Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân - Pdf 24

Bài tập lớn Kinh tế vi mô 1 Khoa Kinh tế vận tải biển
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu về hành vi kinh
tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay một ngành kinh tế nào đó), là một môn
khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần đề kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường.
Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học như kinh tế công cộng,
kinh tế phúc lợi, thương mại Quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh tế, …
Một trong những mục tiêu nghiên cứu của Kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường
thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng, dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới
hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị
trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh
hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích tổng quát.
Chính vì thế Kinh tế học vi mô là một môn học vô cùng quan trọng với sinh viên nhóm ngành
kinh tế. Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêu thích môn học cũng như hiểu rõ
hơn vể ngành nghề mà mình đã lựa chọn.
Bài tập lớn là một loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyết nhiều mặt của
một vấn đề. Bài tập lớn Kinh tế vi mô gồm có 2 phần là:
• Phần lý thuyết, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô, củng cố, nâng
cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắm bắt được các quy luật như:
quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sự lựa chọn tối ưu… để vận dụng và giải quyết
những vấn đề cụ thể trong hoạt động Kinh tế vi mô nói chung và hoạt động của một
doanh nghiệp nói riêng.
• Phần bài tập, sẽ giúp sinh viên giải thích, phân tính và chứng minh các tình huống xảy
ra trong hoạt động vi mô của doanh nghiệp cũng như việc xử lý các tình huống đó một
cách tối ưu trong những điều kiện cho phép.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Kim Loan giáo viên bộ môn Kinh tế học vi mô đã tận
tình chỉ dãn để em có thể hoàn thành bài tập lớn này.

Cuối cùng tuy em đã rất cố gắng song chắc chắn không tránh mắc khỏi nhiều sai sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý và phê bình của cô để em rút kinh nghiệm cho bài tập lớn sau.

học vi mô, các khuyết tật của nền kinh tế thị trường và vai trò điều tiết của Chính phủ. Do đó tuy
nó khác với các môn khoa học về kinh tế vĩ mô, kinh tế và quản lí doanh nghiệp, nhưng lại có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các môn khoa học quản lí kinh tế và quản lí doanh nghiệp được
xây dựng cụ thể dựa trên cơ sở lí luận và phương pháp luận có tính khách quan của kinh tế vi mô.
Có thể giới thiệu một cách tổng quát nội dung chủ yếu của những vấn đề trong kinh tế học
vi mô theo các nội dung chủ yếu sau đây:
 Kinh tế học vi mô và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp: đề cập đến đối tượng,
nội dung và phương pháp kinh nghiên cứu kinh tế học vi mô, những vấn đề cơ bản của doanh
nghiệp, lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần, quy luật chi
phí cơ hội tăng dần và hiệu quả kinh tế.
 Lý thuyết cung cầu: nghiên cứu nội dung của cung và cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến
cung và cầu, cơ chế hình thành giá và sự thay đổi của giá do cung, cầu thay đổi và các hình thức
điều tiết giá.
Sinh viên: Bùi Văn Quyền 2 Lớp: KTB50 - ĐH1
Bài tập lớn Kinh tế vi mô 1 Khoa Kinh tế vận tải biển
 Lí thuyết hành vi người tiêu dùng: nghiên cứu các vần đề về quy luật lợi ích cận biên
giảm dần trong tiêu dùng, sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng và sự co dãn của cầu v.v…
 Lý thuyết hành vi của doanh nghiệp: nghiên cứu các quy luật trong sản xuất, chi phí
và lợi nhuận. Cũng trong phần này, đề cập đến các kỹ thuật về tối ưu hóa trong việc lựa chọn các
yếu tố đầu vào. Mục tiêu chính của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận được minh họa qua
nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận. Ngoài ra, các phạm vi về thời gian – ngắn hạn và thời gian – dài
hạn cũng được đề cập tới
 Cơ cấu thị trường: nghiên cứu các mô hình về thị trường, đó là thị trường cạnh tranh
hoàn hảo, thị trường độc quyền, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (bao gồm cạnh tranh độc
quyền và độc quyền tập đoàn). Trong mỗi một cơ cấu thị trường, các đặc điểm được trình bày và
sau đó là hành vi tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp trong thị trường đó được xem xét thông
qua việc xác định mức sản lượng, giá bán nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
 Thị trường các yếu tố sản xuất: nghiên cứu các vấn đề chung và các đặc điểm đặc thù
của thị trường yếu tốt sản xuất so với thị trường hàng hóa. Sau đó sẽ xem xét các thị trường cụ
thể về lao động, đất đai và vốn.

năng mua và sẵn sàng mua.
- Lượng cầu (Q
D
): là lượng hàng hóa, dịch vụ nhất định mà người mua quyết định mua ở
một mức giá nhất định trong một thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi).
- Cầu cá nhân: mua một số lượng sản phẩm ở một mức giá nhất định.
- Cầu thị trường = ∑ cầu cá nhân tương ứng với từng mức giá.
- Biểu cầu: bảng biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa với lượng cầu.
- Đường cầu: đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu.
- Luật cầu: mô tả khi giá cả hàng hóa giảm thì lượng cầu tăng và ngược lại .
- Hàm cầu: là hàm toán học thể hiện quan hệ lượng - cầu và các yếu tố xác định cầu.
2.1.2. Các yếu tố xây dựng cầu.
a. Giá cả hàng hóa x đang xét P
x,t
. Khi P
x,t
tăng thì Q
D
x,t
giảm (ngược lại theo luật cầu).
b. Thu nhập I: Khi I tăng: Q
D
x,t
tăng → x – hàng hóa thông thường
Q
D
x,t
giảm → x – hàng hóa thứ cấp
Khi I tăng rất cao: Q
D

D
x,t
tăng

e. Thị hiếu của người tiêu dùng : T
td
tăng → Q
D
x,t
tăng và ngược lại .
f. Kì vọng của người tiêu dùng : E
td
là kỳ vọng về thái độ của người bán .
Vậy: Q
D
x,t
= f (P
x,t
; I ; P
lq
; N
td
; T
td
; E
td
)
Sinh viên: Bùi Văn Quyền 4 Lớp: KTB50 - ĐH1
Giá
P1

Bài tập lớn Kinh tế vi mô 1 Khoa Kinh tế vận tải biển
2.1.3. Sự vận động của cầu.
• Sự di chuyển trên đường cầu
Khi các yếu tố khác không đổi còn giá của chính nó không đổi, giá của nó thay đổi →
lượng cầu thay đổi ta nói rằng có sự di chuyển trên đường cầu.
Giá tăng → lượng cầu giảm di chuyển dọc lên trên.
Giá giảm → lượng cầu tăng di chuyển dọc xuống dưới.
Biến nội sinh: P
x,t
( giá của nó ).
Biến ngoại sinh: các yếu tố còn lại.
• Sự dịch chuyển đường cầu
Khi giá của nó giữ nguyên, các yếu tố khác thay đổi làm lượng cầu thay đổi ta nói rằng
đường cầu bị dịch chuyển. Sự tăng cầu làm đường cầu dịch chuyển sang phải và ngược lại.
2.2. Cung (Supply).
2.2.1. Các khái niệm.
- Cung (Q) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán
ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi).
- Lượng cung (Q
S
) là hàng hóa , dịch vụ nhất định mà người bán quyết định bán ở một
mức giá nhất định trong một thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi).
- Biểu cung: là bảng biểu mô tả mối quan hệ giữa giá cả với lượng cung.
- Đường cung: là đường mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng trên đồ thị.
Sinh viên: Bùi Văn Quyền 5 Lớp: KTB50 - ĐH1
Sự vận động và dịch chuyển của đường cầu
P
Giảm lượng cầu
Tăng cầu
Tăng lượng cầu

tăng (luật cung) và
ngược lại.
b. Công nghệ ( Tech ): CN tăng → Q
S
x,t
tăng.
c. Giá cả yếu tố sản xuất: P
ytsx
tăng → chi phí sản xuất tăng → Q
S
x,t
giảm.
d. Số lượng người bán: N
sx
tăng → Q
s
x,t
tăng.
e. Thuế: T tăng → LN giảm → Q
S
x,t
giảm.
f. Kì vọng : E
sx
tăng → Q
s
x,t
tăng.
Q
S

2
P
3
0
Q
3
Q
2
Q
3
P
1
P
2
Q
1
Q
2
… …
Giá
P
x,t
Lượng
Q
x,t
S
1
S
0
S

Lượng cung là Q
S
B

→ Q
S
B
> Q
D
A
1 lượng là AB = OQ
S
B
- OQ
D
A
Lượng cầu là Q
D
A

→ AB là lượng dư thừa hàng hóa trên thị trường.
→ Lúc này người bán phải giảm: P
AB
→ P
E
. Khi giá giảm cung giảm Q
S
B
→ Q
E

D
→ CD là lượng thiếu hụt hàng hóa trên thị trường .
→ Lúc này người bán phải tăng: P
CD
→ P
E
. Khi giá tăng cung tăng Q
S
C
→ Q
E
→ C≡E
(2)
cầu giảm Q
D
D
→ Q
E
→ D≡E
Kết luận: Từ (1) và (2) E là điểm cân bằng của thị trường . E luôn luôn tồn tại nếu đường cong
và cầu cố định không dịch chuyển.
2.3.3. Kiểm soát giá.
- Giá trần: P
C
< P
E

Sinh viên: Bùi Văn Quyền 8 Lớp: KTB50 - ĐH1
P
x,t

S
x,t
A B
E
C D
Lượng thiếu hụt
Lượng dư thừa
Bài tập lớn Kinh tế vi mô 1 Khoa Kinh tế vận tải biển
Là mức giá cao nhất mà Chính phủ định ra cho 1 thị trường nhất định nhằm bảo hộ lợi
ích cho những người có thu nhập thấp.
VD: thị trường cho thuê nhà.
- Giá sàn: P
F
> P
E

Là mức giá tối thiểu mà Nhà nước định ra cho một thị trường để bảo vệ quyền lợi cho
một nhóm người trong xã hội.
VD: thị trường lao động, chính phủ quy định mức lương tối thiểu để đảm bảo cuộc
sống của người lao động.
2.3.4. Ảnh hưởng của thuế.
- Người sản xuất chịu 1 khoản thuế là:
T
EE
E
P
D
P
S
P

+ Lao động (L)
+ Vốn (K) bao gồm: các nguyên nhiên vật liệu, tài sản cố định, máy móc, thiết bị, cơ sở
hạ tầng...
Sinh viên: Bùi Văn Quyền 9 Lớp: KTB50 - ĐH1
P
x,t
P
E'
P
E
0 Q
E'
Q
E
Q
x,t
S'
x,t
S
x,t
E'
E
T
D
x,t
∆P = P
E'
– P
E
→ giá người

 Sản xuất với một đầu vào biến đổi
- Năng suất lao động bình quân ( AP
L
)
AP
L
=
Số đầu ra
=
Q
Số lượng lao động L
- Năng suất lao động cận biên ( MP
L
)
MP
L
=
Sự thay đổi đầu ra
=
Q
Sự thay đổi lượng lao động L
MP
L
= Q
n
– Q
n-1
Sinh viên: Bùi Văn Quyền 10 Lớp: KTB50 - ĐH1
Bài tập lớn Kinh tế vi mô 1 Khoa Kinh tế vận tải biển
Nếu MP

 Sản xuất với hai đầu vào biến đổi
Đường đồng lượng :
• Là đường biểu thị tất cả sự kết hợp của các yếu tố đầu vào khác nhau để sản xuất ra một
lượng đầu ra nhất định.
Sinh viên: Bùi Văn Quyền 11 Lớp: KTB50 - ĐH1
TP
max
TP = đường tổng sản lượng
843
0
M
Năng suất bình quân
Năng suất cận biên
Lao động
theo thời kỳ
Lao động
theo thời kỳ
Đầu ra (theo thời kỳ)
Đầu ra (theo đơn vị lao động)
0
Bài tập lớn Kinh tế vi mô 1 Khoa Kinh tế vận tải biển
• Các đường động lượng cho thấy sự linh hoạt mà các doanh nghiệp có được khi ra quyết
định sản xuất trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp có thể đạt được một đầu ra lựa chọn
bằng cách sử dụng các cách kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào để được một lượng đầu
ra mong muốn với mục đích tối thiểu hoá chi phí tối đa hoá lợi nhuận.
Sự thay thế các đầu vào, tỷ suất thay thế, kỹ thuật cận biên (MRTS)
 Độ nghiêng của đường cong lượng cho thấy có thể dùng 1 số lượng đầu vào này thay thế
cho 1 số lượng đầu vào khác nhưng phải đảm bảo đầu ra không đổi. Độ nghiêng đó được
gọi là tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) nghĩa là muốn giảm đi một đơn vị lao
động thì cần có bao nhiêu đơn vị vốn với điều kiện Q không đổi và ngược lại.

∆L
MP
K
Sinh viên: Bùi Văn Quyền 12 Lớp: KTB50 - ĐH1
K
L
0
Bài tập lớn Kinh tế vi mô 1 Khoa Kinh tế vận tải biển
 Hai trường hợp đặc biệt
TH
1
: Các yếu tố đầu vào có thể thay thế hoàn toàn cho nhau và MRTS không đổi trên một đường
đồng lượng có dạng một đường thẳng có nghĩa là cùng một đầu ra có thể chỉ được sản xuất bằng
lao động và vốn hoặc bằng sự kết hợp giữa lao độngvà vốn
TH
2
: Các yếu tố đầu vào không thể thay thế cho nhau, mỗi mức đầu vào đòi hỏi có sự kết hợp
riêng. Mỗi mức đầu ra đòi hỏi một sự kết hợp giữa lao động và vốn. Khi đó đường động lượng có
dạng L.
3.2. Lý thuyết về chi phí sản xuất
3.2.1. Khái niệm :
- Trong kinh tế vi mô chi phí sản xuất giữ mộtvị trí quan trọng và có quan hệ tới nhiều
vấn đề khác của doanh nghiệp như: quan hệ với người tiêu dùng, xã hội....Trong đó:
+ Chi phí tính toán (chi phí kế toán) là tất cả những khoản chi nhưng không tính đến chi
phí cơ hội.
Sinh viên: Bùi Văn Quyền 13 Lớp: KTB50 - ĐH1
K
K
2
K


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status