Dịch tễ học chấn thương ở việt nam và trên thế giới chiến lược phòng ngừa và kiểm soát - Pdf 24


1
dịch tễ học chấn th-ơng ở Việt Nam và trên thế giới
chiến l-ợc phòng ngừa và kiểm soát I. Chấn th-ơng - vấn đề y tế công cộng và mang tính toàn cầu
Trên toàn thế giới tỉ lệ tử vong và mắc bệnh liên quan đến chấn th-ơng ngày càng gia
tăng không ngừng, sự gia tăng không ngừng này chính là một thử thách gắt gao đối với Y tế
công cộng (YTCC) trong việc kiểm soát và phòng ngừa các bệnh đóng vai trò nổi bật.
Về khía cạnh sức khoẻ thì chấn th-ơng thực sự là một vấn đề sức khoẻ và là vấn đề
thuộc về YTCC.
Theo Tổ chức YTTG thì chấn th-ơng:
Đứng thứ nhất hay thứ hai trong các nguyên nhân nhập viện
Nguyên nhân chính gây tàn phế, năm mất khả năng sống tiềm tàng (YPLL)
Chiếm 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu.
Chấn th-ơng thực sự là một vấn đề toàn cầu và là một đại dịch, trên toàn thế giới trung
bình mỗi năm có khoảng 4,2 triệu ng-ời tử vong liên quan tới chấn th-ơng (P. Gracer).
Chấn th-ơng thực sự là vụ đại dịch (pandemic), nó xảy ra và hoành hành không chỉ ở
các n-ớc đang phát triển và các n-ớc phát triển (theo nếp cũ thì ng-ời ta cho rằng chấn
th-ơng chỉ là vấn đề của các n-ớc công nghiệp phát triển). Theo P.Gracer thì mỗi năm có
khoảng 3,4 triệu tử vong ở các n-ớc đang phát triển, 807.000 tử vong ở các n-ớc phát triển
do các loại chấn th-ơng gây nên. Trên toàn thế giới chấn th-ơng là nguyên nhân gây nên
khoảng 78 triệu ng-ời trở nên tàn phế mỗi năm (Berger and Mohan. 1996).
Nếu xét về tác động của chấn th-ơng lên sức khoẻ thì ta thấy rằng ở Đài Loan, tỉ lệ
phần trăm tử vong do chấn th-ơng gấp hai lần tỉ lệ tử vong chung từ 1960-1978. Trong khi
đó chấn th-ơng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Thái Lan.
ở ấn Độ, tỉ lệ tử vong do ph-ơng tiện giao thông có động cơ tăng gấp đôi từ 1957
đến 1979.
Còn ở Zambia, tỉ lệ tử vong do ph-ơng tiện giao thông có động cơ tăng gấp 3 lần
trong 10 năm gần đây.

Bởi sự thiệt hại chủ yếu rơi vào nhóm ng-ời trẻ tuổi cho nên chấn th-ơng là nguyên
nhân chính của số năm mất khả năng sống tiềm tàng (YPLL: Years of Potential Life Lost)
ở các n-ớc công nghiệp phát triển. Ví dụ ở Mỹ chấn th-ơng chiếm 40,8% của YPLL, chi
phí -ớc tính vào khoảng 158 tỉ USD/năm cho cả chấn th-ơng gây nên tử vong và chấn
th-ơng không gây nên tử vong (Rice và cộng sự 1989). ở Ai Cập thì tình trạng còn tồi tệ
hơn, chấn th-ơng chiếm 78% YPLL và từ 10-30% của tất cả các nhập viện.
Tàn tật, bao gồm cả tạm thời và vĩnh viễn do hậu quả của chấn th-ơng không tử vong
gây nên là chi phí đáng kể của chấn th-ơng. ở Mỹ tàn tật do chấn th-ơng làm mất khả
năng hoạt động bình th-ờng vào khoảng 3 ngày/ng-ời/năm. Theo TCYTTTG (1986) -ớc
tính rằng có 13% dân số thế giới bị tàn tật và tàn tật do chấn th-ơng gây nên, chiếm tố
thiểu 15% trong số này.

3
Bảng 1. Tử vong -ớc tính toàn cầu do chấn th-ơng và ngộ độc (theo vùng, tuổi, giới và
năm) (trên 100.000 dân)
Dân số
1970
1985
2000
2015
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Thế giới


26
11
23
10
15-44
100
22
92
22
85
20
79
19
45-64
124
32
115
31
111
28
107
27
>64
126
153
201
140
202
144
205

312
112
109
28
26
19
20
15-44
63
11
53
11
47
8
39
6
45-64
88
28
74
25
84
21
81
20
>64
224
188
191
151

31
5-14
29
15
27
13
25
12
23
11
15-44
104
24
96
24
90
23
81
20
45-64
131
32
124
32
117
30
110
29

CNPT: N-ớc công nghiệp phát triển

này không chỉ là do sự bùng nổ dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá mà còn bị làm cho gia
tăng và trầm trọng hơn bởi sự nghèo đối. Nhìn bao quát chung tất cả thì tỉ lệ chấn th-ơng
cao hơn th-ờng gặp trong các nhóm có đời sống kinh tế xã hội thấp hơn.
ở các n-ớc đang phát triển, chấn th-ơng th-ờng đ-ợc nhìn nhận nh- là một hậu quả
không thể tránh khỏi của sự thay đổi về công nghệ và phát triển kinh tế và nh- thế là một
cái giá phải trả cho sự phát triển và trong cách nhìn bao quát chung cả về mặt th-ơng
nghiệp và cộng đồng thì những thu nhập đ-ợc tr-ớc mắt về mặt kinh tế th-ờng nhiều giá trị
hay ảnh h-ởng hơn các chi phí mà tử vong và tàn tật bởi chấn th-ơng gây nên. Bởi chịu sự
bất lợi về mặt kinh tế xã hội và chính trị, những ng-ời dân ở các n-ớc đang phát triển phải
sống hàng ngày với các nguy cơ chấn th-ơng mà không thể chấp nhập đ-ợc ở các n-ớc
công nghiệp phát triển.
Từ các năm giữa thập kỷ 1980 việc áp dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu Dịch tễ học
vào trong nghiên cứu chấn th-ơng đã làm tăng lên sự hiểu biết về các yếu tố nguy cơ của
chấn th-ơng, các nhóm đích cũng nh- việc phát triển các chiến l-ợc phòng ngừa và kiểm
soát chấn th-ơng. Đáng tiếc là phần lớn các cố gắng trên chỉ đ-ợc thực hiện ở các n-ớc có
thu nhập thấp hay các n-ớc đang phát triển.
Bảng 2. Các yếu tố nguy cơ lựa chọn kết hợp với sự kiện ở các n-ớc đang phát triển.
Yếu tố nguy cơ
Sự kiện chấn th-ơng

Lửa
Sốc điện
Va đập
(Ô,mô tô)
Ngã
Đánh
nhau
Chết
đuối
Ngộ


không

Từ 65 trở lên
không
không
không

không
không
không
Tình trạng kinh tế xã
hội thấp

không
không
không

không
không
Sử dụng r-ợu

không





Rối loạn tâm thần


Tại Việt Nam theo số liệu từ cuộc Hội thảo phòng ngừa tai nạn giao thông đ-ờng bộ
năm 1993 thì tỷ lệ tử vong trên quần thể của chấn th-ơng là 3,7/100.000 dân và tỷ lệ tử
vong trên ph-ơng diện giao thông là 12/10.000 (số ph-ơng tiện giao thông đ-ợc đăng ký).
Các tỷ lệ này là các tỷ lệ đặc tr-ng cho một n-ớc đang ở giai đoạn ôtô, xe máy hoá cao, tỷ
lệ tử vong thấp trên khía cạnh quần thể, nh-ng cao trên khía cạnh liên quan tới số ph-ơng
tiện đ-ợc đăng ký.
Theo số liệu của cục cảnh sát giao thông (Bộ Nội vụ) từ 1990 đến tháng 5/1997, trên
phạm vi cả n-ớc đã xảy ra 92.071 vụ "tai nạn" giao thông làm chết 31.385 ng-ời và làm bị
th-ơg 95.719 ng-ời khác, trong đó "tai nạn" giao thông đ-ờng bộ chiếm 95% số vụ, 94%
số ng-ời chết, 98% số ng-ời bị th-ơng. Từ 1991 đến nay, "tai nạn" giao thông luôn gia
tăng, trung bình năm sau tăng hơn năm tr-ớc 2000 vụ. So với năm 1991 thì năm 1996 số vụ
tai nạn giao thông tăng 2,68 lần, số ng-ời chết tăng 2,52 lần, số ng-ời bị th-ơng tăng 3,05
lần. Trong 5 năm 1991 - 1994, bình quân mỗi ngày "tai nạn" giao thông làm chết 13ng-ời,
nh-ng 6 tháng đầu năm 1995 tai nạn giao thông tiếp tục tăng, bình quân mỗi ngày chết 17
ng-ời. Số chết và số bị th-ơng do "tai nạn" giao thông có xu h-ớng ngày càng gia tăng.
Theo niên giám thống kê y tế từ năm1993 - 1996, thì nguyên nhân hàng đầu dẫn đến
tử vong là viêm phổi (1,1/100000), tự tử (0,6/100000). Nếu phân chia theo nhóm bệnh thì tỉ
lệ mắc của nhóm "tai nạn", chấn th-ơng, ngộ độc đứng hàng thứ 4 trong khi đó tỷ lệ tử
vong cao hơn rất nhiều so với nhóm bệnh đầu tiên là nhiễm trùng và ký sinh trùng. Theo số
liệu thống kê gần đây nhất thì chấn th-ơng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong tại
Việt Nam.
Các số liệu trên chỉ nói lên phần nào của thực trạng tình hình chấn th-ơng ở n-ớc ta,
một n-ớc có tỷ lệ dân số ở tuổi trẻ cao, đang trên đà cơ giới hoá cao trong khi đó cơ sở hạ
tầng cũng nh- các biện pháp bảo vệ khỏi chấn th-ơng ch-a đ-ợc quan tâm đứng mức và
hữu hiệu.

Xu h-ớng của chấn th-ơng
Theo Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) thì số liệu thống kê trong những năm gần đây
cho thấy tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm có xu h-ớng giảm nh-ng tỷ lệ chấn th-ơng vẫn không
thay đổi mà còn có xu h-ớng gia tăng.

Chấn th-ơng là:
Tổn th-ơng của cơ thể (có chủ định hay không có chủ định) gây nên bởi sự phơi
nhiễm cấp đối với năng l-ợng mang tính gây tổn th-ơng (cơ học, điện, nhiệt, hóa
học) hay bởi sự thiếu vắng đột ngột của các yếu tố thiết yếu (ví dụ nh- thiếu oxy
trong chết đuối, hay sức nóng do chấn th-ơng do giảm nhiệt).
Tai nạn và chấn th-ơng
Chấn th-ơng không phải là tai nạn.
Sự tiến triển của các quan niệm về chấn th-ơng đ-ợc phản ánh theo cách mà chúng
đ-ợc phân loại. Tr-ớc kia chấn th-ơng đ-ợc phân loại một cách truyền thống là chấn
th-ơng do tai nạn hay chủ ý. Đầu tiên việc kiểm soát chấn th-ơng tập trung vào "phòng
ngừa tai nạn", còn bạo lực có chủ ý đ-ợc dành cho luật pháp, tâm thần và các nhà xã hội
học Điều này không có ý nói rằng các ngành nghề trên không góp phần vào việc kiểm
soát chấn th-ơng hay cho rằng tất cả những cố gắng trên nhằm phòng ngừa tai nạn đều
không thành công, những phạm vi của các điều tra khoa học về tính hiệu quả của các cách
tiếp cận này đều rất hạn chế.

7
"Tai nạn" liên quan đến một tập hợp rất lớn, rối bời và không rõ ràng của các sự kiện,
mà chỉ một phần nhỏ của các sự kiện này mang tính chấn th-ơng.
Bất cứ một sự kiện không chủ ý, ngẫu nhiên can thiệp vào công việc hàng ngày của ai
đó thì gọi là một tai nạn. Trong khi viết một số ít dòng này ng-ời viết đã gặo phải một vài
tai nạn trong đánh máy, nh-ng may sao chúng sẽ đ-ợc sửa chữa đâu vào đấy và hoàn toàn
không làm ng-ời viết phải bực mình, và điều này hoàn toàn không dẫn đến việc làm cho tác
giả bị phơi nhiễm với chấn th-ơng.
Tai nạn - sự xảy ra không mong đợi, th-ờng là không theo ý muốn hay không may,
nhất là khi nó gây nên chấn th-ơng, th-ơng tổn, hay mất mát.
Tai nạn th-ờng để chỉ một sự kiện gây ra hay có tiềm năng gây ra chấn th-ơng.
Nhiều chuyên gia YTCC cho rằng sự sử dụng rộng rãi thuật ngữ "tai nạn" đã không
chỉ gây nên nhầm lẫn đáng báo động mà còn kìm hãm các cố gắng nhằm làm giảm chấn
th-ơng. Thực tế điều này xảy ra nh- vậy là vì nhiều ng-ời đã cho rằng hay nghĩ về "tai nạn

8
Hình 2.1. Bộ 3 Dịch tễ học
Tác nhân Vật chủ Môi tr-ờng

Mặc dù chấn th-ơng có thể đ-ợc đặc tính hóa bằng cách sử dụng các khái niệm của
dịch tễ học bệnh truyền nhiễm nh-ng dịch tễ học chấn th-ơng vẫn bị chậm phát triển vào
cỡ hàng thập kỷ. Cho đến gần 2/3 của thập kỷ thứ 20 các tác nhân gây chấn th-ơng mới
đ-ợc xác định một cách chính xác là các dạng khác nhau của năng l-ợng cơ học, nhiệt,
hóa, điện, từ tr-ờng ion hóa, hay quá ít năng l-ợng trong tr-ờng hợp bị ngạt (Gibson,
1961). Chính các nhà tâm lý học đã xác định vấn đề này chứ không phải các nhà dịch tễ
học. Tr-ớc và sau thời điểm đó nhiều tác giả nào đó đã bàn đến và cho rằng ô tô, súng và
r-ợu, v.v cũng là các tác nhân gây nên chấn th-ơng, nh-ng điều này là sai lầm trong việc
sử dụng dịch tễ học trong khía cạnh tác nhân. Ô tô và súng là các vật chuyên chở năng
l-ợng cơ học theo cách nói của dịch tễ học, và r-ợu góp phần vào chấn th-ơng bằng cách
đôi khi tác động lên hành vi của con ng-ời, đ-a ng-ời ta tới nguy cơ phơi nhiễm đối với
năng l-ợng gây nguy cơ cao.

Hình 2.2. Mô hình dịch tễ học ứng dụng trong chấn th-ơng
Dịch tễ học chấn th-ơng tìm tòi, xác định các yếu tố nguy cơ, các nhóm đích và trả
lời các câu hỏi: Ai ? Cái gì ? Khi nào? ở đâu ? Tại sao ? Khi sự kiện chấn th-ơng xảy ra.
Tác nhân
Sự truyền năng l-ợng bất
th-ờng hay sự can thiệp vào sự
chuyển truyền năng l-ợng (ví
dụ năng l-ợng cơ học đ-ợc
chuyển dịch do tác động của
một vật di chuyển; các dạng

Chấn th-ơng
không chủ định
Có chủ định
(cố ý)
Giao thông
Nguyên nhân
khác
Ngã
Ngộ độc
cháy
Chết đuối
Giết ng-ời
Tự sát
Chiến tranh
đánh nhau
Hành hạ trẻ
em

10
Chấn th-ơng không chủ định (vô ý)
Chấn th-ơng không chủ định: Chấn th-ơng gây nên không chủ ý của những ng-ời bị
chấn th-ơng hay của những ng-ời khác.
Ví dụ:
- Chấn th-ơng do giao thông:
+ Ô tô
+ Xe đạp, xe máy
+ Ng-ời đi bộ
11
V. Phòng ngừa và kiểm soát chấn th-ơng
Nh- ta đã đề cập đến ở trên thì trong thực tế các sự kiện gây nên th-ơng tổn cho con
ng-ời th-ờng là không ngẫu nhiên, có các yếu tố nguy cơ có thể phân biệt đ-ợc, và nó gắn
sự tác động qua lại giữa con ng-ời, ph-ơng tiện giao thông, trang thiết bị, các quá trình,
môi tr-ờng cơ thể và xã hội.
Các cách phòng ngừa chấn th-ơng: Phòng ngừa chủ động đòi hỏi có sự tham gia và hợp tác của cá nhân tham dự, điều
này dẫn đến việc hiệu quả của phòng ngừa phụ thuộc vào việc sử dụng đúng biện pháp
phòng ngừa.
Mục đích: thay đổi hành vi.
Phòng ngừa thụ động, mà đã từng đ-ợc chứng minh là biện pháp có hiệu quả nhất
trong kiểm soát chấn th-ơng, không đòi hỏi phải có sự tham gia của cá nhân, biện pháp
phòng ngừa hay bảo vệ chủ yếu đ-ợc thiết kế để có thể tự động tham gia vào phòng ngừa.
Mục đích: Thay đổi môi tr-ờng, hay ph-ơng tiện ng-ời dân sử dụng.
Bảng 3. Các yếu tố nguy cơ và chiến l-ợc phòng ngừa
Nguyên nhân

Tách các ph-ơng tiện giao thông khỏi
ng-ời đi bộ

Luật liên quan đến việc phải có phản
quang ở xe đạp

Xe đạp, xe máy
Cấu trúc an toàn
Thi hành luật
Quần áo bảo vệ
Đào tạo và thi hành luật
Phòng ngừa
Phòng ngừa chủ động
Phòng ngừa bị động

12
LuËt
Thi hµnh luËt
- Tuæi sö dông
- Tuæi tèi thiÓu ®-îc phÐp sö dông r-îu

Mò b¶o hiÓm
Thi hµnh luËt
- LuËt

VÝ dô: Tói ®Öm kh«ng khÝ trong xe « t«.

13
Dây chuyền của các sự kiện chấn th-ơng và cơ hội để kiểm soát chấn th-ơng


Sử dụng dây bảo hiểm
Tốc độ
Giới hạn tốc độ
Tuổi, giới
Túi đệm không khí
Đ-ờng ray bảo vệ
Mặt bằng
Vật cố định
Sau khi đâm
Tuổi
Hệ thống cấp xăng
Vận chuyển cấp cứu
Điều kiện về thể chất
Tính toàn vẹn
Dịch vụ y tế Ch-ơng trình PHCN
Những thông tin đặt ở trong mỗi ô cho phép nói về các hành động dựa trên các câu
hỏi sau:
1. Các hành động nào có thể đ-ợc đ-a ra nhằm ngăn cản sự kiện chấn th-ơng xảy ra ?
2. Các hành động nào có thể đ-ợc đ-a ra nhằm giảm tác động của chấn th-ơng nếu
nh- chấn th-ơng xảy ra ?
3. Các hành động nào có thể đ-ợc đ-a ra sau khi hiện t-ợng chấn th-ơng xảy ra nhằm
giảm hậu quả của chấn th-ơng?
Bằng cách sử dụng 9 ô trong ma trận để cung cấp các thông tin trong mỗi giai đoạn
và các yếu tố khác nhau của sự kiện chấn th-ơng, các hoạt động và các hành động có thể
đ-ợc phát triển nhằm đề cập đến từng hoàn cảnh cụ thể. Nhờ có các mục tiêu chung, mục
tiêu cụ thể, khung thời gian và các hoạt động khác có thể đ-ợc phát triển xung quanh từng
ô để xác định thêm kế hoạch hành động.

sống hàng ngày của chúng ta nh- thế nào.
Những chiến l-ợc nh- sau:
1. Ngăn ngừa việc dẫn đến chấn th-ơng của các tác nhân gây chấn th-ơng có tiềm
năng.
(Giảm tới hạn tốc độ và chiều cao của các ghế cao và các cầu nhảy ở bể bơi)
2. Giảm l-ợng tổng thể của tác nhân
(Đóng các chất lỏng dễ cháy, độc vào trong các thùng nhỏ)
3. Phòng ngừa sự giải phóng không thích hợp của các tác nhân
(Làm mặt phẳng không trơn cho các bồn tắm)
4. Làm thay đổi sự giải phóng của các tác nhân
(Sử dụng dây đeo an toàn, mũ bảo hiểm)
5. Tách rời vật chủ ra khỏi tác nhân gây chấn th-ơng có tiềm năng theo thời gian hay
không gian
(Khoá súng hay các chất có hại lại)
6. Tách rời vật chủ ra khỏi tác nhân gây chấn th-ơng có tiềm năng bằng các vật cản
cơ học
(Giầy, găng tay và các loại bảo hộ lao động khác)
7. Thay đổi mặt phẳng và các cấu trúc cơ bản
(Sử dụng nồi, chảo có tay cầm nh- vậy sẽ không gây nóng)
8. Tăng c-ờng sự bền vững hay kháng lại chấn th-ơng
(Khi tham gia vào các ch-ơng trình liên quan đến thể lực, sử dụng các thiết bị bảo
vệ trong thể thao).
9. Cải thiện sự đáp ứng của cấp cứu
(Thực hiện cấp cứu nhanh)
10. Cải thiện dịch vụ y tế có liên quan đến cấp cứu và phục hồi chức năng)
(Đào tạo và trang bị cho các nhân viên cấp cứu và kế cận)
Các chiến l-ợc để thực thi các can thiệp phòng ngừa bao gồm:
1. Cơ khí hoá
2. Làm luật, qui tắc, đ-a ra toà
3. Thuế và sự khuyến khích về mặt kinh tế

4. Dễ dàng trong việc thực thi khi xét đến trở ngại về chính trị, kinh tế, hậu cần.
5. Mức độ cam kết cá nhân cần có
6. Chi phí hiệu quả (cost - effectiveness)
Tính hiệu quả của ch-ơng trình kiểm soát chấn th-ơng sẽ tuỳ thuộc không chỉ vào
tính hiệu quả của biện pháp phòng ngừa (sử dụng dây đeo an toàn, mũ bảo hiểm giảm chấn
th-ơng) mà còn tuỳ thuộc vào tính hiệu quả của các cơ chế đ-ợc sử dụng để khuyến khích,
tăng c-ờng hay thực thi biện pháp phòng ngừa này (ví dụ giao dục khi thiếu các cơ chế bổ
trợ nh- làm luật và thi hành luật đã không đạt đ-ợc hiệu quả trong việc thay đổi chiều
h-ớng sử dụng dây đeo an toàn) Robertson và các cộng sự - 1974.
Ví dụ: Lấy ví dụ về việc thử đạo luật bắt buộc đội mũ xe máy tại Sài Gòn.
Xét đến các biện pháp phòng ngừa chấn th-ơng trong thời điểm hiện nay thì ta thấy
rằng phòng ngừa chấn th-ơng không đ-ợc xếp hạng -u tiên đúng mức do
- Số liệu không chính xác
- Sự không nhận ra vấn đề của các nhà hoạch định chính sách!!!
- ít thành công (Helmet compulsory use)
- Thiếu sự lãnh đạo, hợp tác giữa các ban ngành
- Thiếu cán bộ đ-ợc đào tạo

16
VI. ý nghĩa của việc lồng ghép trong công tác phòng ngừa
chấn th-ơng
Tỷ lệ tử vong và mắc bệnh do chấn th-ơng gây nên có thể giảm thiểu bằng cách giảm
số vụ gây chấn th-ơng, bằng cách thay đổi môi tr-ờng mà ở đó chấn th-ơng xảy ra vì vậy
mức độ trầm trọng của chấn th-ơng do yếu tố môi tr-ờng gây nên sẽ giảm đi, hay bằng
cách cải tiến các kỹ thuật điều trị y học và giảm thiểu thời gian chờ đợi để đ-ợc điều trị.
Trong phần lớn các tr-ờng hợp, việc cải thiện công tác điều trị có thể đảm nhiệm đ-ợc bởi
đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực sức khoẻ, nh-ng nhiều vấn đề khác cũng đòi hỏi
phải có sự thay đổi và cải thiện nằm trong các lĩnh vực khác nhau của các ban ngành khác
nhau thuộc nhà n-ớc hay t- nhân. Những ví dụ hiển nhiên chẳng hạn nh- việc thay đổi cấu
trúc của máy móc, việc sử dụng kính ở trong xây dựng nhà ở và đặt đèn tín hiệu giao thông.

là cùng phối hợp hoạt động đồng thời với các cơ quan chuyên trách cấp Quốc gia, cấp
tỉnh để giám sát việc thi hành các quyết định và luật ban hành về vấn đề an toàn giao

17
thông. Ngoài ra Ban ATGT còn có trách nhiệm cố vấn cho thủ t-ớng về đ-ờng lối và thủ
tục liên quan đến ATGT. ở cấp quốc gia Ban đồng thời cũng vạch ra các biện pháp phối
hợp về vấn đề ATGT với các cơ quan chuyên trách cuả nhà n-ớc, thanh tra giao thông,
cảnh sát giao thông ở các cấp khác nhau. Các thành viên ở Ban ATGT bao gồm các chuyên
viên cao cấp của các Bộ nh- Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tài
chính, T- pháp, Bộ Giáo dục và đào tạo và các đại diện của phòng cảnh sát nhân dân, Hàng
không dân dụng. Theo thông tin hiện có thì không thấy có đại diện của Bộ Y tế, điều này
cũng nói lên một phần về sự điều phối kết hợp của các ban ngành, các Bộ trong công tác
kiểm soát và phòng ngừa chấn th-ơng vẫn còn ch-a tốt. Việc có mặt của y tế, đặc biệt là
trong lĩnh vực Y tế công cộng (YTCC) trong việc kiểm soát và phòng ngừa chấn th-ơng là
không thể thiếu. Có nh- thế thì ch-ơng trình mới thu đ-ợc kết quả mong muốn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status