:
Sau mỗi giờ hai ô tô đi được số km là :
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 147
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
7 HS: lớp làm bài vào vở bài tập, 3
HS làm bài vào phiếu.
*Đặt câu: Ví dụ:
a, Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra
sân như đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam
đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. Riêng
mấy đứa bọn em chỉ
b, Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu
Hương thì luôn dịu dàng, vui vẻ.
Hòa thì bộc tuệch, thẳng ruột ngựa.
Thắng thì nóng nảy như
c, Em xin giới thiệu với chị thành
viên của tổ em: Em tên là Bích Lan.
Em là tổ trưởng tổ 2. Bạn Hiệp là
Hs giỏi Toán cấp huyện.
GV: nhận xét, chữa bài.
* Bài 3: Mời 1 HS nêu yêu cầu.
? Nhận xét về đơn vị đo quãng đường
trong bài toán
- Hướng dẫn HS đổi đơn vị đo quãng
đường theo mét.
8 GV: Gọi HS đọc câu mình đặt, lớp
nhận xét. GV nhận xét chốt lại bài
? Thế nào là câu kể Ai làm gì?
?Thế nào là câu kể Ai thế nào?
?Thế nào là câu kể Ai là gì?
HS: 1 HS nêu yêu cầu, làm bài
Bài giải:
A.MỤC
TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng
cùng loại.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho HS tính cẩn thận, chính
xác khi làm toán.
3. Thái độ:
- Giáo dục có HS ý thức tự giác làm
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc
đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/
phút; đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn
thơ; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ),
đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ,
bài văn.
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 148
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
bài. - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để
điền đúng bảng tổng kết (BT2).
* HS khá giỏi đọc diễn cảm thể
hiện đúng nội dung văn bản nghệ
thuật, biết nhấn giọng những hình
ảnh mang tính nghệ thuật.
2. Thái độ:- GD HS yêu thích môn
học.
B.ĐỒ
DÙNG
- Tỉ số của xe khách và số xe tải là
7 : 5 hay .
- Tỉ số này cho ta biết điều gì?
+ Tỉ số của xe khách và số xe tải là
7 : 5 hay .
3) Giới thiệu tỉ số a : b. (b khác 0).
- GV cho HS lập tỉ số của hai số sau
đó lập tỉ số của a và b (
0≠b
)
- Lưu ý: Cách viết tỉ số của hai số
không kèm theo tên đơn vị.
HS: chuẩn bị bài
3 HS: lập tỉ số
Số thứ
nhất
Số thứ
hai
Tỉ số của số thứ
nhất và số thứ
hai
GV: Gọi HS đọc bài và trả lời câu
hỏi theo nội dung phiếu. GV nhận
xét cho điểm.
3) Hướng dẫn làm bài tập:
- Tổ chức cho HS làm vở, 1 HS làm
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 149
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
5
3
7
=
b
a
;
c,
2
6
=
b
a
; d,
10
4
=
b
a
GV: theo dõi giúp đỡ
6 GV: Nhận xét cho điểm.
*Bài 2: gọi HS đọc yêu cầu.
Cho HS khá làm.
* Bài 3: (147) Gọi Hs đọc đề bài.
- Cho HS tự làm bài rồi kiểm tra
chéo lẫn nhau.
- Gọi 1 HS chữa bài, lớp nhận xét.
HS: làm bài.
a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ
nằm khuất bên trong, nhưng chúng
điều khiển kim đồng hồ chạy/ chúng
rất quan trọng/ đồng hồ sẽ không
9 IV. Củng cố:
GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 150
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
tiết học tiết học
10 V. Dặn dò
- Về nhà học lại bài, làm bài tập vở
bài tập. Chuẩn bị bài sau.
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Tiết 3
NTĐ 4 NTĐ 5
Môn
Tên bài
LỊCH SỬ
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN
RA THĂNG LONG (Năm 1786)
ĐỊA LÍ
CHÂU MĨ (tiếp)
A.MỤC
TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa
quân tay Sơn tiến ra Thăng Long
diệt chúa TRịnh (1786):
+ Sau khi lật đổ chính quyền họ
Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra
nông sản và khai thác khoáng sản để
xuất khẩu.
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế
của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển
với nhiều nghành công nghiệp đứng
hàng đầu thế giới và nông sản xuất
khẩu lớn nhất thế giới.
2. Kĩ năng
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của
Hoa Kì.
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ
để nhận biết một số đặc điểm của dân
cư và hoạt động sản xuất của người
dân châu Mĩ.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi
trường.
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
sgk, phiếu .
HS: Sgk, vở bài tập
GV: Bản đồ thế giới
HS: Sgk, vở bài tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ Nội dung dạy học Nội dung dạy học
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 151
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
1 I. Ổn định :
II. Kiểm tra bài cũ:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
? Dựa vào bảng số liệu bài 17 và nội
dung mục 3 và trả lời câu hỏi
? Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân
trong các châu lục
? Người dân từ các châu lục nào đã
đến châu Mĩ sinh sống
? Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở
đâu? Vì sao?
3 GV: Gọi HS trả lời câu hỏi, nhận
xét
3) Cuộc tiến quân ra Thăng Long
của quân Tây Sơn.
- Cho HS đọc lại đoạn kể cuộc tiến
quân ra Thăng Long của nghĩa
quân Tây Sơn.
HS: dựa vào bảng số liệu trả lời câu
hỏi:
- Số dân đứng thứ 3 ttong các châu lục
trên Thế giới
- Phần lớn dân cư châu Mĩ là dân nhập
cư… tập trung đông đúc ở miền Đông
của châu Mĩ vì đây là nơi dân cư đến
sống đầu tiên; sau đó họ mới di chuyển
sang phần phía Tây.
4 HS: đọc lại đoạn kể cuộc tiến quân
ra Thăng Long của nghĩa quân Tây
Sơn.
GV: chốt bài
3) Hoạt động kinh tế:
diễn tiểu phẩm "Quân Tây Sơn tiến
ra Thăng Long".
- Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò sữa, …
- Trung và Nam Mĩ: sản xuất chuối, cà
phế, mía, bông, …
6 HS: Các nhóm thực hiện yêu cầu. GV: cả lớp nhận xét, chốt bài
4) Hoa Kì:
* Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
- GV treo Bản đồ Thế giới
? Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô Oa-
sinh- tơn trên Bản đồ
? Nêu một số đặc điểm nổi bật của Hoa
Kì (theo thứ tự: vị trí địa lí0, diện tích,
dân số, đặc điểm kinh tế)
- Gọi các cặp trình bày
7 GV: Gọi 1 nhóm lên bảng đóng
vai, cùng lớp nhận xét.
4) Kết quả, ý nghĩa.
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu
hỏi:
? Nêu kết quả, ý nghĩa của sự kiện
nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long?
- GV theo dõi nhận xét bổ sung.
- Cho HS đọc bài học.
HS: trình bày
- Vị trí địa lí: nằm ở Bắc Mĩ
- Diện tích lớn thứ 4 và dân số đứng
thứ 3 trên thế giới
NTĐ 4 NTĐ 5
Môn
Tên bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (t
3
)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (t
3
)
A.MỤC
ĐÍCH
Y/C
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát
bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng
85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc
diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù
hợp với nội dung bài đọc.
* HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu
loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn
thơ (tốc độ trên 85 tiếng/ phút);
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc
độ viết khoảng 85 chữ/15phút ).
Không mắc quá 5 lỗi trong bài.
Trình bày đúng hình thức bài thơ lục
bát.
2. Thái độ:- GD HS yêu thích môn
học.
- Nhận xét.
III. Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Kiểm tra tập đọc và HTL:
- GV gọi HS lần lượt lên bốc thăm.
- Cho HS về chỗ chuẩn bị.
2 GV: Kiểm tra, nhận xét. HS: chuẩn bị bài
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 154
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
III. Bài mới:
1) Giới thiệu bài.
2) Kiểm tra tập đọc và HTL:
- GV gọi HS lần lượt lên bốc thăm.
HS: lên bốc thăm.
- Cho HS về chỗ chuẩn bị.
3 HS: chuẩn bị bài. GV: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
theo nội dung thăm bốc được.
- Nhận xét cho điểm, yêu cầu HS nào
kiểm tra chưa đạt về nhà ôn lại, giời
sau kiểm tra.
* Bài tập: Gọi HS đọc yêu cầu và
nội dung bài: Tình quê hương
4 GV: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
theo nội dung thăm bốc được.
- Nhận xét cho điểm, yêu cầu HS nào
kiểm tra chưa đạt về nhà ôn lại, giời
sau kiểm tra.
3) Hướng dẫn HS nghe - viết.
Cô Tấm của mẹ.
- GV đọc bài thơ.
NTĐ 4 NTĐ 5
Môn
Tên bài
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG LUẬT
GIAO THÔNG (t
1
)
ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP
A.MỤC
TIÊU
1. Kiến thức:- Nêu được một số quy
định khi tham gia giao thông (những
quy định có liên quan tới HS).
- Phân biệt được hành vi tôn trọng
Luật giao thông và vi phạm Luật
giao thông.
2. Kĩ năng:- Nghiêm chhỉnh chấp
hành Luật giao thông trong cuộc
sống hằng ngày.
3. Thái độ
- HS có ý thức chấp hành nghiêm
chỉnh luật giao thông khi đi học, đi
chơi.
1. Kiến thức:- Củng cố các kiến thức
đã học từ đầu học kì II đến nay qua
các bài: Em yêu quê hương, Uỷ ban
nhân dân xã (phường) em, Em yêu
tổ quốc Việt Nam,Em yêu hòa bình
Nam.
- Kể một vài việc em đã làm của
mình thể hiện lòng yêu quê hương,
đất nước VN.
2 GV: Gọi HS trả lời câu hỏi:
? Bản thân em đã tích cực tham gia
các hoạt động nhân đạo hay chưa?
- Nhận xét, đánh giá.
III. Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Nội dung:
a) Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin
SGK.
HS: đọc và nêu
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa;
tham gia các hoạt động tuyên
truyền phòng chống các tệ nạn xã
hội; gữ gìn, phát huy truyền thống
tốt đẹp của quê hương; quyên góp
tiền để tu bổ di tích, xây dựng các
công trình công cộng ở quê; tham
gia trồng cây ở đường làng, ngõ
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 156
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
- GV chia lớp làm các nhóm 3 yêu
cầu: đọc các thông tin và thảo luận 3
câu hỏi (SGK).
xóm ….
3 HS: Đọc thông tin, thảo luận.
- Từng nhóm trình bày - nhóm khác
- HS tự nêu.
- Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác
nhận hộ khẩu để đi học, đi làm; tổ
chức các đợt tiêm vắc xin cho trẻ
em; tổ chức giúp đỡ các gia đình có
hoàn cảnh khó khăn; xây dựng
trường học, điểm vui chơi cho trẻ
em, trạm y tế; tổng vệ sinh làng
xóm, phố phường; tổ chức các đợt
khuyến học.
5 HS: thảo luận.
GV: nhận xét kết luận.
c) Hoạt động 3: Em yêu tổ quốc
VN:
- Em hãy cho biết các mốc thời gian
và địa danh sau liên quan đến sự
kiện nào của đất nước ta?
6 GV: Gọi đại diện nhóm trình bày.
* Kết luận: Những việc làm trong
các tranh 2, 3, 4 là những việc làm
nguy hiểm, cản trở giao thông.
Những việc làm trong các tranh 1, 5,
6 là các việc làm chấp hành đúng
Luật giao thông.
c) HĐ3:Thảo luận nhóm (bt2 - Sgk).
- GV chia nhóm, mỗi nhóm thảo
luận 1 tình huống.
HS: trao đổi nhóm đôi và nêu mốc
thời gian:
a) Ngày 2 tháng 9 năm 1945.
d) Mít tinh, lấy chữ kí phản đối
chiến tranh xâm lược.
đ) Viết thư ủng hộ trẻ em và nhân
dân các vùng có chiến tranh.
e) Giao lưu với thiếu nhi Quốc tế.
g) Viết thư kết bạn với thiếu nhi các
địa phương khác, các nước khác.
9 IV. Củng cố
HS: đọc lại ghi nhớ
GV nhận xét tiết học
GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét
tiết học
10 V. Dặn dò:
- Về nhà thực hiện theo nội dung bài
học. Chuẩn bị bài sau.
- Về nhà học bài. Chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.=====================================================
=
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
Ngày soạn: 17/ 3/ 2013.
Ngày giảng: 20/ 3/ 2013.
Tiết 1
NTĐ 4 NTĐ 5
Môn
Tên bài
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KII (t
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Phiếu bài tập 2. Bảng phụ
HS: Sgk, vở bài tập.
GV: Thước kẻ
HS: Sgk, vở bài tập
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ Nội dung dạy học Nội dung dạy học
1 I. Ổn định :
II. Kiểm tra bài cũ:
GV: kiểm tra vở bài tập của HS
- Nhận xét, đánh giá
III. Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn làm bài tập.
*Bài 1,2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
HS: Kiểm tra chéo vở bài tập của
nhau.
2 HS: thực hiện yêu cầu GV: nhận xét,đánh giá.
III. Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Luyện tập:
* Bài 2: HS nêu yêu cầu.
? Bài tập cho biết gì? hỏi gì?
? Muốn tính quãng đường ta làm
như thế nào?
- Cho HS làm bài.
3 GV: chia lớp làm 3 nhóm, yêu cầu
HS: đọc và trả lời câu hỏi
- Bài toán vào cùng thời gian đó có
2 xe cùng chuyển động và cùng
chiều với nhau (cùng đi về C)
- Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là
36 – 12 = 24 (km/ giờ)
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 159
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
- Thời gian để xe máy đuổi kịp xe
đạp là: 48 : 24 = 2 (giờ)
6 HS: làm bài tập GV: nhận xét, chốt lại.
+ Tính xem mỗi giờ xe máy gần xe
đạp được bao nhiêu (tính hiệu vận
tốc).
+ Tính thời gian xe máy đuổi kịp xe
đạp (bằng cách lấy khoảng cách ban
đầu giữa 2 xe chia cho hiệu vận tốc).
- Gọi HS trình bày bài giải
7 GV: theo dõi giúp đỡ HS: 1 HS trình bày bài giải.
Bài giải:
Lúc xe máy bắt đầu đi thì xa đạp đã
cách A là:
12
×
3 = 36 (km)
Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km)
Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ) = 1giờ 30phút
Đáp số: 1giờ 30phút
90 : 18 = 5 (giờ)
ôtô đuổi kịp xe máy lúc:
11giờ7phút + 5giờ = 16giờ 7phút
hay 4giờ 7phút chiều
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 160
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
Đáp số: 16giờ 7 phút
10 IV. Củng cố
GV chốt lại nội dung bài, nhận xét
tiết học.
GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét
tiết học.
11 V. Dặn dò:
Về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị bài sau. Về nhà học lại bài, làm bài tập vở
bài tập. Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Tiết 2 THỂ DỤC: BÀI 56
NTĐ 4; NTĐ 5: GV chuyên soạn giảng
Tiết 3
NTĐ 4 NTĐ 5
Môn
Tên bài
TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
LỊCH SỬ
GV: bảng phụ.
HS: bảng con, thước
GV: bản đồ hành chính Việt Nam.
HS: tranh ảnh tư liệu sưu tầm.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ Nội dung dạy học Nội dung dạy học
1 I. Ổn định :
II. Kiểm tra bài cũ :
GV: Gọi 1 HS lên bảng, lớp viết
bảng con: Viết tỉ số của a và b biết
a = 3, b = 7
I. Ổn định :
II. Kiểm tra bài cũ :
HS: đọc lại nội dung bài học tiết
trước.
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 161
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
- Nhận xét, cho điểm
III. Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
a) Bài toán 1: GV nêu đề toán.
- Gọi HS đọc lại bài toán.
- Gv hướng dẫn Hs giải bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Tìm giá trị của một phần.
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn.
2 HS: trao đổi tìm cách giải GV: Nhận xét, đánh giá
III. Bài mới :
1) Giới thiệu bài:
1975 khi thời cơ xuất hiện, Đảng ta
quyết định tiến hành cuộc Tiến công
và nổi dạy bắt đầu từ ngày 4/3/1975
4 HS: vẽ sơ đồ và giải bài toán:
1 HS lên bảng giải.
Bài giải:
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau
là : 2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5
×
2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 - 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển
Khôi: 15 quyển
GV: Nghe HS trả lời, kết luận
3) Những sự kiện tiêu biểu của
chiến dịch giải phóng Sài Gòn:
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
- Hướng dẫn HS làm bài.
5 GV: Nhận xét, hướng dẫn nhấn HS: thảo luận, trình bày kết quả
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 162
Giáo án lớp ghép 4 +5. Năm học 2012 - 2013
mạnh lại các bước giải.
2) Luyện tập
* Bài 1(148): Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh họa,
sau đó giải bài toán.
- Gọi HS chữa bài.
GV: Nhận xét bài làm của HS.
* Bài 3: Hướng dẫn HS khá, giỏi về
nhà làm.
GV: Gọi HS trình bày, nhận xét.
- Cho HS đọc bài học
9
IV. Củng cố
GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét
tiết học.
? Nêu ý nghĩa của chiến thắng ngày
30/04/1975
GV nhận xét tiết học
10 V. Dặn dò:
Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài
tập. Chuẩn bị bài sau.
Về nhà học lại bài. Chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Tiết 4
NTĐ 4 NTĐ 5
Họ và tên: Bùi Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Hoang Thèn 163