GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐÀO QUỐC HOÀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tiến sỹ: LÊ VĂN LIÊN
Hà Nội, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi trong những năm
học tập. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử
dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn sâu sắc và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Đào Quốc Hoàn
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể, các
cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sỹ. Lê Văn Liên đã
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám Hiệu trường, Viện
Đào tạo Sau đại học, Khoa Kế toán - Quản trị kinh doanh và tập thể các thầy, cô giáo
trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức trong những năm học

2.1.1 Vốn kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
2.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
2.1.1.3 Vai trò vốn kinh doanh
2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.2.3 Vai trò hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh
2.2.2 Bài học kinh nghiệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng công ty
Lâm nghiệp Việt Nam
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
3.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
3.1.4 Nguồn nhân lực của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
3.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt
Nam những năm gần đây
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình tổ chức nguồn vốn kinh doanh của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt
Nam
4.1.1 Tình hình vốn

4.5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Lam
nghiệp Việt Nam
4.5.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua thẩm định dự án đầu
tư trước khi đầu tư
4.5.2.2 Chủ động tiến hành nâng cấp, đổi mới tài sản cố định trong thời gian tới
4.5.2.3 Chủ động tiến hành quản lý chặt chẽ tài sản cố định
4.5.2.4 Hoàn thiện công tác khấu hao và sử dụng có hiệu quả tiền khấu hao
4.5.3 Xây dựng kế hoạch để đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh
4.5.4 Thường xuyên đánh giá lại hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động ở
Tổng công ty
4.5.5 Nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ, công nhân viên trong Tổng công ty
4.5.6 Chú trọng đến chiến lược xây dựng và duy trì thương hiệu, uy tín của Tổng
công ty
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
5.2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Giải nghĩa
1
VINAFOR Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
2
SXKD Sản xuất kinh doanh
3
CP Cổ phần
4
TSCĐ Tài sản cố định

LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
7
Để tiến hành bất cứ một quá trình sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng
cần phải có vốn. Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa
quyết định tới các giai đoạn của quá trình kinh doanh, vốn là điều kiện vật chất đầu
tiên và cần thiết để thành lập doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động khác. Và trong
quá trình phát triển luôn đòi hỏi sự bổ sung vốn đáp ứng sự gia tăng của quy mô sản
xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao
động, nâng cao khả năng cạnh tranh. Như vậy, vốn là tiền đề có tính chất quyết định
tới sự thành công của một doanh nghiệp.
Mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, hoạt động sản
xuất kinh doanh đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp và là
vấn đề mang tính chất sống còn đối với doanh nghiệp.
Công ty TNHH nhà nước một thành viên Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
(Vinafor) là một công ty có quy mô lớn nhất trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam. Từ ngày đầu thành lập, Tổng công ty đã có nhiều thành tựu rất
đáng khích lệ như: lợi nhuận sau thuế hàng năm luôn cao, thị trường xuất khẩu mở
rộng, tăng diện tích rừng trồng và giúp bà con vùng núi cải thiện cuộc sống, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước,… Tuy nhiên đứng trước bối cảnh thế giới
không mấy khả quan với khủng hoảng kinh tế liên tiếp những năm gần đây, cùng với
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường lâm nghiệp, những biến động lớn về
cung cầu giá cả nguyên vật liệu đầu vào, Tổng công ty gặp phải không ít khó khăn
trong kinh doanh. Lợi nhuận của Toongr công ty có xu hướng giảm sút, một số công
ty con do máy móc lạc hậu có lợi nhuận âm.
Để có thể đứng vững trên thị trường, Tổng công ty cần phải thực hiện đồng bộ

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
9
2.1 Cơ sở lý luận
Theo điều 4 luật doanh nghiệp 2005: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh’’. Doanh nghiệp có
vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra Tổng sản phẩm
trong nước (GDP). Phạm trù vốn kinh doanh luôn gắn liền với khái niệm doanh
nghiệp. Để tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì
trước hết chúng ta cần phải đi tìm hiểu khái niệm và nguồn hình thành vốn kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.1.1 Vốn kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh
doanh nào, các doanh nghiệp cũng cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lực lao
động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi
doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh
doanh, đó gọi là vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận
động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối
cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp số tiền thu được do thiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ các chi
phí đã bỏ ra và có lãi. Như vậy, số tiền đã ứng ban đầu không những chỉ được bảo
toàn mà còn được tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại. Toàn bộ giá trị ứng ra
ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn. Vốn được
biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tư tài sản và hàng hóa của doanh nghiệp, tồn
tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái cụ thể.
Từ những phân tích trên có thể hiểu vốn kinh doanh như sau: Vốn kinh doanh của
doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử
dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
2.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

11
và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một
lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Những đối tượng lao động này nếu xét về hình
thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn
lưu động của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư nhất định ban đầu để hình thành
nên các tài sản lưu động nói trên nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
được diễn ra. Như vậy,“ Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình
thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển
toàn bộ giá trị ngay trong một lần sử dụng và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành
một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh ’’.
Vốn lưu động có các đặc điểm sau:
+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
+ Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn
bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Tùy theo yêu cầu của việc quản lý, vốn lưu động có thể được phân loại theo nhiều
cách khác nhau:
+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn, chia thành: vốn về hàng tồn kho, vốn
bằng tiền và các khoản phải thu.
+ Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh, chia
thành: vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản
xuất, vốn lưu động trong khâu lưu thông.
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp có sự phân tích, đánh giá tổng quát về
cơ cấu vốn đầu tư, qua đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn trong doanh nghiệp cho
phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp, định hướng phát triển cho doanh
nghiệp. Bên cạnh đó, qua sự phân loại như vậy giúp cho doanh nghiệp nhận thấy được
đặc điểm chu chuyển giá trị của từng loại vốn cũng như vai trò của nó giúp cho doanh
12

vốn ở doanh nghiệp ảnh hưởng tới sự sống còn của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới lợi
13
ích kinh tế của các đối tượng có liên quan. Từ góc độ nhìn nhận khác nhau, quan điểm
về hiệu quả sử dụng vốn cũng có những cách hiểu khác nhau.
+ Nhìn từ góc độ kinh tế: hiệu quả sử dụng vốn là tối đa hóa lợi nhuận. Quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá tình hình thành và sử dụng vốn.
+ Dưới góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp: Ngoài mục tiêu về lợi nhuận, việc
sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài
chính, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước mắt và lâu dài.
Tóm lại, “Hiệu quả sử dụng vốn có thể được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng
phản ánh tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp với chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được kết quả đó ’’.Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nghĩa là với một lượng vốn nhất định sẽ tạo ra
được nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn hoặc doanh thu và lợi nhuận không thay đổi
nhưng lượng vốn ứng ra thấp hơn. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là biện pháp quyết
định đến việc bảo đảm và phát triển vốn của doanh nghiệp.
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, chúng ta cần so sánh các chỉ tiêu về tài
chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp so với các năm trước, so với
kế hoạch đề ra, so với đối thủ cạnh tranh và so với các chỉ tiêu trung bình của ngành.
Cụ thể khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, chúng ta cần dựa vào
những chỉ tiêu sau:
+ Tính hợp lý của cơ cấu vốn kinh doanh.
+ Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
+ Tính hợp lý của cơ cấu tài trợ vốn, chi phí của việc tài trợ vốn.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong điều kiện nền kinh tế hiện nay là mục tiêu
và là yêu cầu cấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh .
2.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới
hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực hiện có. Tạo

= Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh bình quân
ROI = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Vốn kinh doanh bình quân
Hoặc: ROI = ROS x Vòng quay toàn bộ vốn
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
15
Là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu tạo ra lợi nhuận sau thuế cho các chủ sở
hữu của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Chủ sở hữu (ROE)
= Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ
sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng tốt. Có thể nói, bên cạnh
các chỉ số tài chính khác thì đây là chỉ tiêu được quan tâm bậc nhất của doanh nghiệp
FDI 100% vốn nước ngoài. Tối đa hóa lợi nhuận và làm tăng giá trị tài sản là mục tiêu
cơ bản của các doanh nghiệp này. Đây cũng là chỉ số đáng tin cậy về khả năng sinh
lời của công ty trong tương lai.
Nhà kinh tế học Dupont đã tìm ra mối liên hệ tỷ suất sinh lời vốn đầu tư, tỷ suất
lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và vòng quay tổng vốn thể hiện bằng phương trình
hoàn vốn (viết tắt là ROI) như sau:
ROE = Vòng quay tổng vốn
×
ROS
×
1
1 – Hệ số nợ


chồng chéo, thiếu tính cụ thể nghiêm minh nên dẫn tới việc coi thường luật pháp trong
hoạt động kinh tế mà hậu quả có thể là đơn phương phá ngang hợp đồng kinh tế đã ký
kết, hoặc chiếm dụng vốn mà không thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũng như hiệu
quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp là nạn nhân. Vì thế, để chấm dứt được tình trạng
này thì biện pháp tối ưu là phải khắc phục những mặt hạn chế trong hệ thống luật
pháp, xử lý thật nghiêm minh những tội phạm kinh tế để làm gương răn đe, giáo dục.
Có như vậy mới tạo được sự ổn định trong hoạt động kinh tế và mục tiêu của Nhà
nước mới thực hiện được triệt để.
Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước
17
Nhà nước điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách cơ bản là chính sách thuế,
giá cả và lãi suất. Chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế
toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đang áp dụng. Chính sách giá của thay
đổi sẽ làm thay đổi giá thành sản phẩm cũng như giá bán của sản phẩm đó, vì thế sản
lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng, cũng sẽ chịu ảnh hưởng. Chính sách về lãi suất
thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thu nhập tài chính của khoản tiền gửi ngân hàng, mức độ
thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn, số lượng tiền được vay nhiều hay ít, và chi
phí tài chính của đơn vị đi vay. Tỷ giá hối đoái và sự chênh lệch về lãi suất giữa đồng
bản tệ và đồng tiền đầu tư ảnh hưởng lớn đến chi phí vốn của doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Tóm lại, khi các chính sách kinh tế kể trên thay đổi sẽ có tác động tích cực hoặc
tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Chẳng hạn, trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng thấp thì nhà nước có thể
thực hiện: hạ lãi suất cho vay, tiền gửi, tăng thuế nhằm khuyến khích các tổ chức cá
nhân tham gia mạnh mẽ hơn vào hoạt động kinh tế của đất nước, nhờ đó mà nền kinh
tế sẽ có mức tăng trưởng cao hơn. Với một chính sách nới lỏng như vậy, nếu doanh
nghiệp nào có những dự án đầu tư tốt, có tính khả thi cao mà số vốn cần thiết để thực
hiện dự án chưa đủ thì có thể bổ sung bằng cách huy động số vốn còn thiếu thông qua
hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Nhờ vậy, các doanh nghiệp sẽ hạn chế được
những cơ hội kinh doanh tốt bị bỏ qua và có thời cơ kiếm lợi nhuận, tăng quy mô vốn,

của doanh nghiệp.
Những ảnh hưởng của nhân tố thị trường đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp không chỉ dừng ở đây mà còn thể hiện ở tính cạnh tranh cố hữu. Trong nền
kinh tế hiện nay nhu cầu của thị trường về các loại hàng hoá dịch vụ rất đa dạng,
phong phú, những yêu cầu liên quan đến sản phẩm khi tham gia vào thị trường ngày
càng tăng. Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ được thì phải đáp ứng được 3 tiêu chí
cơ bản của thị trường là chất lượng tốt, giá thành hạ, phù hợp với thị hiếu và thu nhập
của đa số người tiêu dùng. Để đáp ứng được những yêu cầu ấy đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tăng cường công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
đồng thời đầu tư vốn đổi mới công nghệ sản xuất. Rõ ràng là dưới sức ép của thị
trường doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng như chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sẽ bị ảnh hưởng. Vì thế, chắc chắn cũng sẽ tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
19
của doanh nghiệp ấy. Mặt khác, bên cạnh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang
sản xuất kinh doanh cùng một mặt thì do cơ chế chính sách về kinh tế của Đảng và
Nhà nước đã tạo ra sự tăng nhanh số lượng của các loại hình doanh nghiệp mới, trong
đó có những doanh nghiệp đăng ký sản xuất kinh doanh những mặt hàng mà thị
trường đã có. Vì thế, càng làm tăng thêm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, làm
ảnh hưởng đến doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Sự ổn định của môi trường
Kết quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của một doanh
nghiệp tốt hay xấu không những chỉ phụ thuộc vào trình độ quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo công ty mà còn phụ thuộc vào tính chất
của môi trường kinh doanh. Một môi trường kinh doanh tốt được coi là có thể chế
pháp lý chặt chẽ, nghiêm minh, các chính sách quản lý về kinh tế của Nhà nước có
tính ổn định rõ ràng, cụ thể. Sự ổn định chính trị là điều kiện quan trọng để phòng
tránh rủi ro và kinh doanh phát triển. Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ rất hạn chế khi
tham gia đầu tư vào những nước có môi trường kinh tế vĩ mô kém ổn định. Dòng vốn
đầu tư sẽ di chuyển đến những nơi an toàn và có mức sinh lời cao.
Vì vậy, môi trường vĩ mô như ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội là điều kiện hết

Liên quan đến các nguồn huy động bởi các nguồn khác nhau là các chi phí vốn
khác nhau mà doanh nghiệp phải bỏ ra. Nguồn tài trợ cho các hoạt động của doanh
nghiệp có thể chia thành 2 nguồn tài trợ chính: nguồn tài trợ bên trong và nguồn tài
trợ bên ngoài.
Nguồn tài trợ bên trong gồm nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận của công ty mẹ ở
chính quốc và nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận của các công ty con và của bản thân
doanh nghiệp. Ngoài ra, có thể sử dụng phần nguồn vốn nhàn rỗi khác từ các công ty
con khác trong và ngoài nước.
Nguồn tài trợ bên ngoài gồm các nguồn vay từ các ngân hàng thương mại hoặc
các tổ chức tài chính khác bằng nội tệ hoặc bằng ngoại tệ. Các nhân tố ảnh hưởng tới
chi phí của việc vay vốn bằng ngoại tệ là sự chênh lệch giữa lãi suất đồng nội tệ và
đồng tiền đầu tư, tỷ giá mua bán có kỳ hạn và dự báo về tỷ giá hối đoái của đồng tiền
21
vay trên thị trường thế giới.
Nhân tố con người
Trình độ quản lý doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn trăn trở phải làm gì để
có vốn để đầu tư, sử dụng nó như thế nào, quản lý tài sản hiện có ra sao để mang lại
hiệu quả sử dụng vốn cao nhất. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đề ra giải pháp nhằm
đối phó với tình hình thực tế. Những giải pháp này có tính khả thi hay không, phần
lớn phụ thuộc vào trình độ quản lý của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có trình độ
quản lý tốt thì ngoài việc lập được kế hoạch huy động vốn nhanh chóng, kịp thời với
chi phí thấp, và sử dụng vào thời điểm thích hợp nhất, còn có thể tổ chức tốt công tác
quản lý hàng tồn kho, tiền mặt tại quỹ cũng như khả năng khai thác vốn cao nên hiệu
quả sử dụng vốn thường rất tốt. Trường hợp ngược lại, không chỉ có hiệu quả sử dụng
vốn bị tác động tiêu cực mà doanh nghiệp còn có thể bị phá sản do quy mô vốn bị thu
hẹp.
Tình trạng tay nghề của người công nhân
Bên cạnh yếu tố về trình độ quản lý doanh nghiệp thì yếu tố chất lượng lao động
cũng có tác động đáng kể đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là đối

mình.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh đầy khắc nhiệt, mục tiêu chính của
doanh nghiệp là lợi nhuận. Vậy câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để
tối đa hóa lợi nhuận.
Trên thực tế tại một số đơn vị đã áp dụng nhiều biện pháp để tối đa hóa lợi
nhuận của doanh nghiệp như: Cơ cấu lại bộ máy quản lý, mở rộng sản xuất, mở rộng
thị trường tiêu thụ, hoàn thiện cơ chế quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.
Kinh nghiệm cho thấy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh các doanh
nghiệp đã phải từng bước thực hiện:
Một là: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu đông
23
Hai là: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.2.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty Lâm nghiệp
trong những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định, lợi nhuận năm sau luôn
cao hơn năm trước, đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status