tiểu luận môn học nhiệt tìm hiểu các khái niệm nhiệt độ và các loại nhiệt giai - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TPHCM
KHOA VẬT LÝ
LỚP CN LÝ 2B

Môn: NHIỆT HỌC
Bài tiểu luận
TÌM HIỂU VỀ KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ VÀ CÁC LOẠI NHIỆT GIAIThành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2011
MỤC LỤC
GVHD: Lương Hạnh Hoa
Nhóm 1:
Nguyễn Thò Phượng
Trương Hòa Bảo Trâm
Đỗ Thò Diễm Trang
Đỗ Thò Lan Phương
Nguyễn Khánh Trình
Nguyễn Thò Truyện
Tìm hiểu về khái niệm nhiệt độ và các loại nhiệt giai
MỤC LỤC 1
A. MỞ ĐẦU 2
I. Lý do chọn đề tài: 2
II. Mục đích nghiên cứu: 4
III. Đối ượng nghiên cứu: 4
IV. Tài liệu tham khảo: 4
B. Nội dung; 5
I. NHIỆT ĐỘ 5
1. Theo quan điểm vó mô: 5
2. Theo quan điểm vi mô: 6
II. NHIỆT GIAI 8

IV.Tài liệu tham khảo:
• www.thuvienvatly.com
• www.wikipedia.org
Nhóm 1 Page 4
Tìm hiểu về khái niệm nhiệt độ và các loại nhiệt giai
B. Nội dung;
I. NHIỆT ĐỘ
Nhiệt độ là một trong những khái niệm cơ bản của vật lý phân tử và nhiệt học. Sau
đây ta sẽ tìm hiểu ý nghóa vật lý của khái niệm này.
1. Theo quan điểm vó mô:
Khái niệm nhiệt độ xuất phát từ cảm giác nóng lạnh, ấm … Ngøi ta gọi là
các trạng thái nhiệt. Trong quá trình phát triển của khoa học, cảm giác về nhiệt độ độc lập
với sự thay đổi của nó và đưa ra một đề tài vật lý để có thể đo được, đặc trưng cho trạng
thái nhiệt đó là nhiệt độ.
Nhiệt độ và nhiệt lượng đóng vai trò chủ yếu trong các hiện tượng
thuộc lónh vực nhiệt học. Sự thay đổi các đ lượng này làm thay đổi trạng thái của vật.
Ban đầu người ta quan niệm nhiệt là “một chất lỏng không trọng lượng”, sau đó người ta
chứng minh được rằng nhiệt là một dạng năng lượng “năng lượng nhiệt”. Các quá trình
xảy ra trong tự nhiên thông thường liên quan đến sự chuyển hoá năng lượng nhiệt. Trên
cơ sở đó, loài người đã sử dụng phần lớn mức độ trao đổi năng lượng nhiệt vào việc
nghiên cứu, úng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Nhiệt độ là khái niệm quen thuộc
nhưng để hiểu rõ bản chất của nó là một vấn đề không đơn giản.
Các hiện tượng mùa hè nóng hơn mùa đông, nhiệt độ trong nhà thấp
hơn ngoài trời nắng….Đều liên quan trực tiếp đến vấn đề là nhiệt độ là nhiệt độ cao nóng
hơn nhiệt độ thấp. Như vậy, nhiệt độ gắn liền với cảm giác nóng lạnh của con người.
Nhưng cảm giác của con người về nhiệt độ là không chính xác, bởi vì nhiệt độ độc lập với
các giác quan nhạy cảm của chúng ta.
Nhóm 1 Page 5
Tìm hiểu về khái niệm nhiệt độ và các loại nhiệt giai
Ví dụ: Khi trời lạnh ta cầm một thanh sắt, cảm thấy lạnh còn khi ta cầm

Vậy khi để hai vật tiếp xúc với nhau thì có sự truyền năng lượng từ vật nóng hơn
đến vật lạnh hơn. Sự truyền nặng lượng này chỉ dừng lại khi hai vật cùng ở trạng thái cân
bằng nhiệt, tức hai vật ở cùng mức nóng hay lạnh hay nói cách khác là có đôïng năng trung
bình của chuyển động tònh tiến của phân tử trong mỗi vật bằng nhau.
Vậy theo quan điểm động học phân tử (vi mô): Nhiệt độ là đại lượng đặc
trưng cho tính chất vi mô của vật, thể hiện mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
hỗn loạn của các phân tử cẩu tạo nên vật đó.
Từ đó, người ta có thể chọn động năng trung bình của chuyển động tònh tiến của
phân tử trong mỗi vật làm thước đo nhiệt độ của vật đó.
Ký hiệu nhiệt độ: với (1)
Mà (2)
Từ (1)và(2), suy ra: , Trong đó: T: nhiệt độ tuyệt đối (K)
k=1,38. J/k
Nhóm 1 Page 7
Tìm hiểu về khái niệm nhiệt độ và các loại nhiệt giai
II. NHIỆT GIAI
1. Các loại nhiệt giai
• FAHRENHEIT
Fahrenheit, hay độ F, là thang nhiệt độ được đặt tên
theo nhà vật lí người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit(1686-
1736)
Năm 1714 ông xác đònh điểm chuẩn thứ 2 là nhiệt độ
đóng băng của nước tinh khiết ( 32 F) và điểm chuẩn thứ 3 là
thân nhiệt của một người khỏe mạnh ở 96 F
Theo các tiêu chuẩn hiện nay thì các điểm trên và dưới khó có thể tạo lại một
cách thật sự chính xác được vì thế mà thang nhiệt độ này về sau đã được xác đònh lại theo
2 điểm chuẩn mới là nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tức là ở 32 F và 212F.
theo đó thân nhiệt bình thường của con người là 98,6 F (37C ) chứ không phải 96F , 35,6 C
như Fahrenheit đã xác đònh nữa
Thang nhiệt độ Fahrenheit được sử dụng khá lâu ở Châu u, chho tới khi bò thay

đóng băng của nước(32độ F) và điểm sôi của nước (212
độ F) tương ứng với 491,6 độ R và 671,67 độ R, tươn g ứng. Các thang nhiệt độ được đặt
tên sau khi các kó sư người Scotland và nhà vật lý William John Macquom Rankine, người
đề xuất năm 1859
• REAUMUR
Nhóm 1 Page 9
Tìm hiểu về khái niệm nhiệt độ và các loại nhiệt giai
Năm 1730, Rene Antoine Ferchault de Reaumur một nhà
khoa học người Pháp đề xuất một quy mô mà phụ thuộc vào chỉ có
một thiết bò đầu cuối , các điểm đóng băng của nước, được thực
hiện như là số 0. Nhiệt kế đã được lấp đầy đến vạch số 0 với một
giải pháp cua rượu và nước ở nhiệt độ của điểm đóng băng của
nước. Tỷ lệ của rượu với nước trong dung dòch đã được lựa chọn
như vậy và nếu khối lượng của nó tại điểm đóng băng của nước là
1000, khối lượng của nó vào thời điểm sôi của giải pháp la 1080.
Nhiệt độ này, điểm sôi của giải pháp là 80 độ trên qui mô Reaumur
Là một vấn đề thực tế, Reaumur của phương pháp hiệu chuẩn không khả thi, và
trong thực hành bởi năm 1770 các nhà sản xuất nhạc cụ đã làm cho nhiệt kế thủy ngân
bằng cách sử dụng hai điểm cuối ( 0 độ là các điểm đóng băng của nước và 80 độ là điểm
sôi của nước) phân chia không gian giữa chúng thành 80 khoảng và gọi họ là độ
Reaumur.Vì vậy, một trong những mức độ là 5/4 độ độ C, và nhiệt độ ở các mức độ
Reaumur l2 80% nhiệt độ ở độ C.
• ROMER
ROMER là một nhiệt độ quy mô đặt theo tên nhà
thiên văn học Đan Mạch Christen Romer, người đề xuất
trong năm 1701.
Trong quy mô này, số không ban đầu đã được thiết
lập bằng cách sử dụng nước muối lạnh. Điểm sôi của nước
đònh nghóa là 60 độ .Romer sau đó thấy rằng điểm đóng băng
của nước giảm 1/8 của giá trò đó(7,5 độ) vì vậy ông đã sử

1700. p dụng tâm trí của mình cho vấn đề của nhiệt, ông xây
dựng một thang đo nhiệt độ đầu tiên chất lượng, baao gồm
khoảng 20 điểm tham chiếu khác nhau, từ “ không khí lạnh
trong mùa đông” để “ thang phát sangs trong bếp lửa” cách tiếp
cận này khá thô và có vấn đề, do đó Newton nhanh chóng trở
nên không hài lòng với nó. Ông biết rằng hầu hết các chất mở
rộng khi đun nóng, vì vậy ông đã dùng một thùng chứa dầu hạt lanh và đo sự thay đổi khối
lượng của nó so với các điểm tham chiếu của mình. Ôâng phát hiện ra rằng khối lượng của
dầu hạt lanh tăng 7,25 % khi nung nóng từ nhiệt độ tan chảy tuyết với nước sôi.
Sau một lúc, ông đònh nghóa “ bằng không nhiệt” như tuyết tan chảy và” 33 độï
nhiệt “ như nước sôi. Quy mô của ông là như vậy, một tiền chất của quy mô C, được xác
đònh bởi cùng một tài liệu tham khảo nhiệt độ. Thật vậy, nó là khả năng là C biết về quy
mô Newton khi ông phát minh của mình. Newton gọi là công cụ của mình là “ nhiệt kế”
Nhóm 1 Page 12
Tìm hiểu về khái niệm nhiệt độ và các loại nhiệt giai
• CELSIUS
Độ Celsius(oC hay độ C) là đơn vò đo nhiệt độ,
được đặt tên theo nhà thiên văn học người Thụy Điển
Anders Celsius (1701-1744).Ông là người đầu tiên đềø
ra hệ thống đo nhiệt độ căn cứ theo trạng thái của nước
với 100độ là nước đá đông và 0 độ là nước sôi ở khí áp
tiêu biểu(standard atmosphere) vào năm 1742. Hai năm
sau nhà khoa học Carolus Linnaeus đảo ngược hệ
thống đó và lấy 0 độ là nước đá đông và 100 độ là nước
sôi. Hệ thống này được gọi là hệ thống centigrade tức
bách phân và danh từ này được dùng phổ biến cho đến nay mặc dù kể từ năm 1948, hệ
thống nhiệt độ này đã chính thức vinh danh nhà khoa học Celsius, bằng cách đặt theo tên
của ông.
2. BẢNG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÁC LOẠI NHIỆT GIAI
Các loại Kí hiệu- Nhiệt độ chuẩn Công thức Phạm vi

4. Kenvin
K-1 K
TB= 273,15 K( nhiệt
độ chuẩn, điểm ba của
nước)
373 K: nhiệt độ nước
sôi
T(K)=273+t C
Thuận
tiện được
chọn làm
đơn vò các
loại nhiệt
giai ở thế
giới và
Việt nam
5. Newton
T- 1 T
33N: nhiệt độ bay hơi
của nước
0N: nhiệt độ nóng chảy
T=1/3t C
Nhóm 1 Page 14
Tìm hiểu về khái niệm nhiệt độ và các loại nhiệt giai
của nước
6. Delisle
0 DE-
1DE
0 DE: nhiệt độ bay hơi
của nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status