Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã và đang có những bớc
nhảy vọt đáng kể, đời sống của nhân dân ổn định và đợc nâng lên rõ rệt, nhu
cầu tiêu thụ sản phẩm tiêu dùng nói chung và sản phẩm bia nói riêng rất lớn.
Các nhà máy sản xuất bia ngày càng nhiều, tuy nhiên nguyên liệu sản xuất lại
phải nhập ngoại vì vậy việc nghiên cứu thị trờng nguyên liệu bia là hết sức cần
thiết.
Mặt khác sự thành công trong một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào
chiến lợc Marketing mà công ty đề ra nhng để thiết lập và hoàn thiện đọc công
ty phải có những nghiên cứu chi tiết thị trờng để có những cơ sở xây dựng
những biến số cấu thành nên chiến lợc Marketing nh các chính sách về sản
phẩm, xúc tiến bán, kênh phân phối , giá ....
Công ty sản xuất và dịch vụ vật t kĩ thuật là một doanh nghiệp nhà nớc
trong những năm qua. Sau bao khó khăn thử thách của cơ chế thị trờng công ty
đã đứng vững và ngày càng khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng ... Một
trong những lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là nguyên liệu sản xuất
bia, một ngành kinh doanh đầy hứa hẹn và thử thách.
Qua thời gian thực tập ở công ty, đợc sự giúp đỡ của các cán bộ, ban lãnh
đạo công ty và sự gợi ý của cô giáo, Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hiền đã tạo điều
kiện cho em nghiên cứu đề tài: "Thị trờng nguyên liệu bia ở Việt nam với việc
hoàn thiện chiến lợc Marketing của công ty sản xuất và dịch vụ vật t kỹ
thuật" nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của công ty trong thời
gian tới. Tuy có nhiều cố gắng hoàn thành đề tài song do khả năng và thời gian
có hạn nên bản báo cáo không tránh khỏi thiếu sót rất mong đợc sự góp ý của
bạn đọc.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Mối quan hệ giữa thị trờng và chiến lợc Marketing
của doanh nghiệp
Những ngời làm Marketing coi ngời bán hợp thành ngời sản xuất còn ngời
mua hợp thành thị trờng. Mối quan hệ giữa ngành sản xuất và thị trờng đợc thể
hiện.
Giải thích: ngời bán và ngời mua đợc nối với nhau bằng 4 dòng. Ngời bán
gửi hàng hoá, dịch vụ và thông tin cho thị trờng và nhận lại tiền và thông tin.
Vòng trong thể hiện việc trao đổi tiền lấy hàng hoá còn vòng ngoài thể hiện
việc trao đổi thông tin.
1.2. Phân loại thị trờng:
Trong nền kinh tế hiện đại có rất nhiều thị trờng vì nó hoạt động theo
nguyên tắc phân công lao động trong đó mỗi ngời chuyên sản xuất một thứ gì
đó, nhận tiền thanh toán rồi mua những thứ cần thiết bằng số tiền đó nhờ vậy
nhu cầu trao đổi rất đa dạng và hình thành nhiều loại thị trờng khác nhau.
Thông thờng ngời ta phân thành 5 loại chủ yếu nh sau: thị trờng tài nguyên, thị
trờng tiêu dùng, thị trờng ngời sản xuất, thị trờng nhà nớc, thị trờng ngời trung
gian. Mối quan hệ đó đợc thể hiện qua mô hình sau:
3
Ngành sản xuất
(tập thể những ng-
ời bán)
Thị trờng
(Tập thể những ng-
ời mua)
Thông tin
Hàng hoá, dịch vụ
Tiền
Thông tin
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Giải thích: các nhà sản xuất tìm đến các thị trờng tài nguyên (thị trờng
nguyên liệu, sức lao động... ) mua tài nguyên biến chúng thành những hàng hoá
và dịch vụ để bán cho những ngời trung gian những nguơì trung gian này sẽ bán
hoá
Tiền tệ
Tài nguyên
Tiền tệ
Hàng hoá và dịch vụ
Thuế
Dịch vụ
Thuế hàng
hoá
Dịch vụ tiền
tệ
Tiền tệ
Hàng hoá và dịch vụ
Tiền tệ
Tài nguyên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.1 + ít ngời mua hơn: ngời hoạt động trên thị trờng công nghiệp thông th-
ờng có quan hệ với ít ngời mua hơn so với những ngơì hoạt động trên thị trờng
ngời tiêu dùng.
2.2 + Ngời mua tầm cỡ hơn: tỷ lệ tập trung ngời mua rất cao một vài ngời
mua tầm cỡ chiếm gần hết khối lợng mua.
2.3 + Quan hệ chặt chẽ giữa ngời cung ứng và khách hàng: ngời cung ứng
thờng sẵn sàng cung cấp hàng hoá theo ý khách hàng cho từng nhu cầu của
doanh nghiệp khách hàng.
2.4 + Ngời mua tập trung theo vùng địa lý.
2.5 + Nhu cầu phát sinh: nhu cầu trên thị trờng công nghiệp đều bắt nguồn
từ những nhu cầu trên thị trờng ngời tiêu dùng.
2.6 + Nhu cầu không co giãn: tổng cung cầu có khả năng thanh toán về
nhiều mặt hàng t liệu sản xuất và dịch vụ không chịu tác động nhiều của những
biến động giá cả. Nhu cầu đặc biệt không co giãn trong những khoảng thời gian
nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó của con ngời, do vậy sản phẩm tồn tại dới 2
dạng.
- Sản phẩm hữu hình là những sản phẩm vật chất có thể nhìn thấy sờ
thấy đợc.
- Sản phẩm vô hình: là các dịch vụ thậm chí là các quan điểm ý tởng để
thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
+ Chính sách sản phẩm là tập hợp những quan điểm, những kế hoạch biện
pháp tạo ra những sản phẩm phục vụ tốt nhất cho khách hàng. Chính sách sản
phẩm là nền tảng của chiến lợc Marketing, nó là cơ sở để hình thành những
chính sách khác, quyết định phơng hớng đầu t sản xuất sản phẩm mới, đa dạng
hoá sản phẩm thực hiện đợc mục tiêu chung của Marketing.
1.2. Nội dung của chính sách sản phẩm :
Chính sách sản phẩm đợc cấu thành bởi một chính sách bộ phận và 3
bản quyết định để tạo ra một hệ thống sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị tr -
ờng.
- Chính sách hình thành chủng loại sản phẩm
- Chính sách rút lui sản phẩm
- Chính sách "đổi mới" sản phẩm
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Chính sách phát triển sản phẩm mới
- Quyết định nhãn hiệu sản phẩm
- Quyết định bao gói sản phẩm
- Quyết định bảo hành sản phẩm
1.2.1. Chính sách hình thành chủng loại sản phẩm .
Đối với một doanh nghiệp công nghiệp sản phẩm kinh doanh là nguyên
liệu để chế tạo ra những sản phẩm có giá trị tiêu dùng cho thị trờng hàng hoá
tiêu dùng cho nên chủng loại sản phẩm đợc quyết định dựa trên sự thay đổi về
nhu cầu chủng loại sản phẩm của khách hàng (những doanh nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng) tức là chính sách chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp công
1.2.4. Chín h sách phát triển sản phẩm mới
Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển trên thị trờng doanh nghiệp phải có
chính sách phát triển sản phẩm mới, tạo ra các sản phẩm ...thay thế sản phẩm
cũ. Trong mọi trờng hợp doanh nghiệp luôn luôn cố gắng tạo ra sự khác biệt của
các sản phẩm đối với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để tạo ra tính độc quyền
của sản phẩm. Đối với một doanh nghiệp công nghiệp đa phần các chính sách
về sản phẩm mới phải xoay quanh chính sách tơng ứng của doanh nghiệp
khách hàng. Doanh nghiệp sẽ cung cấp những sản phẩm nguyên liệu mới để
cho khách hàng có thể tiến hành các chính sách sản phẩm mới của họ.
1.2.5. Các quyết định mang tính chất sách lợc.
+ Lựa chọn nhãn hiệu sản phẩm.
Nhãn hiệu của hàng hoá là biểu tợng của hàng hoá và cho doanh nghiệp nó
góp phần khẳng định vị trí của sản phẩm trên thị trờng .
+ Bao gói sản phẩm: bao gói sản phẩm đợc xem nh một bộ phận cấu thành
nên sản phẩm và tăng thêm giá trị cho sản phẩm .
+ Bảo hành sản phẩm
Là cam đoan về độ tin cậy của sản phẩm đối với sản phẩm công nghiệp đó
chính là độ an toàn, thời gian sản phẩm không bị h hỏng khi vận chuyển,
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chuyển giao cho doanh nghiệp khách hàng nó thu lại thông tin từ phía khách
hàng phản hồi lại.
2. Chính sách phân phối
2.1. Khái niệm
Chính sách phân phối là một yếu tố cấu thành nên chiến lợc marketing của
doanh nghiệp nó bao gồm một tập họp các chơng trình kế hoạch biện pháp đa
sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng. Chính sách này có vai trò quan trọng trong
việc thiết lập sức mạnh kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hệ thống các
kênh tiêu thụ tạo ra khả năng phân phối rộng rãi sản phẩm và lợi thế với đối thủ
cạnh tranh.
động đến tâm lý ngời mua tạo ra một dịch vụ mua bán thuận lợi cho khách
hàng. Quảng cáo cung cấp những thông tin cần thiết về sản phẩm của doanh
nghiệp và tạo ra sự hấp dẫn đối với ngời tiêu dùng về hàng hoá đó còn xúc tiến
bán là tạo ra các hoạt động mua bán thuận lợi nhằm thoả mãn nhu cầu của
khách hàng.
3.2. Nội dung:
3.2.1. Chính sách quảng cáo: cần thoả mãn những yêu cầu sau thì mới
thực hiện đợc mục tiêu của doanh nghiệp .
+ Quảng cáo mang tính nghệ thuật gây ấn tợng cho khách hàng
+ Quảng cáo phải mang tính trung thực
+ Chứa đựng đầy đủ các thông tin cần thiết nêu bật lợi thế của sản phẩm và
doanh nghiệp.
+ Đơn giản, dễ hiểu, quen thuộc với công chúng.
Nhận xét: Nói chung trong các doanh nghiệp công nghiệp quảng cáo chủ
yếu ở các tạp chí chuyên ngành vì đây mới có hiệu quả cao.
3.2.2. Chính sách xúc tiến bán hàng
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chính sách xúc tiến bán hàng là nhằm xây dựng mối quan hệ tốt với "công
chúng" tức là tạo ra mối quan hệ giao dịch tốt với tất cả các bạn hàng để xây
dựng uy tín đối với họ.
Marketing công nghiệp rất chú trọng sự chặt chẽ trong mối quan hệ giữa
doanh nghiệp với khách hàng, bởi vì thông thờng trong quá trình bán sản phẩm
của mình các doanh nghiệp công nghiệp phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
để giới thiệu sản phẩm cũng nh công ty mình với khách hàng. Mặt khác khối l-
ợng cũng nh giá trị trao đổi hàng hoá trong marketing công nghiệp là rất lớn
nên cũng đòi hỏi một mối quan hệ chặt chẽ của doanh nghiệp công nghiệp với
khách hàng. Mối quan hệ chặt chẽ ấy chỉ có thể đợc duy trì và phát triển thông
qua chính sách xúc tiến bán hàng.
Các biện pháp để xây dựng mối quan hệ này là:
+ Luật pháp, chính sách quản lý giá cả của nhà nớc luật chống độc quyền.
+ Quan hệ cung cầu trên thị trờng quyết định đến sự hình thành của giá cả.
+ Mức độ cạnh tranh trên thị trờng
4.2.2. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất sản phẩm
- Chất lợng của sản phẩm
- Các dịch vụ của doanh nghiệp tác động đến sự thoả mãn của khách hàng.
Chính sách giá cả còn phụ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp trong mỗi thời
kỳ.
4.3. Chính sách định giá sản phẩm mới.
Với một sản phẩm mới doanh nghiệp có thể sử dụng 3 phơng pháp định giá.
4.3.1. Giá thâm nhập: giúp cho doanh nghiệp thâm nhập vào thị trờng
mới, mức giá đa ra thấp hơn mức giá của đối thủ cạnh tranh nhằm tạo sự chú ý
cho khách hàng nhng cần nhấn mạnh chất lợng sản phẩm. Khi sản phẩm đã có
chỗ đứng trên thị trờng thì mức giá danh nghĩa luôn giữ nguyên nếu muốn giảm
giá dùng chiết khấu, thởng cho khách hàng... chứ không hạ giá .
4.3.2. Định giá cạnh tranh: định giá ngang bằng với đối thủ cạnh tranh
chính sách này chỉ đợc áp dụng nếu doanh nghiệp chắc chắn rằng sản phẩm của
mình có một lợi thế tốt hơn đối thủ cạnh tranh.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4.3.3. Định giá cao: là định giá cho một loại sản phẩm mang nhãn hiệu
độc quyền hoặc có tính đặc sắc và chất lợng. Mức giá ban đầu sau hạ xuống để
đề phòng đối thủ cạnh tranh tiềm năng. Định giá cao ban đầu cùng tạo ra lợi
nhuận cao làm tăng khả năng tài chính cho doanh nghiệp sẵn sàng đối phó khi
có đối thủ cạnh tranh.
4.4. Phơng pháp định giá sản phẩm công nghiệp
Ngời mua công nghiệp coi giá cả kém quan trọng hơn khi cân nhắc mua so
với sự giao hàng chắc chắn chất lợng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cũng nh
những sự trợ giúp kỹ thuật.
doanh nghiệp. Để có căn cứ thiết lập các chính sách Marketing hoạch định nên
chiến lợc Marketing ngời quản trị Mar ở các doanh nghiệp công nghiệp cần
phải đi vào tìm hiểu thị trờng của doanh nghiệp bằng cách nghiên cứu và dự
báo thị trờng. Nghiên cứu thị trờng bao gồm:
1. Nghiên cứu khái quát thị trờng: xem xét thị trờng nh một tổng thể.
Nghiên cứu thị trờng để trả lời các câu hỏi sau:
+ Đâu là thị trờng triển vọng hay lĩnh vực nào phù hợp nhất đối với hoạt
động doanh nghiệp
+ Vị trí của sản phẩm và doanh nghiệp thị trờng
+ Mức độ cạnh tranh trên thị trờng và chính sách vĩ mô của nhà nớc. Để
nghiên cứu đợc phải cần các chỉ tiêu.
- Quy mô của thị trờng
- Cơ cấu của thị trờng
- Môi trờng kinh tế
- Môi trờng dân c
- Mối trờng văn hoá xã hội
- Môi trờng khoa học và công nghệ
- Môi trờng chính trị.
2. Nghiên cứu chi tiết thị trờng: Từ khái quát thị trờng ta có thể nghiên
cứu chi tiết đặc điểm, hành vi của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh
nghiệp bao gồm:
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Tìm hiểu thói quen ngời tiêu dùng, ngời tiêu dùng là ai? họ thích loại sản
phẩm nào : tiêu dùng bao nhiêu? họ mua sản phẩm đó ở đâu? ai mua sản
phẩm ? ngời nào là ngời quyết định hành động mua họ thu nhận thông tin nh
thế nào để đi đến quyết định mua.
- Nghiên cứu tâm lý của ngời tiêu dùng: họ đang nghĩ gì về sản phẩm của
doanh nghiệp, quá trình đi đến quyết định mua nh thế nào? động cơ của ngời
tiêu dùng lợi ích và họ cảm nhận đợc khi mua sản phẩm, tất cả những yếu tố đó
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng kinh doanh và hoạt động Marketing của
công ty sản xuất và dịch vụ vật t kỹ thuật
I. Đặc điểm của sản phẩm và thị trờng nguyên liệu bia:
1. Đặc điểm của nguyên liệu bia:
Nguyên liệu sản xuất bia, bao gồm 3 loại chính nh sau:
1.1. Gạo:
Gạo là một trong 3 thành phần chính để cầu thành nên việc sản xuất bia. ở
các nớc châu âu thì hầu nh họ không nấu bằng gạo một mặt do giá gạo đắt hơn
so với Matl.
ở châu á nói chung và Việt Nam nói riêng do gạo rất sẵn và rẻ. Vì vậy
nên gạo thờng đợc các nhà sản xuất nấu cùng với Matl với tỉ lệ từ 30 - 40%
1.2. Matl:
Matl là nguyên liệu chính cho sản xuất bia đợc sản xuất từ lúa mạch thông
qua quá trình lên men bằng phơng pháp ử tức là ngành lúa mạch trong nuức sau
đó cho nảy mầm dới sự kiểm soát về độ ẩm và nhiệt độ rồi sấy khô trong lò sấy.
Sản phẩm cuối cùng sau 6-7 ngày tiến hành đợc gọi là Matl.
Sau đây là một số yếu tố phản ánh chất lợng của Matl.
STT Thành phần Khoảng
1 Độ ẩm Tối đa 4,5%
2 Chiết suất khô (d.b.%) Tối thiểu 80%
3 Chênh lệch triết suất (d.b.%) Tối đa 2%
4 độ mầu EBC Tối đa 30
0
5 Lợng protein d.b% 10 - 15%
6 Thời gian đờng hoá 10-15%
7 Hoạt lực (khả năng chuyển hoá bột thành đờng) Tối thiểu 280
0
WK
an toàn trên thị trờng. Các nhà máy sản xuất bia cũng nh các doanh nghiệp kinh
doanh cần phải có những hiểu biết kỹ thuật mới có thể phân loại, đánh giá đợc
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chất lợng của chúng, bảo quản vận chuyển an toàn. Điều này hoàn toàn phù hợp
bởi nguyên liệu bia là một mặt hàng công nghiệp.
2. Vài nét về thị trờng nguyên liệu bia:
2.1. Sơ lợc thị trờng nguyên liệu bia thế giới
Cùng với sự phát triển mãnh liệt của ngành công nghiệp thực phẩm, bia
cũng nh hệ thống các loại nớc giải khát ngày càng chiếm một vị trí quan trọng
trong cuộc sống vật chất của con ngời. Bia đã trở thành một thứ đồ uống tiện lợi
và phù hợp cho ngời tiêu dùng trên khắp thế giới vì nó vừa có tác dụng giải khát
vừa có hàm lợng dinh dỡng cao, giá cả lại phù hợp. Các nhà máy sản xuất đợc
phát triển và lan rộng trên thế giới , ở mọi quốc gia và nhờ vậy nhu cầu cung
cấp nguyên liệu để sản xuất bia ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng, thị
trờng nguyên liệu bia đợc mở rộng, các quốc gia có nhiều các nhà máy sản xuất
Matl nh úc, Pháp, Bỉ, Canađa, Tiệp khắc , Mĩ... Trong đó đặc biệt là úc chiếm
đến 40% thổng khối lợng Matl trên thế giới. Sự phát triển mạnh mẽ của thị tr-
ờng nguyên liệu bia đã tạo ra những vị thế không nhỏ cho các hãng, nhà máy
sản xuất bia trên thế giới và ngày càng cung cấp cho ngời tiêu dùng những sản
phẩm có chất lợng cao.
2.2. Thị trờng nguyên liệu bia ở Việt Nam
Cùng với sự tăng trởng kinh tế mạnh mẽ, những năm gần đây đời sống của
dân c đợc cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngời tăng lên đều đặn từ khoảng
200 USD/năm (1998) đã đạt tới 283 USD/năm (2001) [ số liệu của ngân hàng
châu á 2001] nhu cầu các vật phẩm tăng mạnh, ngời dân Việt nam giờ đây
không phải lo " cơm đủ no, áo đủ ấm" mà còn mong muốn "ăm ngon, mặc đẹp
". Cũng nh tất cả các loại nớc giải khát khác nhu cầu tiêu dùng các loại bia ở
Việt Nam tăng mạnh điều ấy đã dẫn đến các nhà máy sản xuất bia ở Việt nam
ngày càng đợc ra đời nhiều. Từ chỗ chỉ có một vài hãng bia nổi tiếng của Đan
liệu bia đến sản xuất ra sản phẩm bia phục vụ cho nhu cầu ngời tiêu dùng họ là
những doanh nghiệp sản xuất bia. Vì là những khách hàng trên thị trờng công
nghiệp nên họ có các đặc tính nh sau:
- Có số lợng khách hàng ít nhng tầm cỡ lớn tập trung theo vùng, địa lý và
có quan hệ chặt chẽ với ngời cung ứng. Điển hình là tập trung chủ yếu ở các
tỉnh thành phố lớn nh thành phố Hồ Chí Minh, Hà nội, Huế....
- Nhu cầu của họ về nguyên liệu bia phụ thuộc vào nhu cầu của ngời tiêu
dùng tại thị trờng bia, nếu nhu cầu tiêu dùng bia lớn thì nhu cầu của họ lớn và
ngợc lại.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Do cầu về nguyên liệu bia có độ co giãn thấp nên doanh nghiệp sản xuất
bia ít khichấp nhận một mức giá cao nếu nh chất lợng của nguyên liệu bia
không cao. Họ có am hiểu về giá hàng chất lợng khá hoàn hảo. Trong thực tế
doc có nhiều nhà cung ứng cho nên họ sẵn sàng thay đổi nhà cung ứng nếu nh
nhà cung ứng cũ không đáp ứng đợc đầy đủ các nhu cầu của họ.
- Trong quá trình mua các doanh nghiệp sản xuất bia thờng áp dụng phơng
pháp mua trực tiếp với nhà cung ứng hơn là thông qua những trung gian do vậy
bán hàng trực tiếp là kỹ năng quan trọng nhất để có thể bán đợc nguyên liệu bia
cho họ.
ở thị trờng nguyên liệu bia Việt nam hiện nay các khách hàng có nhu cầu
lớn chủ yếu tập trung ở một số thành phố lớn nh, Hà nội thành phố Hồ chí
Minh, Huế các nhà máy có quy mô trung bình ở các tỉnh (thị xã) các thành phố
thuộc tỉnh... có thể phân chia các khách hàng nguyên liệu bia nh sau:
+ Khách hàng có quy mô lớn: tiêu thụ từ 2000 tấn malt/năm bao gồm:
1. Nhà máy Bia Sài gòn: 15.000 tấn malt/năm
2. Nhà máy Bia Việt Nam: 6000 tấn malt/năm
3. Nhà máy Bia Huế (Huđa) 4000 tấn malt/năm
4. Nhà máy Bia Đông Nam á 2500 tấn malt/năm
5. Nhà máy bia Thanh Hoà 2500 tấn malt/năm...
- Xởng bia Hà thành (Bách khoa) 200 tấn malt/năm
- Xởng bia áp lực Bách khoa : 150 tấn malt/năm
- Liên hiệp thực phẩm Ninh bình: 300 tấn malt/năm...
Tuy vậy các khách hàng thờng có mức tiêu thụ không ổn định và do vậy
họ thờng có những đột biến về tiêuthụ. Để cung ứng cho những khách hàng này
cần có những phơng án phù hợp, lợng tồn kho .... giúp kỹ thuật sẵn sàng để có
thể thoả mãn tới những nhu cầu đột biến của họ trong trờng hợp cần thiết.
II. Tình hình kinh doanh của công ty sản xuất và dịch vụ vật t
kỹ thuật
1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1. Hoàn cảnh ra đời
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sau khi nhà nớc ban hành quy chế sắp xếp lại tổ chức và đổi mới cơ chế
quản lý các doanh nghiệp nhà nớc, ngày 25/07/1996 công ty vật t thiết bị tiêu
dùng (đợc thành lập từ năm 1881) đợc đổi tên thành công ty sản xuất và dịch vụ
vật t kỹ thuật. Đến năm 2000 sát nhập với tổng công ty xuất nhập khẩu nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Mặc dù đã đợc sát nhập nhng công ty vẫn là đơn
vị hạch toán độc lập,
Trụ sở của công ty đặt tại tầng 3 số 10 phố Lê Quý Đôn, quận Hai Bà Tr-
ng, thành phố Hà nội (đây là nơi điều hành tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty).
Ra đời trong bối cảnh nớc ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng đầy sôi
động và mới mẻ nên bớc đầu công ty có rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận
với phơng thức kinh doanh mới ( tự hạch toán quá trình sản xuất và kinh doanh)
đặc biệt là trong những năm từ năm 1996 - 1999 công ty bị thua lỗ trầm trọng.
Nguyên nhân chủ yếu là do phơng pháp làm việc quan liêu bao cấp, kém sáng
tạo của đa số nhân viên cũng nh là của ban lãnh đạo của công ty. Mặt khác
cũng do sự hạn chế về năng lực lãnh đạo của cán bộ công nhân viên của công
ty.
Với quy mô nh vậy bộ máy của công ty có cơ cấu nh sơ đồ sau:
* Nhận xét:
Đây là mô hình cơ cấu tổ chức khá đặc biệt nhng phù hợp với hoạt động
sản xuất của công ty hiện nay: văn phòng công ty nên tách biệt và trong thực tế
đã có những hoạt động kinh doanh quan trọng đối với công ty. Các phòng kế
toán, phòng kỹ thuật đảm nhận những chức năng giống nh ở các doanh nghiệp
24
Ban l nh đạoã
Phòng
Kinh doanh 1
Phòng
Kinh doanh 2
Phòng
Kế toán
Phòng
Kỹ thuật
XN
Đông Anh
NMSX
Bia Mơ
XN
Hải Phòng
Xởng cơ khí
I II
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
khác. phòng kế toán thực hiện công tác tài vụ sổ sách chứng từ... phòng kỹ thuật
có liên quan đến các vấn để kỹ thuật của các hoạt động sản xuất của công ty.
Phòng kinh doanh 1 và 2 thực chất là phòng quản lý kinh doanh ở hai khu
vực thị trờng lớn thị trờng các tỉnh phía Bắc và phía Nam hoạt động chủ yếu của
họ trên lĩnh vực kinh doanh nguyên liệu bia.
ợc yêu cầu của công ty.
2.1.2. Tiềm lực tài chính:
25