tài nguyên đất của Việt Nam và trên thế giới - Pdf 24

Hiện trạng tài nguyên đất
trên thế giới, Việt nam và
hướng sử dụng bền vững
Đề tài
Nội dung trình bày
Hiện trạng tài nguyên đất
I
Hướng sử dụng bền vững
II
Hiện trạng tài nguyên đất
I
Trên thế giới
Việt Nam
Định nghĩa
Định nghĩa tài nguyên đất

Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người. Ðất có hai nghĩa:
đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ
nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.

Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập
lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật,
khí hậu, địa hình và thời gian.

Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ
phì (độ mầu mỡ thích hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực).
Phân loại đất

Tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất
đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng.


nhanh nên diện tích đất trên đầu ngừơi ngày càng giảm
-Đất ngày bị sa mạc hóa, bạc màu… do sự khai thác của con
người
Đô thị hóa mạnh mẽ
-Dân số đô thị thế giới tăng 3%/năm, Châu Á tăng 3-
6,5%/năm
-Dân số đô thị trên thế giới chiếm khỏang 30%
-Dân số đô thị Việt Nam năm 1980 là 19%, hiện nay
khỏang 30%
-Hình thành các siêu đô thị, hiện nay trên thế giới đã có
khỏang 20 siêu đô thị với dân số trên 10 triệu người
-Sự hình thành siêu đô thị gây khó khăn cho giao thông
vận tải, nhà ở, nguyên vật liệu, xử lý chất thải
Gia tăng sử dụng thuốc trừ sâu và
BVTV
-Thuốc hóa học trừ sâu, phân bón hóa học trên thế giới ngày càng được sử dụng
nhìều
-Trong thập niên 80, thuốc trừ sâu được sử dụng ở các nước indonexia, pakistan,
philipin,srilanka tăng hơn 10%/năm
-Thuốc trừ sâu gây hại nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe con người
+Tổ chức WHO ước lượng mỗi năm 3% lao động trong nông nghiệp ở các nước
đang phát triển (25 triệu người) bị nhiễm độc thuốc trừ sâu
+Thập niên 90 ở Châu Phi mỗi năm 11 triệu người bị nhiễm độc
+Malayxia 7% nông dân bị ngộ độc hàng năm và 15 % bị ngộ độc ít nhất 1 lần trong
đời
Ở Việt Nam trên 300 loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng (có cả các loại thuốc
bị cấm như Wolfatox, Monitor, DDT)
+Liều lượng thuốc phun 2-3lit/ha
+Số lần phun vùng chè khỏang 30 lần/năm, vùng rau khỏang 20-60lần/vụ
+Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức cho phép:


Xói mòn rửa trôi : Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15%
nguyên nhân thoái hoá đất, trong đó nước đóng góp
55,7% vai trò, gió đóng góp 28% vai trò, mất dinh
dưỡng đóng góp 12% vai trò. Trung bình đất đai trên
thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm. Tổng lượng
dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4
triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh 30 - 50
triệu tấn lương thực.

Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội. Khoảng
30% diện tích trái đất nằm trong vùng khô hạn và bán
khô hạn đang bị hoang mạc hoá đe doạ và hàng năm
có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hoá, mất khả
năng canh tác do những hoạt động của con người.
Vai trò của tài nguyên đất
Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên như:
1- Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đảm bảo an ninh
sinh thái và an ninh lương thực;
2- Nơi chứa đựng và phân huỷ chất thải;
3- Nơi cư trú của động vật đất;
4- Lọc và cung cấp nước,
5- Địa bàn cho các công trình xây dựng
Đất là tài nguyên vô giá, giá mang và nuôi dưỡng toàn bộ các hệ sinh thái
trên đất, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp hiện đang nuôi sống
toàn nhân loại.
Tập quán khai thác tài nguyên đất phân hoá theo cộng đồng, phụ thuộc
vào điều kiện địa lý, khí hậu, đặc trưng tập đoàn cây trồng, đặc thù
văn hoá, trình độ khoa học công nghệ, mục tiêu kinh tế.
Tài nguyên đất Việt Nam

đảm bảo cung ứng 48 - 55 triệu tấn lương thực (cả màu); Đất lâm nghiệp đạt
18,6 triệu ha (50% độ che phủ), trong đó có 6 triệu ha rừng phòng hộ, 3 triệu ha
rừng đặc dụng, 9,7 triệu ha rừng sản xuất; Cảnh quan tự nhiên (chủ yếu là sông,
suối, núi đá, ) còn 1,7 triệu ha.
Hướng sử dụng bền vững
II
Khảo sát nông –
khí hậu học
Đất đai, sinh thái
và nông nghiệp
Khảo sát đất đai
Đất và sinh thái nông
nghiệp ở tỷ lệ quốc gia
Khảo sát TN đất
bằng pp cảnh quan
Các khía cạnh KT – XH
trong việc ngăn chặn sự
xói mòn và thoái hóa đất
PP sử dụng các thông
số toán học để phân
loại TN đất
KHẢO SÁT ĐẤT ĐAI
1.Việc thẩm định (Assessment) hay đánh giá
(Evaluation) nguồn tài nguyên đất sẽ được thực hiện chỉ khi
các dữ liệu gốc về tài nguyên đất đã được thu thập một cách
đầy đủ và có hệ thống.
Việc nghiên cứu, đánh giá về đất đai hiện nay dựa trên các
phương pháp như viễn thám, GIS. Ngoài ra còn một kỹ thuật
nữa đó là mô hình hóa tài nguyên đất.
2. Phân loại (classification) tài nguyên môi trường đất là

TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Các yếu tố khí hậu chi phối đến tiềm năng sử
dụng Tài nguyên đất. Cũng như các dữ liệu về
đất đai, dữ liệu khí hậu được thu thập từ các
điểm lấy mẫu, các trạm khí tượng… Sau đó
dùng phương pháp nội suy để xây dựng bản đồ
với các thông số riêng như lượng mưa trung
bình năm, số ngày có nhiệt độ trung bình > t
o
C
nào đó, phân lớp khí hậu học… có quan hệ với
thảm thực vật.
ĐẤT ĐAI, SINH THÁI VÀ NÔNG
NGHIỆP
Các yếu tố cần thiết để phục vụ cho khảo sát đất đai và sinh thái
nông nghiệp:

Đá mẹ với các kiểu phong hóa: phong hóa hóa học, lý học, sinh-
hóa hóa học, vỡ vụn, mẫu chất.

Nhiệt độ, áp suất không khí.

Tài nguyên đất.

Khí hậu

Các hoạt động của động vật, thực vật, vi sinh vật và con người.
Mục tiêu của việc xem xét đất và sinh thái nông nghiệp là nhằm loại
bỏ các nguyên nhân gây ra những sai khác theo thời vụ.

C. Các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng
hơi khó khăn hoặc rất khó khăn lên sinh trưởng và phát triển của thực vật.
KHẢO SÁT TÀI NGUYÊN ĐẤT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CẢNH QUAN

Phương pháp cảnh quan (landscape) bao gồm cả việc giới hạn và
mô tả các đặc điểm của các đơn vị bản đồ dựa trên các phức hệ
sinh thái khác nhau được biểu diển trên các kiểu cảnh khác nhau.
Phương pháp hệ thống phân loại đất đai được xem là phương
pháp cảnh quan tốt, cung cấp sự thống kê nhanh về Tài nguyên
đất đai.

Phương pháp khảo sát Tài nguyên Môi trường đất bằng cảnh
quan có thể dựa trên việc giải đoán các không ảnh và dựa vào
các thông số môi trường.
CÁC KHÍA CẠNH KT - XH TRONG VIỆC NGĂN CHẶN
SỰ XÓI MÒN VÀ THOÁI HÓA ĐẤT
Hai yếu tố có tính quyết định trong khai thác đất đó là chất lượng nội
tại của đất và cách thức sử dụng đất.
Hầu hết người ta thực hiện các mối tương quan giữa phân lớp khả
năng sử dụng đất đai và năng suất nông nghiệp hoặc rừng để cho
điểm các lớp. Ở đây, có thể sử dụng thêm một số thông số để đánh
giá phạm vi sử dụng khác nhau. Cần có một số bước như sau:

Tính toán trung bình tổng sản phẩm chính, có nghĩa là đánh giá các
phần khác nhau của tổng sản phẩm chính xuất hiện trong mỗi khu
vực sinh thái.

Tính toán lại giá trị tiềm năng sản xuất các sản phẩm chính dựa vào
trung bình tiềm năng sản xuất ở bước trên và chỉ số hiệu suất đất

Đất đai được xem là tài sản của một Quốc gia, là tư liệu sản xuất
chủ yếu, đồng thời cũng là đối tượng của lao động và là sản phẩm
của lao động.

Khoa học về sinh thái Môi trường cũng xem đất như là một “cơ thể
sống”. Do đó, môi trường đất cũng như Tài nguyên Môi trường đất
phải có quá trình hình thành và cả sự tàn lụi nữa.

Chính vì vậy, cần phải hiểu rõ được tầm quan trọng của Tài
nguyên Môi trường đất. Từ đó, đưa ra những kế hoạch quản lý và
bảo vệ nguồn tài nguyên này một cách hợp lý nhằm phụ vụ mục
tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu của hiện tại những không làm
ảnh hưởng đến lợi ích của thế hệ tương lai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status