Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 1 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh, kinh doanh
hiệu quả. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh các doanh
nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử
dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy các doanh
nghiệp cần phải thường xuyên cân nhắc, soạn thảo và lựa chọn phương án sản
xuất kinh doanh tối ưu và nắm được các nhân tố ảnh hưởng mức độ và xu hướng
tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện trên cơ
sở của phân tích kinh doanh.
Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên
hoàn với nhau.Vì thế chỉ có tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
một cách toàn diện mới có thể giúp các doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc
kết quả kinh doanh của mình. Trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân của những thiếu
sót đã ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và những tiềm năng chưa sử dụng.
Đồng thời qua phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn
thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó có thể đánh
giá mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lí doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để khắc
phục thiếu sót, tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lí doanh nghiệp nhằm
tận dụng mọi khả năng tiềm tàng vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nền kinh tế càng phát triển những đòi hỏi về quản
lí nền kinh tế không ngừng tăng lên. Để đáp ứng yêu cầu quản lí kinh doanh ngày
mô của chỉ tiêu phân tích.
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm
vì nó là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà cho
vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Trong điều kiện sản xuất và kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp
kinh doanh phải có lãi. Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh
doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư,
biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy,
các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 3 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện
trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh.
Như chúng ta đã biết: mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thế
tác động liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt động
kinh doanh mới giúp các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt
động kinh tế trong trạng thái thực của chúng.
Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục
tiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật - tài chính của doanh
nghiệp. Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không
hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó, đánh
giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằm phát
huy hay khắc phục, cải tiến quản lý. Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệp phát
huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh
nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Tài liệu của phân tích
Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty là rất rộng nhưng do thời gian
thực tập có hạn nên em chỉ thực hiện nghiên cứu:
- Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích thực trạng của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần
Thơ thông qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đã có những kết quả nghiên cứu
cụ thể như sau:
- Nguyễn Như Anh (2006), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại Công ty cổ phần Lâm Sản Kiên Giang”. Bài viết phân tích
về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Lâm sản Kiên Giang từ
năm 2004 – 2006. Đề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương đối và tuyệt
đối, phương pháp thay thế liên hoàn.
- Trần Kim Cương (2007), luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng 720. Kết quả nghiên cứu:
+ Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2004 – 2006.
+ Phân tích doanh thu, lợi nhuận năm 2004 – 2006.
+ Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 5 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương đối và tuyệt đối để phân
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 6 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu
tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả
hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước
khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập
thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định
hướng hoạt động tiếp theo.
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý
trong kinh doanh.
Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như
thế nào đi nữa cũng còn những tiềm Nn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện,
chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác
chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp
mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải
pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp
2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả
kinh doanh.
- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã
tác động đến kết quả kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản
xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch
vụ.
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn
lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc
khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng
đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 8 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những
hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản
trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn.
- Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh
doanh và kết quả kinh doanh- tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục
đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến
tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài
chính
2.1.2.1 Khái niệm doanh thu
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phNm, hàng hóa,
dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán
nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu
trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khNu, và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán
dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp trong kì báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính
của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài
chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân
hàng.
+ Lợi nhuận cho vay vốn.
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 10 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 11 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh
khác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện
nhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là
nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục
vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời
của công ty.
2.1.3 Phương pháp phân tích
2.1.3.1 Phương pháp so sánh
a. Khái niệm và nguyên tắc
Khái niệm
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và
được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong
phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.
Nguyên tắc so sánh
- Tiêu chuNn so sánh:
+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.
+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.
+ Các thông số thị trường.
+ Các chỉ tiêu có thể so sánh khác.
Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c
Đặt Q
1
: kết quả kỳ phân tích, Q
1
= a
1
. b
1
. c
1
Q
0
: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q
0
= a
0
. b
0
. c
0
Q
1
– Q
0
= Q: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối
tượng phân tích
Q = Q
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:
a = a
1
b
0
c
0
– a
0
bc
0
- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):
a
1
b
0
c
0
được thay thế bằng a
1
b
1
c
0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:
www.kinhtehoc.net
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:
c = a
1
b
1
c
0
– a
1
b
1
c
0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:
a + b + c = (a
1
b
0
c
0
– a
0
bc
0
) + (a
1
b
1
0
c
0
=
Q: đối tượng phân tích
Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay
thế sau.
Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.
a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện
bằng phương trình: Q=
b
a
x c
Gọi Q
1
: kết quả kỳ phân tích, Q
1
=
1
1
b
a
x c
1
Q
0
: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q
0
Ta có: a =
0
1
b
a
x c
0
-
0
0
b
a
x c
0
: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a”.
- Thay thế nhân tố “b”:
Ta có: b =
1
1
b
a
x c
0
-
0
1
b
a
x c
0
1
-
0
0
b
a
x c
0
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất
kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh
kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức
độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phNm tiêu thụ, giá vốn hàng
bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.
Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên
hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số
lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mối
quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :
++−=
∑∑
==
QLBH
n
i
Z
i
: nhân tố q
i
là nhân tố số lượng, nhân tố Z
i
là nhân tố chất
lượng.
• Nhóm q
i
g
i
: nhân tố q
i
là nhân tố số lượng, nhân tố g
i
là nhân tố chất
lượng.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 15 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
• Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố q
i
Z
i
, q
, Z
QL
nhân tố nào là nhân tố số lượng và
chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết,
bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi.
Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được
thực hiện như sau:
• Xác định đối tượng phân tích:
∆L = L
1
– L
0
L
1
: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích).
L
0
: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc).
1: kỳ phân tích
0: kỳ gốc
• Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận
L
q
= (T – 1) L
0
gộp
Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phNm tiêu thụ ở năm gốc
0
g
0
– q
0
Z
0
)
q
0
Z
0
: giá vốn hàng hóa( giá thành hàng hóa) kỳ gốc.
(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận
L
C
= L
K2
– L
K1
Trong đó:
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 16 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
( )
( )
QLBH
iiiiK
ZZZqgqL
1 1
0001012
(3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán
( ) ( )
−−=
∑∑
==
n
i
ii
n
i
iiz
ZqZqL
1
01
1
11
(4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận.
= L
(q)
+ L
(C)
+ L
(Z)
+ L
(ZBH)
+ L
(ZQL)
+ L
(g)
(Sách Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại trang 240-244)
Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
2.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
2.1.4.1 Phân tích tình hình thanh toán
a. Hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động) Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn. Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn,
Hệ số thanh toán
ngắn hạn
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
=
phải thu
Số nợ cần phải thu
DSO = (Ngày)
Doanh thu bình quân mỗi ngày
Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào
chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng
thời điểm hay thời kì cụ thể.
c. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn
Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu: Số vòng quay
toàn bộ vốn
Doanh thu
Tổng số vốn
=
(Lần)
Hệ số thanh toán
nhanh
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - HTK
Nợ ngắn hạn
=
(Lần)
Số vòng quay
hàng tồn kho
Tổng giá vốn
Hàng tồn kho
=
(Lần)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh
cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra
được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Tỷ số này càng cao càng tốt.
Số vòng quay
vốn lưu động
Doanh thu
Vốn lưu động
=
(Lần)
Số vòng quay
vốn cố định
Doanh thu
Vốn cố định
=
(Lần)
Lợi nhuận trên tài sản
Lợi nhuận
Tài sản
=
(%)
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
=
(%)
là xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm
như thế nào để có hướng khắc phục.
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
F = F
t
– F
0
Trong đó: F
t
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F
0
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
Lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận
Doanh thu
=
(%)
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 20 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
+ Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số
kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
100×=∆
Fo
Ft
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 21 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
Chương 3
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
MOTILEN CẦN THƠ
3.1 LNCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần VLXD Motilen Cần Thơ – tiền thân là Xí nghiệp Cung ứng
Vật tư tỉnh Hậu Giang được thành lập ngày 12/04/1983 trực thuộc Sở Quản lí
Nhà Đất Hậu Giang, với chức năng chính là tiếp nhận các nguồn vật tư trong kế
Motilen Cần Thơ đã chính thức được sử dụng trên tất cả các sản phNm do công ty
sản xuất ra, và nó cũng được biết đến như là một thương hiệu chuyên về cung
cấp VLXD và trang trí nội thất mạnh nhất của vùng ĐBSCL. Và là doanh nghiệp
có chức năng xuất nhập khNu trực tiếp các sản phNm chuyên ngành Vật Liệu Xây
Dựng.
Cũng vào năm 1996 thực hiện chủ trương của UBND tỉnh Cần Thơ, Công ty
Motilen Cần Thơ làm chủ dự án Xí Nghiệp Gạch Ngói Tuynen nhằm đa dạng
hóa các mặt hàng để phục vụ nhu cầu xây dựng ở ĐBSCL và đến 25/02/1998 Xí
Nghiệp Gạch Ngói Tuynen đi vào hoạt động với công nghệ, thiết bị, máy móc
được nhập khNu từ Đức, với công suất khoảng 2 triệu viên gạch/năm.
Để đưa sản phNm thay thế phục vụ các công trình xây dựng đối với nguồn gỗ
trong tình trạng bị hạn chế khai thác, cuối năm 2003 Công ty đã là nơi đầu tiên
mạnh dạn đầu tư xây dựng Nhà Máy Ống Thép tại khu vực Nam Sông Tiền, vốn
đầu tư trên 4 tỷ đồng, với công nghệ hàng cao tầng hiện đại, công suất ban đầu
trên 4 triệu mét/năm, cung cấp cho thị trường các loại ống thép vuông, tròn, chữ
nhật…
Tháng 08/2007 Công ty thành lập thêm Cửa hàng VLXD Quang Trung ở khu
vực Nam Sông Cần Thơ, chuyên kinh doanh VLXD và trang trí nội- ngoại thất.
Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước và thực hiện Nghị định của
Chính phủ về việc sắp xếp cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, đến ngày
11/04/2007 Motilen Cần Thơ chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thức
mới: Công ty cổ phần với tên gọi đầy đủ là CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU
XÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ- gọi tắt là MOTILEN CẦN THƠ. Chỉ riêng
Xí Nghiệp Gạch Ngói Tuynen do nằm trong qui hoạch phát triển của thành phố
Cần Thơ nên công ty buộc phải giao lại cho đơn vị khác, còn lại với qui mô sản
xuất kinh doanh hiện có, cùng với tầm nhìn chiến lược của Hội Đồng Quản Trị
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
- Chấp hành luật pháp, tuân thủ chặt chẽ các chính sách quản lí kinh tế, tài
chính của Nhà nước.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
GVHD: NGUYỄN THN HỒNG LIỄU - 24 - SVTH: NGUYỄN THN DIỄM HẰNG
- Sử dụng hiệu quả tiềm năng sẵn có.
- Thực hiện tốt các chính sách về tiền lương, phân công lao động hợp lí, đảm
bảo công bằng xã hội, các chế độ về quản lí tài sản.
- Không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ quản lí, nâng cao trình độ
nghiệp vụ của nhân viên.
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh
doanh của công ty nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho
người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước
và phát triển công ty.
3.1.3 Sản phm, dịch vụ và thị trường
3.1.3.1 Sản phm
Sản phm ống thép:
Nhà máy ống thép Cần Thơ là nhà máy sản xuất ống thép đầu tiên tại
ĐBSCL, với công nghệ tiên tiến cùng thiết bị hàn cao tầng hiện đại, công suất
bình quân đạt: 4.100.000 mét/ năm, chuyên cung cấp các loại ống thép đen
vuông, tròn, chữ nhật với đủ qui cách, chất lượng ổn định, đáp ứng tốt các yêu
cầu nghiêm ngặt về chất lượng và thNm mỹ của các công trình xây dựng dân
dụng- công nghiệp.
Xưởng cán tole- xà gồ
Xưởng cán tole- xà gồ với 2 thiết bị tạo sóng hiện đại của Đài Loan với công
suất trên 4.000.000 mét/ năm, với dây chuyền sản xuất xà gồ thép chữ C, cung
Thị trường
Với bề dày hoạt động trên 20 năm cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
và nhiệt tình cùng với hệ thống dịch vụ hoàn hảo luôn tạo sự thuận lợi và an tâm
cho khách hàng. Sản phNm của công ty được bán thông qua mạng lưới đại lí, cửa
hàng khắp các tỉnh ĐBSCL, uy tín chất lượng sản phNm được xem là phương
châm kinh doanh của công ty. Công ty đang có định hướng phát triển thị trường
ra khắp trong và ngoài nước, mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng.
3.1.4 Cơ cấu tổ chức
3.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến theo
chức năng. Ưu điểm mô hình này là việc nhóm các hoạt động chuyên môn hóa
theo chức năng cho phép sử dụng và phát huy hiệu quả các tài năng chuyên môn
và quản lý, ra quyết định tập trung, dễ dàng tuyển dụng, duy trì các tài năng
chuyên môn trong tổ chức, tạo ra sự hợp tác cộng hưởng trong từng chức năng.
Tuy nhiên, với mô hình này vẫn bộc lộ những nhược điểm như: do mỗi bộ
phận chức năng có chuyên môn và những giá trị khác nhau nên sẽ tạo ra sự khó
www.kinhtehoc.net