Điều tra bệnh lúa von (fuasrium fujikuroi) và khảo sát một biện pháp phòng trừ bệnh tại huyện châu thành, tỉnh an giang - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ THỊ TIỀN GIANG

ðIỀU TRA BỆNH LÚA VON (FUSARIUM FUJIKUROI)
VÀ KH
ẢO SÁT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH
T
ẠI HUYỆN CHÂU THÀNH , TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân. Các
số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực. Tác giả luận văn
Ngô Thị Tiền Giang


Giang ñã nhiệt tình hợp tác, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện tốt cho tôi thực hiện tốt thí
nghiệm ngoài ñồng.
- Ban lãnh ñạo Trung tâm Khuyến nông vật ñã hỗ trợ, tạo ñiều kiện tốt cho
tôi hoàn thành luận văn này.
- Cám ơn gia ñình và những người thân ñã ñộng viên tôi trong suốt thời gian
hoàn thành khoá học.

Xin nhận lời cảm ơn sâu sắc nhất

Ngô Thị Tiền Giang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. ðặc ñiểm sản xuất nông nghiệp của vùng nghiên cứu. 3
1.2 Bệnh lúa von (Fusarium moniliforme sheld). 4

2.2 Vật liệu, ñối tượng và dụng cụ nghiên cứu 24
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu 24
2.2.2 ðối tượng nghiên cứu 24
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Nội dung nghiên cứu: 24
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 25
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Diễn biến bệnh lúa von tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang ở 2 vụ
hè thu 2012 và ñông xuân 2012 - 2013 31
3.1 Diễn biến bệnh lúa von tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang ở 2 vụ
hè thu 2012 và ñông xuân 2012 - 2013
32
3.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến bệnh lúa von vụ hè thu 2012 và ñông
xuân 2012-2013 tại An Giang
34
3.2.1 Ảnh hưởng của phân bón ñến bệnh lúa von vụ hè thu 2012. 34
3.2.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến bệnh lúa von vụ ñông xuân 2012-2013. 36
3.3 Mức ñộ nhiễm lúa von trên 04 giống lúa vụ hè thu 2012 và ñông xuân
2012-2013
37
3.3.1 Mức ñộ nhiễm lúa von trên 04 giống lúa vụ hè thu 2012 37
3.3.2 Mức ñộ nhiễm lúa von trên 04 giống lúa vụ ñông xuân 2012-2013. 38
3.3.3 Ảnh hưởng của giống lên tỷ lệ dảnh von qua 02 vụ hè thu 2012 và
ñông xuân 2012-2013
40
3.4 Ảnh hưởng của nấm Fusarium fujikuroi ñến tỷ lệ nẩy mầm của hạt
giống. 41
3.5 Mức ñộ nhiễm bệnh lúa von các công thức bố trí trong nhà lưới trên
giống lúa Jasmine85:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Mô tả triệu chứng bệnh lúa von ở các giai ñoạn 30
3.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh lúa von vụ hè thu 2012 33
3.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh lúa von vụ ñông xuân 2012-2013 33
3.4 Tình hình bệnh lúa von trên 04 giống lúa vụ hè thu 2012. 36
3.5 Tình hình bệnh lúa von trên 04 giống lúa vụ ñông xuân 2012-2013 37
3.6 Mức ñộ nhiễm bệnh lúa von trên 04 giống lúa vụ hè thu 2012 38
3.7 Mức ñộ nhiễm bệnh lúa von trên một số giống lúa vụ ñông xuân 2012-2013 39
3.8 Ảnh hưởng của giống lên tỷ lệ chồi von qua 2 vụ hè thu và ñông xuân. 40
3.9 Tỷ lệ nhiễm nấm Fusarium fujikuroi trên hạt giống. 41
3.10 Ảnh hưởng liều lượng của Tricô-ðHCT qua xử lý giống ñến bệnh lúa von. 44
3.11 Ảnh hưởng liều lượng của nhiệt ñộ qua xử lý giống ñến bệnh lúa von. 46
3.12 Ảnh hưởng nồng ñộ của nước muối (NaCl) qua xử lý giống ñến bệnh
lúa von.
47
3.13 Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV xử lý giống ñến bệnh lúa von. 49
3.14 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý hạt giống ñến bệnh lúa von trên
ñồng ruộng.
53
3.15
Ảnh hưởng của các giải pháp xử lý hạt giống ñến t
ỷ lệ hạt chắc

3.9 Dụng cụ thu hoạch năng suất 54
3.10 Thu hoạch mẫu tính năng suất thực tế 54 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa của cả nước với sự ñóng góp khoảng 50%
sản lượng và 90% lượng gạo xuất khẩu hàng năm (Tổng cục thống kê, 2004). ðể có sản
lượng ñó, người nông dân ñã ñẩy nhanh sản xuất lúa, theo hướng thâm canh và tăng vụ, từ
2 ñến 3 vụ trong năm, thậm chí có nơi sản xuất 7 vụ trong 2 năm (Nguyễn Thành Hối,
2008) và tỉnh An Giang cũng không ngoại lệ.
Trong những năm gần ñây, sản lượng lúa của An Giang ngày càng ñược gia
tăng, cụ thể năm 2004 sản lượng chỉ là 3.006.900 tấn ñến năm 2012 ñã tăng lên
3.957.000 tấn (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh An Giang, 2012). ðể ñạt sản lượng
lúa nầy, An Giang ñã tăng diện tích sản xuất lúa từ 2 vụ lên 3 vụ/năm, từ 523.037 ha
năm 2004 tăng ñến 625.186 ha năm 2012, trong ñó huyện Châu Thành sản lượng
lúa hằng năm ñóng góp ñáng kể vào an ninh lương thực quốc gia cũng như nhu cầu
xuất khẩu, ñược như thế những năm gần ñây diện tích sản xuất lúa của huyện không
ngừng gia tăng, năm 2004 là 56.496 ha ñến năm 2012 ñã tăng lên ñến 78.813 ha.
Quá trình thâm canh tăng vụ nầy ñã dẫn ñến nhiều dịch hại quan trọng bộc
phát và gây hại nặng cho ruộng lúa, như bệnh ñạo ôn, bệnh vàng lùn, vv…, trong
ñó có bệnh lúa von do nấm Fusarium fujikuroi gây ra. Bệnh lúa von ñã liên tiếp
phát triển trên ñịa bàn tỉnh An Giang, diện tích ruộng lúa bị nhiễm lúa von năm
2006 là 801ha, năm 2007 là 10.211 ha và năm 2008 là 1.756 ha (Chi cục BVTV An

OM4218 và IR50404 ở các ñiều kiện:
- Thời vụ (vụ hè thu 2012 và ñông xuân 2012-2013)
- Chế ñộ phân bón.
* ðánh giá khả năng lây nhiễm bệnh lúa von do nấm Fusarium fujikuroi qua
hạt giống.
* ðánh giá ảnh hưởng của bệnh lúa von ñến năng suất trên giống Jasmine85
* Khảo sát ñánh giá hiệu quả phòng trừ của chế phẩm Tricô – ðHCT ñến
bệnh lúa von Fusarium fujikuroi .
* Khảo sát tỷ lệ nhiễm nấm gây bệnh lúa von (Fusarium fujikuroi) trên hạt
giống.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.ðặc ñiểm sản xuất nông nghiệp của vùng nghiên cứu.
Châu Thành là một trong những huyện có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp
của tỉnh với diện tích ñất tự nhiên là 35.506 ha, dân số 170.710 người, diện tích ñất
nông nghiệp 30.738 ha trong ñó diện tích ñất trồng lúa 29.225 ha, diện tích ñất cây
trồng hành năm 413,9 ha, diện tích thuỷ sản 366,9 ha, hệ số sử dụng ñất: 2.26
vòng/năm (Cục thống kê An Giang, 2011).
Với hệ thống ñê bao hoàn chỉnh, ñảm bao cho sản xuất lúa 3 vụ, chính vì thế
diện tích canh tác lúa ba vụ của huyện Châu Thành gia tăng qua các năm và ñến nay
vẫn không ngừng gia tăng: 2.395 ha (năm 2008), 3.029 ha (năm 2009), 4.611 ha
(năm 2010) và 11.591 ha (năm 2011). (Cục thống kê An Giang, 2011).

1.2 Bệnh lúa von (Fusarium moniliforme sheld).
1.2.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu bệnh lúa von.
Bệnh lúa von là do nấm Fusarium moniliforme gây ra, ñã gây hại trên nhiều
nước trồng lúa trên thế giới. ðặc biệt là các nước trồng lúa ở vùng nhiệt ñới, trong
ñó có Việt Nam, cụ thể bệnh nầy gây hại cho nhiều tỉnh ở phía Bắc Bộ (Vũ Triệu
Mân và Lê Lương Tề, 1998) cũng như nhiều tỉnh trồng lúa thuộc ñồng bằng sông
Cửu long (Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen, 1993).
• Tình hình nghiên cứu bệnh lúa von trên thế giới.
Theo Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1998), Ito và Kimura (1931) cho rằng
bệnh lúa von ñược phát hiện ñầu tiên ở Nhật Bản năm 1828, ñến năm 1898 mới
ñược Hori mô tả lần ñầu tiên, xác ñịnh bệnh và ñặt tên nấm là Fusarium. Năm 1919,
Sawada tìm thấy giai ñoạn hữu tính của nấm và ñặt tên Lisae fujikuroi. Năm 1931,
Ito và Kimura xác ñịnh tên nấm là Gibberella fujikuroi và giai ñoạn vô tính là
Fusarium moniliforme.
Theo Ou (1983) thì Yabuta và ctv (1935) nhận thấy nấm gây bệnh này ñã
sinh ra chất gibberellin. Năm 1954, giai ñoạn vô tính của nấm này ñược gọi là
Fusarium moniliforme (Sheld) Emend.Synd & Hans.
Cũng theo Ou (1983), bệnh này cũng ñược phát hiện và nghiên cứu ở Ấn ðộ
(Thomas, 1931, 1933). Ngoài Nhật Bản và Ấn ðộ thì bệnh cũng khá phổ biến trên
thế giới như: Trung Quốc, Philipin, Srilanca, Thái Lan, Việt Nam, Oxtraylia, Italia,
Cốtdivoa, Triniñat, Uganda, Venezuela.
Trên thế giới nhiều tác giả nghiên cứu các tác nhân gây bệnh cho hạt, trong
ñó có loài như Fusarium moniliforme sensu lato (Galperin và ctv., 2008) gây bệnh
lúa von có thể phát sinh từ hạt giống và trong ñất, cho nên Fusarium moniliforme
có thể ñược xem như là loài có phổ ký chủ rộng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

Long (Agrios, 2005).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

Ở ñồng bằng sông Cửu long (ðBSCL), bệnh cũng có mặt ở nhiều nơi, ñặc
biệt gần ñây bệnh lúa von xuất hiện và gây thành dịch tại một số tỉnh trong vùng có
thâm canh cây lúa. Bệnh gây thiệt hại nhiều nhất là vụ ñông xuân, mức ñộ thiệt hại
tuỳ theo giống và tùy năm (Nguyễn Thị Nghiêm và Võ Thanh Hoàng, 1993). Năm
1980, bệnh gây dịch trên diện rộng ở ðồng Tháp, gần ñây bệnh phát sinh và gây hại
nhiều tại An Giang và trên một số giống lúa như Jasmine85, IR42, OM2517…
Bệnh lúa von ñã phát triển thành dịch quan trọng tại một số tỉnh ðBSCL trong các
năm 2004-2007 và gây hại khá nghiêm trọng cho các ruộng lúa bị nhiễm nặng. Vụ
ðông Xuân năm 2005-2006, bệnh lúa von phát triển mạnh ở khắp các tỉnh ðBSCL,
nhiều ruộng bị nhiễm bệnh khá nặng, tỷ lệ bệnh lên ñến 40-50%, nhất là những
vùng canh tác lúa ba vụ (Phạm Văn Kim, 2006). Năm 2006 và vụ lúa ñông xuân
năm 2006 - 2007, bệnh lúa von phát triển mạnh khắp các tỉnh ðBSCL, nhiều ruộng
lúa bị bệnh khá nặng với tỷ lệ bệnh trung bình 10 - 20%, có nơi lên ñến 40 - 45%,
nhất là vùng thâm canh lúa 3 vụ (Phạm Văn Kim, 2006). Riêng ở tỉnh An Giang,
trong ba năm trở lại ñây bệnh lúa von gây hại rộng trên 5% diện tích (của 530.000
ha trồng lúa trong tỉnh), trong ñó tỷ lệ nhiễm bệnh trung bình từ 15 ñến 20%, có nơi
lên ñến 45 - 50% (Chi cục Bảo Vệ Thực Vật An Giang, 2007).
Phạm Văn Dư và ctv. (2008) nghiên cứu sự lan truyền của bệnh lúa von và
báo cáo là nấm Fusarium moniliforme xâm nhập vào hạt ở giai ñoạn làm ñòng ñến
trổ từ môi trường bên ngoài, gây tỷ lệ lem lép hạt cao, khi mẫu hạt giống ñược loại
bỏ bớt nguồn bệnh cũng giúp giảm tỷ lệ cây bệnh trong vụ và giảm nguồn lây lan
bệnh qua hạt giống cho vụ sau.
Trong thời gian qua, biện pháp quản lý bệnh lúa von ñược áp dụng chủ yếu

Bệnh lúa von có thể xuất hiện với 3 loại triệu chứng: triệu chứng von, triệu
chứng thối thân cây lúa và triệu chứng lùn cây mạ (Phạm Văn Kim, 2000).
Theo Võ Thanh Hoàng (1993) triệu chứng bệnh lúa von thể hiện với 5 triệu
chứng: vươn dài, vươn dài sau ñó phát triển bình thường, vươn dài sau ñó bị lùn,
cây bị lùn và cây không phát triển. Theo Ou (1983) thì Yamanaka và Honkura
(1968) ñã phân loại triệu chứng bệnh lúa von: vươn lóng, vươn lóng sau ñó ñẻ
nhánh bình thường, vươn lóng sau ñó ngừng ñẻ nhánh và không ñẻ nhánh.
Trong các triệu chứng bệnh lúa von thì triệu chứng von biểu hiện rõ ràng
nhất, cây vươn dài không bình thường, cong queo, từ màu xanh lục của lá lúa
chuyển dần sang màu xanh nhạt rồi vàng gạch cua, cứng giòn và chết nhanh
chóng. Lóng thân cây bệnh phát triển dài ra, thường mọc nhiều rễ phụ ở ñốt (rễ
kí sinh) và có thể thấy lớp phấn trắng phớt hồng bao quanh ñốt thân và vị trí
xung quanh ñốt thân.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

Theo nghiên cứu của Phạm Văn Kim lúa bị von với triệu chứng lùn ñược thể hiện
hai mép lá lúa màu trắng bạc, gân lá màu xanh, cây lúa phát triển kém lùn và chết.
Hình 1.1 Ruộng lúa bị lúa von với triệu chứng lùn (xã Hữu Thành, huyện Trà Ôn,
tỉnh Vĩnh Long, trong vụ ñông xuân 2009-2010) (nguồn ảnh: Phạm Văn Kim)
Nấm bệnh có thể xuất hiện và gây hại từ khi cây lúa từ giai ñoạn mạ cho ñến
thu hoạch, cây mạ bị bệnh nặng bị thối rễ và chết lúc nhổ cấy hoặc sau khi nhổ cấy.
Ở giai ñoạn ñẻ nhánh, cây nhiễm bệnh ít nở bụi, gầy và cao lêu nghêu, lá ñồng có
màu xanh vàng dễ nhận biết nhô lên hẳn phía trên tầng lá bình thường của ruộng,

(Võ Thanh Hoàng, 1993). Ở giai ñoạn sinh sản vô tính nấm F. moniliforme sinh ra
bào tử: bào tử lớn, bào tử nhỏ và nấm còn sinh ra quả thể. Quả thể là cơ quan lưu
tồn, giúp nấm tồn tại khá lâu trong ñất, có thể hơn 2 năm (Phạm Văn Kim, 2000)
1.2.3. Lưu tồn và lan truyền của nấm.
 Lưu tồn của nấm Fusarium moniliforme.
Bệnh lúa von luôn xuất hiện và gây hại trên ñồng ruộng hiện nay là do nấm
F. moniliforme lưu tồn qua nhiều con ñường như: lưu tồn trên hạt giống, trong ñất
và trong rơm rạ ñã nhiễm bệnh từ các vụ trước. Nấm Gibberella fujikuroi sống sót
26 tháng trong những hạt bị nhiễm bệnh và 28 tháng trong gốc rạ khô của một số vụ
canh tác lúa (Ou, 1983).
 Cách lây lan của nấm Fusarium moniliforme.
Bệnh lúa von lây lan theo con ñường hạt giống, lây bệnh vào cây lúa bắt ñầu
nguồn bệnh ban ñầu, qua rơm rạ ñã nhiễm bệnh và lây lan qua không khí (Phạm
Văn Kim và ctv., 2009).
Theo Dương Phạm Minh Châu (2008) thì Hemmi và ctv. (1931) cho rằng
bệnh truyền qua hạt lúa giống, hạt bị nhiễm bệnh vào thời kỳ lúa trổ phơi màu.
Bằng phương pháp phun dịch bào tử lên cây lúa ñã xác ñịnh ñược thời gian thích
hợp cho bệnh phát triển và lây lan vào hột khi lúa phơi màu, quá trình nhiễm bệnh
tiếp tục 3 tuần sau ñó ở mức ñộ giảm dần.
Theo Võ Thanh Hoàng (1993) nấm bệnh lưu tồn trong ñất do mưa rữa bào

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10

tử phân sinh hay bào tử túi trên hạt, trên cây bệnh hay trên rơm rạ xuống ñất. Nếu
chủng mầm bệnh vào ñất rồi gieo ngay thì có ñến 93% cây mạ sẽ bị nhiễm bệnh, tỷ
lệ nầy sẽ giảm nếu ñể sau 3 tháng. Bào tử phân sinh và quả thể bầu ở vết bệnh
thường ñược nước mưa làm rơi xuống ñất, tồn tại trong ñất và trở thành nguồn bệnh

gốc hơi hoặc có dạng chân rõ rệt tạo thành những cành nhánh mang bào tử, mọc
thành ñám có màu vàng da bò hoặc hồng da cam, khi khô màu ñỏ cà rốt hoặc nâu
vàng hoặc vàng lợt, có 3-5 vách ngăn và hiếm có 5-7 vách ngăn.
Theo Võ Thanh Hoàng (1993) không thấy nấm có tạo bì bào tử, có thể có
hay không tạo quả thể có hình cầu màu xanh ñậm, 80 x 100
µ
. Tản nấm ít hoặc
nhiều dạng mô giả, màu vàng nhạt, tím.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11

Số vách ngăn của bào tử và sự hình thành bào tử nhỏ, bào tử lớn, quả thể,
tản nấm của nấm Fusarium moniliforme gây bệnh thường biến ñổi (Võ Thanh
Hoàng,1993).
Theo Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen (1993) nấm Fusarium moniliforme gây
bệnh lúa von tiết ra hai chất ñộc là acid fusaric và gibberellin. Acid fusaric có tác
dụng làm cho cây lúa bi lùn ñi, trong khi ñó gibberellin thì kích thích làm cho dảnh
lúa cao lỏng khỏng. Khả năng tiết acid fusaric hoặc gibberellin gây cho cây lúa triệu
chứng lùn hoặc cao tuỳ thuộc vào chủng nấm và tuỳ thuộc vào yếu tố môi trường.
1.2.5. ðặc ñiểm phát sinh và phát triển của bệnh.
Theo Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1998) bệnh lúa von thường phát sinh
vào những năm có thời tiết ấm áp. Nhiệt ñộ thích hợp cho bệnh phát sinh và phát
triển từ 24- 32
0
C, ẩm ñộ cao và ánh sáng yếu. Trong vụ mùa bệnh gây hại nặng hơn
ở vụ ñông xuân. Bào tử phân sinh và quả thể bầu ở vết bệnh thường ñược mưa làm
rơi xuống ñất và tồn tại trong ñất trở thành nguồn bệnh có khả năng xâm nhiễm trở

giống xâm nhiễm vào mầm lúc hạt nẩy mầm gây ra triệu chứng chết hạt hoặc các
triệu chứng von, lùn và chết chồi sau khi gieo. Nấm bệnh còn có thể xâm nhiễm vào
thân cây lúa lúc cây lúa bắt ñầu tượng khối sơ khởi gây triệu chứng thối thân làm
chết dảnh lúa. Khi lúa trổ, nấm bệnh trong không khí còn có thể xâm nhập vào hạt
gây triệu chứng lép hạt. Ngoài ra, sau khi lúa trổ nấm bệnh có thể lây nhiễm trên
hạt, tuy không làm giảm năng suất nhưng gây triệu chứng lem hạt với vết lem màu
tím (Nguyễn Thị Cẩm Nhung, 2008).
1.2.7. Ảnh hưởng của bệnh lúa von ñối với kinh tế.
Bệnh lúa von ñã và ñang gây hại ở nhiều nước trồng lúa trên thế giới và gây
thiệt hại không nhỏ ñến kinh tế của nghề trồng lúa.
Ou (1983) ñã ước lượng sự thất thu của bệnh lúa von do nấm Fusarium
moniliforme (Gibberellin fujikuroi). Trong ñó, thất thu năng suất 20% ở Hokkaido
của Nhật Bản, thậm chí sự thất thu lên ñến 40-50% ở vùng Kinkichugoku của Nhật
Bản, ở Ấn ðộ thất thu 15% , 3.7-14.7% ở miền Bắc và trung tâm Thái Lan. Bệnh
lúa von thường xuất hiện ở nhiều nơi thuôc vùng ðông Nam Thái Lan. Châu Á, tỷ
lệ nhiễm bệnh thấp từ 1-13% thất thu năng suất của cây lúa với giống IR 42 tại tỉnh
Laguna của Philippin.
1.2.8. Một số biện pháp phòng trị bệnh lúa von.
1.2.8.1. Biện pháp hóa học.
Theo Nguyễn Thị Nghiêm và Võ Thanh Hoàng (1993) ngâm hạt trong dung
dịch các hợp chất hữu cơ (chlor và acetate) nồng ñộ 1% trong 24 giờ hoặc 0,25%
trong 2 giờ hoặc xử lý khô với hạt ở nồng ñộ 0,2% có khả năng chống chịu bệnh lúa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13

von. ðối với hạt giống ngâm no nước (24 - 36 giờ) vớt, ñãi sạch nước chua ủ nứt
nanh, trộn thuốc Thiram 80WP tỷ lệ 0,2% tính theo trọng lượng hạt khô rồi tiếp tục
14

Jivon 6WP ñều cho kết quả như nhau và hiệu quả rất tốt ñối với bệnh lúa von do
nấm Fusarium moniliforme gây ra.
1.2.8.4. Biện pháp canh tác.
ðể hạn chế tác hại do bệnh lúa von gây ra có thể áp dụng một số biện pháp
sau ñây:
- Không lấy hạt lúa ở những ruộng, những vùng ñã bị bệnh làm giống cho vụ
sau. Tốt nhất là mua giống lúa ở những nơi sản xuất giống ñáng tin cậy.
- Với cây lúa nhổ mạ cần chú ý tránh làm ñứt dảnh mạ, rễ mạ, tránh dập nát
cây mạ ñể hạn chế cửa ngõ xâm nhập của nấm bệnh vào bên trong cây.
- Kiểm tra ruộng lúa thường xuyên ñể phát hiện và nhổ bỏ kịp thời những
cây bị bệnh ñem ra khỏi ruộng tiêu hủy.
- Bón phân cân ñối giữa ñạm, lân và kali ñể cây sinh truởng tốt cũng có tác
dụng làm giảm bớt sự nhiễm bệnh của cây.
Ngoài ra ñể hạn chế sự lây lan từ cây bệnh sang cây lúa khoẻ, khi xuất hiện
bệnh cần áp dụng biện pháp nhổ bỏ chôn vùi tránh sự phát tán lây lan mầm bệnh.
1.3. Nấm Trichoderma.
1.3.1. ðặc ñiễm phân loại và hình thái của nấm Trichoderma.
Nấm Trichoderma thuộc ngành nấm Mycota, lớp Bất Toàn
(Deuteromycetes), bộ nấm Bông (Moniliales), họ Moniliaceae, chi Trichoderma
(Vũ Triệu Mân và Lê Luơng Tề, 1998). Nấm nầy có giai ñoạn làm ñòng hữu tính
thuộc lớp Ascomycetes, bộ Hyporcaelos và chi Hypocerea (Agrios, 1997).
Nấm Trichoderma phân bố khắp nơi trên thế giới và chiếm ưu thế trong
thành phần vi sinh vật ñất. Chúng có thể sống trên xác bả thực vật…(Gams và
Bissett, 1998). Nhiệt ñộ tối thích cho sự phát triển của hầu hết các loài nấm
Trichoderma là 25 – 30
0

sinh trên nhiều loại nấm quan trọng như Sclerotium rolfsii, Fusarium spp, Pythium,
Macrophomiana, Botrylis cenerea, Rhizoctonia solani, Ceratocystis paradoxa
(Harman, 1996, Agrios, 1997, Eziashi, 2006).
Kết quả nghiên cứu của El-Katatny và ctv. (2003) cho thấy giai ñoạn ñầu
nấm Trichoderma có khuynh hướng tiến nhanh về phía ký chủ, khi tiếp xúc với kỷ
chủ chúng sẽ cuộn quanh sợi nấm ký chủ và thành lập cấu trúc giống lưỡi câu ñể
bám chặt vào vách tế bào ký chủ, cuối cùng chúng làm thủng màng ngoài và ñâm
xuyên qua các lớp tế bào của ký chủ bằng cách tiết ra các enzym (Marco và ctv.,
2002, Chet và ctv., 2006).
Okigbo và Ikediugwu (2000) cho biết những loài Trichoderma có hệ sợi
nấm nhỏ, mảnh là một nhân tốt có triển vọng trong phòng trừ sinh học chống bệnh
thối hạt, thối rễ và quản lý những bệnh sau thu hoạch.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 16

Trong số các enzyme ñược tiết ra từ nấm Trichoderma thì chitinases và
glucanases ñóng vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng ký sinh của nấm
Trichoderma. Do vách tế bào của hầu hết các loài nấm ñều ñược cấu tạo bởi chitin
và glucan nên tác ñộng của endochitinase và glucanase lên vách tế bào nấm bệnh sẽ
làm tăng khả năng ñối kháng của Trichoderma (Margolles-Clark và ctv., 1995).
Bên cạnh khả năng ñối kháng hiệu quả, nấm Trichoderma còn có thể tấn
công nấm gây hại bằng nhiều cách khác nhau như: sản xuất chất kháng sinh, cạnh
tranh dinh dưỡng, sản xuất enzyme phân huỷ vách tế bào, kích thích cây trồng tăng
khả năng kháng bệnh (Vazquez-Garciduenas và ctv., 1998, Ait-Lahsen và ctv.,
2001). Ngoài ra sự hiện diện của nấm Trichoderma cũng giúp cây trồng tăng khả
năng ñề kháng với nhiều loại bệnh (Calderon và ctv., 1993). Theo Yedidia và ctv.
(2001) sau khi ký sinh lên rễ cây trồng Trichoderma sẽ xâm nhập vào mô cây, gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status