giao an lop ghep 1-2 tuan 29 - Pdf 24

Kế hoạch bài dạy lớp 1+2 Năm học: 2012-2013
Ngày soạn: 3/ 3/ 2013
Ngày dạy: Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Toán
Phép cộng trong phạm vi 100 (Cộng không nhớ)
Tập đọc
Những quả đào (tiết 1)
I.Yêu cầu: Nắm được cách cộng số có hai chữ số; biết đặt tính và
làm tính cộng (không nhớ) số có hai chữ số; vận dụng
để giải toán.
Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được
lời kể chuyện và lời nhân vật.
Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ơng biết được tính nết các
cháu. Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào
cho bạn, khi bạn ốm. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. Chuẩn bò: Bảng gài.
Que tính.
Thước kẻ có vạch cm.
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng ghi sẵn các từ, các
câu cần luyện ngắt giọng.
- HS: SGK.
III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
Hát
Lớp làm bảng con, 2 em làm ở bảng lớp.
Nhìn tóm tắt rồi giải.
P 5 cm O ? cm N
9 cm

-Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
Lưu ý viết phải thẳng cột, cộng từ phải sang trái.
Bài 2: Nêu yêu cầu bài.
Nêu cách đặt tính.
* Thư giãn
Bài 3: Đọc đề bài.
Bài 4: (HS khá, giỏi). Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết
số đo ra.
Lưu ý học sinh đặt thước đo cho chính xác.
+ Thi đọc giữa các nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân.
- GV và HS nhận xét, tun dương.
+ Đọc đồng thanh đoạn 1, 2.
3. Kết luận:
Thi đua: Tính.
30 + 42, 61 + 37, 28 + 1.
Làm lại các bài còn sai
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết 2
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Tập đọc
Đầm sen (tiết 1)
Tập đọc
Những quả đào (tiết 2)
I.Yêu cầu: Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan
ngát, thanh khiết, dẹt lại. Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.

Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu tồn bài lần 2 và đặt câu hỏi hướng dẫn
HS tìm hiểu bài.

-Hoạt động 2: Ôn vần en – oen.
Tìm tiếng trong bài có vần en
Tìm tiếng ngoài bài có vần en – oen
Ghép các tiếng có chứa vần en – oen.
Em hãy nói câu chứa tiếng có vần en – oen.
Giáo viên nhận xét khen đội có nhiều bạn nói tốt.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
Luyện đọc lại bài.
- u cầu HS đọc theo vai trong nhóm.
-Hoạt động 3: HS Thi đua đọc bài.
Gọi HS đại diện các nhóm đọc thi trước lớp theo vai.
Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi lần đọc.
Chấm điểm và tun dương các nhóm đọc tốt.
3. Kết luận:
Đọc lại toàn bài.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài.
- Chuẩn bị bài sau: Cây đa q hương
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Tập đọc
Đầm sen (tiết 2)
Toán
Các số từ 111 đến 200
I.Yêu cầu: Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan
ngát, thanh khiết, dẹt lại. Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ

Tìm câu văn tả hương sen.
Giới thiệu các số từ 101 đến 200
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có mấy
trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1 hình
vng nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vng, trong tốn
học, người ta dùng số một trăm mười một và viết là 111.
- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số 111.
- u cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các
số còn lại trong bảng: 118, 120, 121, 122, 127, 135.
-u cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được.
-Hoạt động 2: Luyện nói.
Phương pháp: đàm thoại, luyện tập.
Nêu yêu cầu bài.
Đọc câu mẫu.
Giáo viên hướng dẫn để học sinh nói theo nhiều hướng
khác nhau về đầm sen.
Thực hành.
+ Bài 1: Gọi HS lên bảng viết (theo mẫu)
111: một trăm mười một.
- GV và HS nhận xét.
+ Bài 2: Hướng dẫn HS so sánh số và điền số vào chỗ
chấm.
- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi HS lên bảng
làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
- Nhận xét và cho điểm HS.
+ Bài 3 : Gọi 1 HS đọc u cầu bài tập.
- Cho HS làm bảng con.
- GV nhận xét.

III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
Hát
Cho học sinh làm vào bảng con:
37 + 22
60 + 29
54 + 5
Nhận xét.
- u cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng, xâu kim,
minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,

- GV nhận xét
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giới thiệu bài, ghi tựa
2. Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
15 + 33 30 + 50 60 + 9
35 + 4 8 + 41 46 + 32
Bài 2: Tính nhẩm: Hãy tính nhẩm theo cách nào thuận
tiện nhất.
* Thư giãn
Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc mẫu bài viết .
- Gọi 2 HS lần lượt đọc đoạn văn.
+ Người ơng chia q gì cho các cháu?
+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ơng cho?
+ Người ơng đã nhận xét về các cháu ntn?
+ Ngồi ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có những
chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

Các số có ba chữ số
I.Yêu cầu: Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ
lục bát Hoa sen: 28 chữ trong khoảng 12 – 15 phút.
Điền đúng vần en, oen, g, gh vào chỗ trống.
Bài tập 2, 3 (SGK).
Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết
chúng. Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số
chục, số đơn vị.
Bài tập cần làm: bài 2,3.
II. Chuẩn bò: Bảng phụ có bài viết.
GV: Các hình vng, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục,
đơn vị.
HS: Vở, SGK.
III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
Hát
Giáo viên chấm vở của những em chép lại bài.
Làm bài tập 2, 3.
- Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111 đến 200.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giới thiệu bài, ghi tựa
2. Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
Treo bảng phụ.
Tìm tiếng khó viết trong đoạn thơ.
Giáo viên ghi bảng.
Giáo viên đọc và chỉ chữ ở bảng.
Giáo viên đọc.
* Thư giãn

Kế hoạch bài dạy lớp 1+2 Năm học: 2012-2013
cũng yêu thích và muốn gìn giữ để hoa đẹp mãi.
Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số.
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Tập viết
Tô chữ hoa: L, M, N
Kể chuyện
Những quả đào
I.Yêu cầu: Tô được các chữ hoa: L, M, N hoa.
Viết đúng các vần en: oen, ong, oong; các từ ngữ: hoa
sen, nhoẻn cười, trong xanh, cải xoong kiểu chữ viết
thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai. (Mỗi từ ngữ
viết được ít nhất 1 lần).
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1
cụm từ hoặc một câu (BT1).
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt
(BT2).
HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3).
II. Chuẩn bò: Bảng phụ.
Chữ mẫu L.
- GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện.
- HS: SGK.
III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
Hát
Kiểm tra phần bài viết ở nhà.
Nhắc lại quy tắc viết chữ H, I, K.

u cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai: người dẫn
chuyện, người ơng, Xn, Vân, Việt.
Giáo viên: Đào Phước Hậu Trường TH Bình Hòa Hưng
7
Kế hoạch bài dạy lớp 1+2 Năm học: 2012-2013
Nhắc lại cách nối nét giữa các con chữ.
Viết mẫu.
-Hoạt động 3: Viết vở.
Phương pháp: luyện tập.
Nêu lại tư thế ngồi viết.
Giáo viên khống chế cho học sinh viết từng dòng.
Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh.
Nhận xét.
- Tổ chức cho các nhóm thi kể.
- Nhận xét và tun dương các nhóm kể tốt.
3. Kết luận:
Thi đua mỗi tổ tìm 1 tiếng có vần en viết vào bảng con.
Nhận xét.
Về nhà viết tiếp phần B.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
-Chuẩn bị bài sau:Ai ngoan sẽ được thưởng.
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Tự nhiên và Xã hội
Nhận biết cây cối và con vật
Tự nhiên và Xã hội
Một số loài vật sống dưới nước

SGK” Chỉ nói tên và nêu ích lợi của một số con vật trong
Giáo viên: Đào Phước Hậu Trường TH Bình Hòa Hưng
8
Kế hoạch bài dạy lớp 1+2 Năm học: 2012-2013
+ Chia nhóm 4, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy bìa
+ Yêu cầu: mỗi nhóm dán các tranh, ảnh về cây cối của
các em mang đến
+ Em hãy nêu tên các loại cây và nêu lợi ích của chúng.
Kết luận: có rất nhiều loại cây khác nhau, cây thì cho
hoa (cây hoa), cây thì làm thức ăn (cây rau), cây thì lấy
gỗ để xây nhà, đóng bàn ghế (cây gỗ) nhưng các lọai
cây đều có chung một đặc điẻm là: có thân, có rễ, có lá,
có hoa.
* Thư giãn
hình vẽ”.
- Con nào sống ở nước mặn, con nào sống ở nước ngọt?
+ Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Cho HS đại diện các nhóm trình bày trước lớp, nhóm
khác bổ sung.
- GV kết luận: Có nhiều lồi vật sống dưới nước, trong đó
có những lồi sống ở nước ngọt (ao, hồ, sơng…), có
những lồi sống ở nước mặn (biển).Muốn cho các lồi vật
sống dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta cần giữ
sạch nguồn nước .
-Hoạt động 2: Làm viêc với các mẫu vật và tranh ảnh về động vật.
Mục tiêu: ôn lại 1 số con vật dẫ học và nhận xét về 1 số
con vật mới. Biết được 1 số loài vật có ích, một số loài
vật có hại.
Các bước tiến hành: dán các tranh ảnh về con vật lên tờ
giấy to theo 2 cột (hàng ngang): con vật có ích, con vật

Giáo viên: Đào Phước Hậu Trường TH Bình Hòa Hưng
9
Kế hoạch bài dạy lớp 1+2 Năm học: 2012-2013
Bài Đi tới trường Ôn: Chú ếch con
I.Yêu cầu: -Biết hát theo giai điệu và lời ca.
-Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời 1.Tập hát lời 2.
-Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản.
II. Chuẩn bò: -GV hát chuẩn xác bài hát.
Nhạc cụ quen dùng
Nhạc cụ gõ.
-Chép lời ca vào bảng phụ.
-Nhạc cụ quen dùng, băng nhạc, máy nghe.
Một vài hình ảnh minh hoạ.
III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
Hát
Hát và biểu diễn trước lớp
Nhận xét
Hát và biểu diễn trước lớp
Nhận xét
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giới thiệu bài, ghi tựa
2. Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Dạy bài hát đi tới trường
GV hát mẫu
GV giới thiệu tranh ảnh minh hoạ
HS đọc đồng thanh lời ca
GV dạy hát tứng câu
Ôn tập lời 1 và học hát lời 2 của bài Chú ếch con

Kế hoạch bài dạy lớp 1+2 Năm học: 2012-2013
II. Chuẩn bò: Đồ dùng phục vụ luyện tập.
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có. Bảng ghi sẵn
các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
- HS: SGK.
III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
Hát
Cho học sinh làm bảng con.
46 + 31 97 + 2
20 + 56 54 + 13
Nhận xét.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những quả đào.
- GV nhận xét và phê điểm
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giới thiệu bài, ghi tựa
2. Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
Bài 2: Yêu cầu gì?
Tính nhẩm sau đó điền kết quả có kèm tên đơn vò là cm.
Thư giãn
Luyện đọc
- GV đọc mẫu .
- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ .
+ Đọc từng câu .
+ Đọc từng đoạn .
+ Đọc đoạn trong nhóm .
+ Thi đọc giữa các nhóm .
- GV và HS nhận xét chọn cà nhân, nhóm đọc đúng ,

số và ngược lại.
Dặn dò:
Về nhà làm các bài sai.
Chuẩn bò: Phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ).
-Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và u cầu HS khác quan sát
tranh minh hoạ để tả lại cảnh đẹp của q hương tác giả.
- Nhận xét giờ học và u cầu HS về nhà đọc lại bài,
-Chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được thưởng.
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Tập đọc
Mời vào (tiết 1)
Toán
So sánh các số có ba chữ số
I.Yêu cầu: Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ có tiếng vùng
phương ngữ dễ phát âm sai. Bước đầu biết nghỉ hơi ở
cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón
những người bạn tốt đến chơi.
Trả lời câu hỏi 1,2 ở SGK
Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị
trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có ba
chữ số; nhận biết thứ tự các số (khơng q 1000).
Bài tập cần làm: bài 1, 2 (a), 3 (dòng 1).
II. Chuẩn bò: Tranh vẽ + SGK
- GV: Các hình vng, hình chữ nhật biểu diễn trăm,
chục, đơn vị.
- HS: Vở

Thư giãn
-Hoạt động 2: Ôn vần ong – oong.
Tìm tiếng trong bài có vần ong. (HS trung bình, yếu)
Tìm tiếng ngoài bài có vần ong – oong. (HS khá, giỏi)
Dùng bộ chữ ghép các tiếng có vần ong – oong.
Con hãy nói câu chứa tiếng có vần ong – oong.
Giáo viên nhận xét, khen ngợi tổ có nhiều bạn nói tốt.
Luyện tập, thực hành.
+ Bài 1 : Cho HS làm bảng con
- GV nhận xét .
+ Bài 2: Bài tập u cầu chúng ta làm gì?
- Để tìm được số lớn nhất ta phải làm gì?
- Viết lên bảng các số: 395, 695, 375 và u cầu HS suy
nghĩ để so sánh các số này với nhau, sau đó tìm số lớn
nhất.
- u cầu HS tự làm các phần còn lại.
- Nhận xét và cho điểm HS.
+ Bài 3: Gọi HS nối tiếp nhau điền số vào chỗ chấm .
- GV và HS nhận xét .
3. Kết luận:
HS đọc bài tiết 1
- Tổ chức HS thi so sánh các số có 3 chữ số.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập.
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Tập đọc
Mời vào (tiết 2)
Luyện từ và câu

Gọi học sinh đọc 2 khổ thơ cuối.
Gió được mời vào nhà thế nào?
Gió được mời vào để làm gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ của bài
theo cách phân vai ở từng đoạn.
+ Bài 1:Bài tập u cầu chúng ta làm gì?
- Treo tranh vẽ một cây ăn quả, u cầu HS quan sát
tranh để trả lời câu hỏi trên.
-Hoạt động 2: Học thuộc lòng.
Phương pháp: luyện tập.
Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài.
Giáo viên xóa dần các tiếng chỉ giữ lại tiếng đầu câu.
* Thư giãn
+ Bài 2 : Chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy ,1 bút dạ và u cầu thảo luận nhóm để tìm từ tả các
bộ phận của cây.
- u cầu các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình lên
bảng, cả lớp cùng kiểm tra từ bằng cách đọc đồng thanh
các từ tìm được.
-Hoạt động 3: Luyện nói.
Phương pháp: luyện tập, đàm thoại.
Quan sát tranh.
Con vật mà con yêu thích là con gì?
Con nuôi nó đã lâu chưa?
Con vật có đẹp không?
Nó có ích lợi gì?
+ Bài 3: u cầu HS đọc đề bài.
- Bạn gái đang làm gì?
- Bạn trai đang làm gì?
- u cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp theo

- Làm được vòng đeo tay. Các nan làm vòng tương đối
đều nhau. Dán (nối) và gấp được các nan thành vòng đeo
tay. Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều.
HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay. Các nan đều
nhau. Các nếp gấp phẳng. Vòng đeo tay có màu sắc đẹp.
II. Chuẩn bò: Giáo viên: - Hình mẫu bằng giấy màu dán trên tờ giấy
trắng có kẻ ô.
- 1 tờ giấy có kẻ ô kích thước lớn để HS quan sát.
- Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán.
HS: - Giấy màu có kẻ ô.
- Kéo, hồ dán, vở thủ công.
- GV: Mẫu vòng đeo tay bằng giấy, quy trình làm vòng
đeo tay . giấy màu,kéo, keo dán.
- HS: Giấy màu, keo, kéo.
III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
Hát
Kiểm tra sự chuẩn bò của HS
- Gọi 2 HS nêu lại quy trình làm đồng hồ đeo tay.
- Nhận xét và đánh giá.
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giới thiệu bài, ghi tựa
2. Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Nhắc lại quy trình vẽ và cắt hình tam giác.
* Thư giãn
Quan sát mẫu và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu vòng đeo tay bằng giấy và đặt câu hỏi.
+ Vòng đeo tay được làm bằng gì? Và có màu gì?
-Hoạt động 2: Thực hành vẽ, cắt và dán.
Chia nhóm 4 HS.

- Về làm lại ở nhà và chuẩn bị: Tiết 2
Ngày soạn: 6/ 3/ 2013
Ngày dạy: Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2013
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Toán
Phép trừ trong phạm vi 100 (Trừ không nhớ)
Tập viết
Chữ hoa A (Kiểu 2)
I.Yêu cầu: Biết đặt tính và làm tính trừ (không nhớ) số có hai chữ
số; biết giải toán có phép trừ số có hai chữ số
- Viết đúng chữ hoa A – kiểu 2 (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ
nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ao (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ
nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần).
II. Chuẩn bò: Bảng cài que tính.
- GV: Chữ mẫu A hoa kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở.
III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
Hát
Tính:
27 + 11 = 64 +5 =
33 cm + 14 cm = 9 cm + 30 cm =
Nhận xét.
- Cho HS viết: Y, u .
- GV nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giới thiệu bài, ghi tựa
2. Phát triển bài:

+ Nêu cách đặt tính?
Hướng dẫn làm tính trừ:
Gọi HS thực hiện phép trừ.
* Thư giãn
-Hoạt động 2: Luyện tập.
Phương pháp: luyện tập, giảng giải.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
Tính.
Học sinh làm bài sửa ở bảng lớp.
Bài 2: Yêu cầu gì?
Thực hiện nhẩm và ghi Đ hoặc S vào ô vuông.
Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
+ Giới thiệu câu: Ao liền ruộng cả.
+ Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái.
- HS viết bảng con : Ao
- GV nhận xét và uốn nắn.
-Hoạt động 3: Bài 3:
Học sinh đọc yêu cầu
Làm vào vở.
Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu u cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét .
3. Kết luận:
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Ghi bài toán 37 – 12. Nhìn
vào phép tính, đặt đề toán rồi giải.

Hát
Giáo viên chấm vở của các em viết lại bài. Nhận xét.
- Kiểm tra HS về so sánh các số có 3 chữ số:
567 . . . 687
318 . . . 117
833 . . . 833
724 . . . 734
- Nhận xét và cho điểm HS.
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giới thiệu bài, ghi tựa
2. Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.
Phương pháp: luyện tập, trực quan.
Giáo viên treo bảng phụ.
Tìm những từ ngữ mà con dễ viết sai.
Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
Thư giãn
Giáo viên đọc thong thả từng câu.
+ Bài 1: u cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau.
+ Bài 2: Cho HS nối tiếp nhau điền số vào chỗ chấm.
- GV và HS nhận xét.
+ Bài 3: HS làm bảng con.
-Hoạt động 2: Làm bài tập.
Phương pháp: trực quan, luyện tập.
Nêu yêu cầu bài 1.
Bài 2 yêu cầu gì?
Nêu quy tắc viết ngh.
+ Bài 4: u cầu HS đọc đề bài.
- Để viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn, trước tiên chúng

HS: Vở tập vẽ
Bút chì, tẩy và màu.
Hình ảnh các con vật có hình dáng khác nhau
Một số bài nặn các con vật khác nhau của HS.
Đất nặn hoặc sáp nặn, giấy màu, hồ dán …
III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
Hát
Đồ dùng học tập của HS Đồ dùng học tập của HS
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giới thiệu bài, ghi tựa
2. Phát triển bài:
-Hoạt động 1: GV giới thiệu tranh, ảnh con gà để HS nhận thấy
Gà là vật nuôi rất gần gũi với con người
Có gà trống, gà mái và gà con, mỗi con có vẽ đẹp riêng.
Quan sát, nhận xét.
GV chỉ cho HS thấy bài nặn các con vật khác nhauvề
hình dáng và màu sắc.
-Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ tranh
Gv cho HS xem tranh
GV gợi ý cho Hs về đặc điểm của con gà
GV gợi ý HS cách vẽ
Vẽ màu theo ý thích
Cách nặn con vật
GV gợi ý để HS nhận xét về cấu tạo, hình dáng các con
vật.
HS mô tả theo sự quan sát của mình. GV gợi ý để HS
tìm được các dáng khác nhau, đặc điểm, các bộ phận và
màu sắc các con vật.
-Hoạt động 3: Thực hành

Có thái độ tôn trọng, lễ phép với người lốn tuổi.
Thân ái với bạn bè và em nhỏ.
- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình
thức bài thơ 5 chữ.
- Làm được bài tập 2
II. Chuẩn bò: Tranh vẽ bài tập 3.
- GV: Tranh vẽ minh hoạ bài thơ (nếu có). Bảng phụ ghi
các quy tắc chính tả.
- HS: Vở bài tập, vở.
III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
Hát
Khi nào em cần chào hỏi?
Khi nào em cần tạm biệt? Nhận xét.
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ sau: Tình nghĩa, tin u,
xinh đẹp, xin học, mịn màng, bình minh.
- Nhận xét, cho điểm HS.
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giới thiệu bài, ghi tựa
2. Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Thực hiện hành vi thế nào.
Phương pháp: đàm thoại.
Mục tiêu: Biết khi nào cần chào hỏi, tạm biệt.
Cách tiến hành:
Em chào hỏi hay tạm biệt ai?
Trong tình huống hay trường hợp nào?
Khi đó em đã làm gì?
Tại sao em lại làm như thế?
Kết quả như thế nào?
Kết luận: Các em cần phải biết chào hỏi hoặc tạm biệt

Cần chào hỏi người đó với lời nói phù hợp, nhẹ nhàng.
Không được gây ồn ào ở nơi công cộng.
3. Kết luận:
Cho lớp hát bài: Con chim vành khuyên.
Em thấy con chim vành khuyên trong bài thế nào?
Cho học sinh đọc thuộc câu tục ngữ ở cuối bài.
Dặn dò:
Về nhà thực hiện tốt điều đã được học.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tìm thêm các từ có âm đầu s/x, có vần in/inh và
viết các từ này.
- Về viết lại lỗi sai.
- Chuẩn bị: Ai ngoan sẽ được thưởng.
Ngày soạn: 7/ 3/ 2013
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2013
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Kể chuyện
Niềm vui bất ngờ
Đạo đức
Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
I.Yêu cầu : Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi
ý dưới tranh.
Hiểu nội dung câu chuyện: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi và
thếu nhi cũng rất yêu Bác Hồ.
- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình
đẳng với người khuyết tật.
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp
đỡ người khuyết tật.

đường nhưng Hùng bảo “ Đi nhanh lên trễ học”. Theo em
là Tuấn thì em sẽ làm gì? Vì sao?
- Kết luận: Tuấn nên khun Hùng cần phải đưa người ấy
qua đường an tồn rồi tiếp tục đến trường.
-Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- Tranh 1: Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh 1 trong
sách giáo khoa, đọc câu hỏi dưới tranh, trả lời câu hỏi.
- Các tranh còn lại (tương tự)
Trước khi học sinh kể, giáo viên nhắc nhở cả lớp chú ý
lắng nghe bạn kể để nhận xét: Bạn có nhở nội dung
đoạn truyện không? Có kể thiếu hay thừa chi tiết nào
không? Có diễn cảm không?
* Thư giãn.
Hướng dẫn HS kể cả câu chuyện và rút ra ý nghóa.
Tư liệu về việc giáup đỡ người khuyết tật.
- GV u cầu HS trình bày, giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm được.
- Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ, thiệt
thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Cần
giúp đỡ người khuyết tật….giúp đỡ họ.
3. Kết luận:
gọi 1 học sinh kể cả câu chuyện.
Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Về nhà kể cho ba mẹ nghe lại câu chuyện.
Xem bài kể chuyện tiếp theo.
- Khi gặp người khuyết tật em nên làm gì?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Bảo vệ lồi vật có ích.
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2

Viết: kiễng chân, soạn sửa, thuyền buồm.
- Gọi 1 HS sửa bài tập 5.
- GV kiểm tra bài tập về nhà.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giới thiệu bài, ghi tựa
2. Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: trực quan, luyện tập.
Giáo viên đọc mẫu.
Tìm tiếng khó đọc.
Giáo viên ghi bảng: rẻ quạt, nâu, rực rỡ, lóng lánh.
Luyện đọc trơn.
* Thư giãn
Giới thiệu mét (m).
- Đưa ra 1 chiếc thước mét chỉ cho HS thấy rõ vạch 0,
vạch 100 và giới thiệu: độ dài từ vạch 0 đến vạch 100 là 1
mét.
- Vẽ độ đoạn thẳng dài 1 m lên bảng và giới thiệu: đoạn
thẳng này dài 1 m.
- Mét là đơn vị đo độ dài. Mét viết tắt là “m”.
- Viết “m” lên bảng.
- u cầu HS dùng thước loại 1 dm để đo độ dài đoạn
thẳng trên.
- Đoạn thẳng trên dài mấy dm?
- Giới thiệu: 1 m = 10 dm và viết lên bảng
1 m = 10 dm
- u cầu HS quan sát thước mét và hỏi: 1 m dài bằng
bao nhiêu cm?
- Nêu: 1 mét dài bằng 100 cm và viết lên bảng:

3. Kết luận:
HS đọc bài tiết 1
Nhận xét tiết học.
- Tổ chức cho HS sử dụng thước mét để đo chiều dài,
chiều rộng của bàn học, ghế, bảng lớp
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Kilơmet.
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Tập đọc
Chú công (tiết 2)
Tập làm văn
Đáp lời chia vui.Nghe- Trả lời câu hỏi
I.Yêu cầu: Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: nâu gạch, rẻ quạt,
rực rỡ, lóng lánh. Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu.
- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm của đuôi công lúc bé và
vẻ đẹp của bộ lông công khi trưởng thành.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK).
- Biết đáp lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể
(bài tập 1).
- Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu
chuyện Sự tích hoa dạ lan hương (bài tập 2).
II. Chuẩn bò: Đọc kó bài tiết 1
- GV: Câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ. Bài tập 1 viết
trên bảng lớp.
- HS: Vở, vở bài tập .
III.Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:

- Tập tầm vông, con công nó múa, nó múa làm sao, nó
rụt cổ vào, nó xòe cánh ra … là tập tầm vông.”
+ Bài 2: GV u cầu HS đọc đề bài để HS nắm được u
cầu của bài, sau đó kể chuyện 3 lần.
+ Vì sao cây hoa biết ơn ơng lão?
+ Lúc đầu, cây hoa tỏ lòng biết ơn ơng lão bằng cách nào?
+ Về sau, cây hoa xin Trời điều gì?
+ Vì sao Trời lại cho hoa có hương vào ban đêm?
- u cầu HS thực hành hỏi đáp trước lớp theo các câu
hỏi trên.
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện.
- GV nhận xét và phê điểm.
3. Kết luận:
Đọc lại toàn bài.
Tìm những từ ngữ tả lại vẻ đẹp của con công.
Khen ngợi những em học tốt.
Về nhà luyện đọc lại bài.
Chuẩn bò bài: Chuyện ở lớp.
- Gọi 1 HS kể lại.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Nghe – Trả lời câu hỏi.
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
NGỒI GIỜ LÊN LỚP
Hoạt động: TỔ CHỨC CHO HS SƯU TẦM TRANH ẢNH VỀ CUỘC SỐNG
CỦA THIẾU NHI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.
I.Yêu cầu:
- Thể hiện được tình cảm, gắn bó với thiếu nhi trên thế giới và biết được cuộc sống của các bạn qua tranh ảnh.
II/ các hoạt động:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status