Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế thị trờng nớc ta ngày càng phát
triển, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, sự phân cực giữa các doanh nghiệp,
các thành phần kinh tế ngày càng nhanh chóng và quyết liệt hơn. Thị trờng
không chỉ là chiếc "nôi" cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, mà còn là một "đấu trờng", vì trên thị trờng luôn diễn ra sự cạnh tranh
gay go, khốc liệt giữa các doanh nghiệp nhằm giành lấy khách hàng. Loại trừ
một yếu tố ngẫu nhiên, vấn đề quyết định đến quá trình phát triển và thành công
của doanh nghiệp chính là chiến lợc kinh doanh đúng đắn, kịp thời.
Xét trên góc độ vĩ mô, một đất nớc nếu đạt đợc mục tiêu tổng thể về kinh
tế - xã hội - văn hoá... thì cần phải có một chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
có hiệu qủa. Thật vậy, nếu không có tầm nhìn của một chiến lợc nh thế thì
chẳng những cái đích phát triển không đạt đợc, mà đất nớc còn rơi vào tình
trạng khủng hoảng về kinh tế, rối ren về chính trị và sẽ bị tụt hậu so với thế giới.
Còn khi xét ở giác độ vi mô, doanh nghiệp cũng cần phải có một chiến lợc
kinh doanh thích ứng với cơ chế thị trờng, với sự cạnh tranh gay gắt của các đối
thủ khác. Có thể nh thế thì các mục tiêu đề ra mới có phơng thức, cơ sở khoa
học để thực hiện.
Đặc biệt trong điều kiện cơ chế thị trờng đang phát triển ở nớc ta, sự bùng
nổ số lợng doanh nghiệp đi đôi với sự bùng nổ kinh tế. Sự gay gắt quyết liệt
trong cạnh tranh đã làm cho các doanh nghiệp của nhà nớc phải đối đầu với các
doanh nghiệp t nhân trên thị trờng và đã không ít doanh nghiệp nhà nớc thất bại
trong kinh doanh, phải giải thể hoặc sát nhập với đơn vị khác. Trong tình hình
này, doanh nghiệp nào hoạch định cho mình đợc một chiến lợc kinh doanh đúng
đắn sẽ có lối ra và là bớc đờng phát triển có hiệu quả trong tơng lai.
Chính vì thế, áp dụng vào một doanh nghiệp lớn của nhà nớc là Công ty
cao su Sao vàng thuộc Tổng Công ty hoá chất Việt Nam, chuyên sản xuất kinh
doanh các loại săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô... xuất khẩu thành phẩm và nhập
khẩu nguyên vật liệu, các trang thiết bị kỹ thuật mới nhằm phục vụ quá trình
sản xuất đạt kết quả cao nhất. Do vậy, em thấy rõ đợc tầm quan trọng của chiến
Cơ chế thị trờng tạo ra sự cạnh tranh cực kỳ gay gắt và khốc liệt cho những
ai tham gia vào thơng trờng mà hậu quả có thể đứng vững, tồn tại và phát triển
mạnh mẽ hoặc ngợc lại sẽ đi đến chỗ lụi bại, phá sản doanh nghiệp. Vì sao
những trờng hợp thất bại trong kinh doanh của nhiều doanh nghiệp xảy ra trong
một nền kinh tế thị trờng đầy sôi động nh vậy? Điều này có thể giải thích đợc là
bởi vì trong nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh gay gắt dẫn đến sẽ phân cực
nhanh chóng và quyết liệt giữa các doanh nghiệp và trong cuộc đọ sức ấy, nếu
doanh nghiệp nào không hoạch định cho mình một chiến lợc kinh doanh có ch-
ơng trình hành động tổng quát, tạo đợc bộ khung hớng dẫn t duy và hành động
nhằm hớng tới những mục tiêu cụ thể đã trụ vững thì chắc chắn không tránh
khỏi sự thất bại, phá sản. Cơ chế thị trờng đã tạo ra sự thành công cho doanh
nghiệp này, ngợc lại nó cũng đem lại sự phá sản cho doanh nghiệp khác.
Vì vậy, trong nền kinh tế thị trờng, chiến lợc kinh doanh của một doanh
nghiệp đã thể hiện tầm quan trọng to lớn của nó. Ngời ta ví chiến lợc kinh
doanh nh là "bánh lái con tàu vợt trùng khơi đến bến bờ của sự thành đạt", nếu
không tạo dựng nó một cách đúng đắn thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ bị thất
bại.
* Các loại chiến lợc kinh doanh
Có nhiều cách phân loại chiến lợc kinh doanh
- Căn cứ vào phạm vi của chiến lợc, ngời ta chia chiến lợc kinh doanh
thành 2 loại:
+ Chiến l ợc chung (hay chiến l ợc tổng quát): Đề cập những vấn đề quan
trọng nhất, quan trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lợc này quyết định
những vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
+ Chiến l ợc bộ phận : là loại chiến lợc cấp hai. Thông thờng trong doanh
nghiệp, loại này bao gồm chiến lợc sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán
hàng.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hai loại chiến lợc trên liên kết chặt chẽ với nhau thành một chiến lợc kinh
vấp phải sự cạnh tranh của nhiều đối thủ cùng ngành. Tự do kinh doanh trong
cơ chế thị trờng làm cho thị trờng bị xé lẻ ra cho nhiều doanh nghiệp. Vì vậy,
việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh là cần thiết, rất quan trọng đối với một doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp. Cơ cấu thị trờng luôn thay đổi, việc tìm tòi và
phát hiện cơ hội kinh doanh cần phải đợc nghiên cứu và phân tích kỹ lỡng, đặc
biệt là nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trờng.
Nhu cầu của thị trờng về các nhóm hàng, dịch vụ nào đó luôn đa dạng và
ngày càng mở rộng, nâng cao, nên kẽ hở thị trờng không phải là hiếm. Công
việc của các nhà marketing của một doanh nghiệp là phải phát hiện những kẽ hở
này để tạo ra các hớng gợi mở, cơ hội kinh doanh mới. Các doanh nghiệp phải
liệt kê khả năng có thể có nh sở thích cá nhân, khả năng về tài chính, rủi ro... để
chọn ra một hoặc một số cơ hội kinh doanh.
Tóm lại, quá trình tìm kiếm cơ hội kinh doanh phải trải qua 4 bớc sau:
- Liệt kê tất cả những cơ hội kinh doanh đã phát hiện đợc bằng cách nghe
ngóng, quan sát, phân tích tình hình thị trờng.
- Chia các cơ hội đã liệt kê đợc thành các nhóm. Mỗi nhóm bao gồm
những cơ hội gần giống nhau về mục tiêu hoặc tơng tự nhau về hớng kinh
doanh.
- Tìm đặc trng của mỗi nhóm.
- Từ đặc trng của mỗi nhóm có thể chọn vài nhóm các cơ hội kinh doanh
để hớng tới hoặc hoạch định chiến lợc kinh doanh. Đây là bớc khó khăn và phức
tạp nhất trong quá trình đi tìm cơ hội kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh phụ thuộc vào t duy và tầm chiến lợc của một doanh
nghiệp. ít có sự may mắn và thành công cho doanh nghiệp nào không có đủ t
duy và chiến lợc kinh doanh đúng đắn trong các cơ hội và tình huống trong kinh
doanh.
Trong quá trình này, đặc biệt chú ý phần nghiên cứu thị trờng và dự báo
khả năng nhu cầu của thị trờng, vì nó chính là chìa khoá quyết định hé mở cho
các cơ hội kinh doanh. Nó đa ra những chỉ tiêu, thông số cần thiết về các cơ hội
kinh doanh có thể có, từ đó giúp doanh nghiệp lựa chọn đợc những cơ hội kinh
gặp phải.
- Phải kết hợp giữa độ chín muồi với thời cơ. Chiến lợc kinh doanh không
chín muồi thì doanh nghiệp sẽ thất bại nhng chiến lợc kinh doanh quá chín
muồi doanh nghiệp sẽ thất bại vì mất thời cơ.
2.2. Cơ sở xây dựng chiến lợc kinh doanh
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để xây dựng chiến lợc kinh doanh phải xuất phát từ nhiều cơ sở khác
nhau. Trong đó có 3 cơ sở chủ yêú thờng đợc gọi là tam giác chiến lợc :
- Khách hàng
- Khả năng của doanh nghiệp
- Đối thủ cạnh tranh
2.2.1. Căn cứ vào khách hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đ-
ợc thì phải phụ thuộc vào khách hàng, hay nói cách khác là phải thoả mãn nhu
cầu của khách hàng. Do vậy, ngời ta nói khách hàng là cơ sở của mọi chiến lợc
kinh doanh.
Những khách hàng mua sản phẩm của một ngành nào đó thì họ có thể làm
giảm lợi nhuận ngành ấy bằng cách yêu cầu chất lợng sản phẩm cao hơn hoặc
dịch vụ nhiều hơn và có thể dùng doanh nghiệp này để chống lại doanh nghiệp
kia. Tuy nhiên, khách hàng thờng có quyền lực trong các tình huống sau:
- Khách hàng đợc tập trung hoặc mua một khối lợng lớn so với doanh thu
của ngành thì khi đó họ có quyền nhất định về giá.
Khi sản phẩm chiếm một tỷ lệ trong chi phí ngời mua thì giá cả sẽ trở
thành một vấn đề quan trọng đối với khách hàng đó. Do đó, họ sẽ mua với giá
có lợi và chọn mua sản phẩm có giá trị thích hợp.
Khách hàng phải chịu một phần chi phí đặt cọc nên giữa ngời bán và
khách hàng có sự ràng buộc nhất định.
Khách hàng có thu nhập thấp tạo ra áp lực bắt buộc phải giảm chi tiêu mua
bán của mình.
Công ty. Nếu khách hàng là mục tiêu hàng đầu của Công ty đòi hỏi sự thoả mãn
khách hàng để thu lợi nhuận thì đối thủ cạnh tranh chính là một trong những tác
nhân chính yếu ảnh hởng tới sự thành công của doanh nghiệp.
Để xây dựng chiến lợc kinh doanh tốt và hợp lý doanh nghiệp cần căn cứ
vào sự so sánh các khả năng của doanh nghiệp mình với đối thủ cạnh tranh để
thông qua đó doanh nghiệp tìm ra đợc lợi thế cho mình.
Khi một doanh nghiệp tham gia vào cạnh tranh với các đối thủ khác trong
một ngành kinh doanh nào đó thì có hai vấn đề cần phải xem xét:
- Những cản trở với doanh nghiệp khi xâm nhập vào một ngành kinh
doanh.
- Phản ứng của đối thủ cạnh tranh trong ngành đó. Dựa vào những câu trả
lời các vấn đề trên doanh nghiệp mới ra các quyết định phù hợp.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trên đây, chúng ta đã phân tích những cơ sở chủ yếu để xây dựng chiến l-
ợc kinh doanh. Tuy nhiên, chiến lợc kinh doanh là chiến lợc nhiều chiều, phục
vụ mục tiêu đa nhân tố nên tuỳ điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, chiến l-
ợc kinh doanh còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nh luật pháp, chính sách
của nhà nớc, khoa học - công nghệ...
3. Lựa chọn và quyết định chiến lợc kinh doanh
Việc đánh giá và lựa chọn chiến lợc dự kiến là công việc có tầm quan
trọng quyết định đến mức độ đúng đắn của chiến lợc kinh doanh.
Muốn có một quyết định đúng đắn về chiến lợc kinh doanh thì trớc khi lựa
chọn phải qua bớc thẩm định và đánh giá.
3.1. Nguyên tắc thẩm định và đánh giá chiến lợc kinh doanh
Khi xây dựng chiến lợc kinh doanh để đa vào lựa chọn, doanh nghiệp phải
dựa trên những nguyên tắc nhất định, những cơ sở nhất định. Những nguyên tắc,
cơ sở này luôn nhất quán và xuyên suốt quá trình xây dựng các bộ phận cấu
thành chiến lợc kinh doanh.
- Nguyên tắc 1: Chiến lợc kinh doanh phải bảo đảm mục tiêu bao trùm các
sánh các chiến lợc đã dự kiến với mục đích tìm ra đợc một chiến lợc để thực
hiện. Chiến lợc đợc quyết định dựa vào thực hiện phải là chiến lợc tối u hoặc ít
nhất cũng phải vợt trội trong các chiến lợc đã xây dựng. Công việc lựa chọn và
quyết định gồm các bớc sau:
Bớc 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn chung để so sánh các chiến lợc dự kiến:
lợi nhuận, an toàn trong kinh doanh, thế lực trong cạnh tranh...
Bớc 2: Chọn thang điểm cho các tiêu chuẩn để có mức điểm thể hiện mức
độ đáp ứng tiêu chuẩn đề ra của các chiến lợc.
Bớc 3: Tiến hành cho điểm từng tiêu chuẩn thông qua sự phân tích.
Bớc 4: Tiến hành so sánh và lựa chọn. Về nguyên tắc, chiến lợc đợc chọn
là chiến lợc có tổng số điểm cao nhất, hoặc chiến lợc có mức trung bình điểm
cao nhất, thể hiện cao tính khả thi.
III. Nội dung của chiến lợc kinh doanh
Nh đã nghiên cứu qua những bớc đầu, chúng ta đã có thể hiểu đợc chiến l-
ợc là phơng thức mà các doanh nghiệp sử dụng để định hớng tơng lai nhằm đạt
đợc và duy trì những thành công, hay thực chất chiến lợc kinh doanh là một ch-
ơng trình hành động tổng quát hớng tới việc thực hiện những mục tiêu của
doanh nghiệp.
Chiến lợc kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đợc xây dựng trên các căn cứ
khác nhau, những mục đích khác nhau, với phơng pháp không giống nhau, nhng
đều bao gồm 2 phần: Chiến lợc tổng quát và chiến lợc bộ phận.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Chiến lợc tổng quát:
Chiến lợc tổng quát có nhiệm vụ xác định hớng đi cùng với những mục
tiêu chủ yếu cần đạt tới. Nó đề cập tới những vấn đề quan trọng hay bao trùm
nhất và các phơng tiện chủ yếu cụ thể hoá để đạt mục tiêu đó, nó quyết định vấn
đề sống còn của doanh nghiệp. Nội dung chiến lợc tổng quát đợc thể hiện bằng
những mục tiêu cụ thể nh: phơng hớng sản xuất, loại sản phẩm, dịch vụ lựa
chọn, thị trờng tiêu thụ, hiệu quả sản xuất kinh doanh... tuỳ từng trờng hợp cụ
rủi ro bằng cách đa dạng hoá đầu t, đa dạng hoá sản phẩm, bảo hiểm và phân
tích hoạt động kinh tế. Các mục tiêu chủ yếu trong chiến lợc kinh doanh sẽ qui
định nội dung của các chiến lợc bộ phận chỉ là sự cụ thể hoá thêm một bớc nội
dung của chiến lợc tổng quát.
2. Nội dung của các chiến lợc bộ phận.
Trên cơ sở nội dung chiến lợc tổng quát, các doanh nghiệp xây dựng các
chiến lợc bộ phận bao gồm:
- Chiến lợc sản phẩm
- Chiến lợc giá cả
- Chiến lợc phân phối
- Chiến lợc xúc tiến bán hàng.
Các chiến lợc này là những biện pháp cơ bản nhất để thực hiện các mục
tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi, là phơng thức doanh nghiệp khai thác các
nguồn lực và khai thông các quan hệ sản xuất cụ thể. Các chiến lợc then chốt
này là phần quan trọng trong chiến lợc sản xuất kinh doanh xác định cho doanh
nghiệp cách thức cạnh tranh và giành thế lực trên thị trờng.
2.1. Chiến lợc sản phẩm:
Chiến lợc sản phẩm là phơng thức kinh doanh trên cơ sở bảo đảm thoả
mãn nhu cầu của thị trờng và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói chiến lợc sản phẩm là xơng sống
của chiến lợc kinh doanh. Thị trờng cạnh tranh càng gay gắt, vai trò của chiến l-
ợc sản phẩm càng trở nên quan trọng.
Căn cứ trên chiến lợc tổng quát, nội dung cụ thể của chiến lợc sản phẩm
gồm hai vấn đề là:
- Xác định kích thớc của tập hợp sản phẩm tung ra thị trờng: là xác định số
loại sản phẩm, số lợng, chủng loại, số mẫu mã của mỗi chủng loại và thị trờng
tiêu thụ. Trong chiến lợc sản phẩm, doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa chọn
hoặc sản xuất và cung ứng nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau; hoặc cố định
vào một vài loại nhng có nhiều chủng loại, hoặc chỉ chọn một loại sản phẩm với
12
thành 3 loại chính.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chiến lợc ổn định giá: Chiến lợc này nhằm duy trì cho mức giá hiện
đang bán. Chiến lợc này đợc áp dụng trong điều kiện giá bán đã đáp ứng đợc
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận hoặc các mục tiêu khác của chiến lợc kinh doanh.
- Chiến lợc tăng giá: Là chiến lợc đa giá lên cao hơn mức giá đang bán
của doanh nghiệp. Chiến lợc này áp dụng trong trờng hợp hàng hoá của doanh
nghiệp đợc a chuộng, khách hàng quá ngỡng mộ về chất lợng và các dịch vụ
bán hàng của doanh nghiệp hoặc do yếu tố khách quan, chủ quan nào đó dẫn tới
tổng cầu về loại hàng hoá mà doanh nghiệp đang bán trên thị trờng tăng nhanh.
Chiến lợc tăng giá còn đợc áp dụng trong trờng hợp không mong muốn nh lạm
phát, vì lạm phát làm tăng giá của các yếu tố đầu vào, nếu doanh nghiệp không
áp dụng chiến lợc tăng giá thì càng sản xuất càng bán đợc nhiều hàng hoá thì
càng lỗ.
Trong tất cả các trờng hợp khi áp dụng chiến lợc tăng giá, doanh nghiệp
phải chú ý đến phản ứng của khách hàng cũng nh của các đối thủ cạnh tranh
nếu không sẽ không tránh khỏi thất bại.
Nội dung của chiến lợc giá cả là phải đa ra đợc mục tiêu và căn cứ định
giá. Mục tiêu trong chiến lợc giá cả phải thể hiện đợc mục tiêu của chiến lợc
tổng quát và nhằm đạt đợc mục tiêu tổng quát. Căn cứ định giá là trong chiến l-
ợc giá cả phải xác định một khung để hớng dẫn quá trình xác lập các mức giá
cụ thể sau này cho từng loại sản phẩm. Khung giá xác định phạm vi dao động
của từng mức giá cụ thể trong từng thời gian và không gian cụ thể, gồm các
loại:
- Khung giá kín: là khung giá đợc giới hạn giữa giá tối đa và giá tối thiểu.
- Khung giá hở: là khung giá chỉ giới hạn bởi giá tối đa hoặc giá tối thiểu.
- Khung giá thoáng: là khung giá chỉ có mức chuẩn, không có mức tối đa
hoặc tối thiểu. Các mức giá đợc chọn có thể dao động quanh mức chuẩn theo
một mức độ nhất định.
mình, không kiểm soát đợc giá bán. Nhng đồng thời, chiến lợc phân phối này
có u điểm lớn là doanh nghiệp tiêu thụ đợc khối lợng hàng hoá lớn, thanh toán
đơn giản và ít bị rủi ro.
Nội dung của chiến lợc phân phối bao gồm 3 vấn đề
- Mục tiêu của chiến lợc phân phối: là phân phối nhanh, tiêu thụ đợc nhiều
sản phẩm, đảm bảo chất lợng với chi phí thấp.
- Xây dựng chiến lợc phân phối: dựa vào đặc điểm của hàng hoá và đặc
điểm của khách hàng.
- Lựa chọn kênh phân phối phải phù hợp với đặc điểm sản phẩm và đặc
điểm của khách hàng. Các loại kênh phân phối đợc khái quát qua sơ đồ sau:
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Qua sơ đồ trên, doanh nghiệp có thể lựa chộn các kênh phân phối thông
qua 4 khả năng trên:
Khả năng 1: ngời sản xuất bán trực tiếp sản phẩm của mình cho ngời tiêu
dùng cuối cùng.
Khả năng 2: ngời sản xuất cung ứng cho ngời tiêu dùng thông qua khâu
trung gian là ngời bán lẻ.
Khả năng 3: ngời sản xuất bán cho ngời bán buôn để họ bán cho ngời bán
lẻ và ngời bán lẻ bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng.
Khả năng 4: ngời sản xuất bán cho ngời bán buôn độc quyền tất cả số l-
ợng sản phẩm để rồi họ lại bán cho một số ngời bán buôn khác. Sau đó, ngời
bán buôn này lại bán cho ngời bán lẻ và ngời bán lẻ cung ứng cho ngời tiêu
dùng cuối cùng.
4. Chiến lợc xúc tiến bán hàng
Đây là chiến lợc sử dụng các kỹ thuật yểm trợ bán hàng nhằm mục đích
làm cho cung và cầu về một loại sản phẩm nào đó gặp nhau. Trong nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung trớc đây, ngời sản xuất không cần quan tâm đến chiến l-
ợc này vì lúc đó họ chỉ là ngời sản xuất giao nộp chứ không phải là ngời bán,
việc tiêu thụ hàng hóa do các nhà kế hoạch định liệu. ở đây, thuật ngữ "mua-
hàng còn thờ ơ với hàng hoá của doanh nghiệp và tạo sức mua ban đầu.
- Xác định đối tợng, nội dung, loại hình, phơng tiện và tiến hành quảng
cáo tiếp thị lúc nào, chi phí bao nhiêu.
Nói tóm lại, dù có nhiều chiến lợc khác nhau song nội dung của chiến lợc
quảng cáo và tiếp thị không ngoài mục đích đẩy mạnh việc bán hàng, tạo thói
quen cho khách hàng luốn nhớ đến sản phẩm, dịch vụ của mình khi có nhu
cầu...
IV. Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình xây dựng chiến l-
ợc kinh doanh
1. Các nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế quốc dân
1.1. Các nhân tố về kinh tế vĩ mô
Đây là yếu tố quan trọng, sự tác động của nó có tính chất trực tiếp và năng
động hơn so với các yếu tố khác. Nó bao gồm những nhân tố chủ yếu sau:
- Xu hớng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân sẽ cho
biết tốc độ tăng trởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu ng-
ời, do đó sẽ biết đợc tốc độ tăng của thị trờng trong tơng lai. Từ đó cho phép dự
đoán đợc dung lợng thị trờng của từng ngành và thị phần của doanh nghiệp. Khi
GDP bình quân đầu ngời tăng sẽ kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, về số lợng sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lợng, thị hiếu... dẫn đến
tăng quy mô thị trờng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng trong từng thời
kỳ, nghĩa là tác động đến chiến lợc kinh doanh.
- Lãi suất và xu hớng của lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hởng tới xu thế
tiết kiệm, tiêu dùng và đầu t của nền kinh tế và nh thế sẽ ảnh hởng tới hoạt động
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của doanh nghiệp. Lãi suất cho vay cao hay thấp tác động đến giá thành, tác
động đến giá bán và tác động đến sức mua thực tế về hàng hoá dịch vụ của
doanh nghiệp, nghĩa là tác động đến việc soạn thảo và thực thi chiến lợc kinh
doanh.
- Mức độ lạm phát của nền kinh tế: Lạm phát cao hay thấp đều có ảnh h-
doanh của doanh nghiệp nh thuế xuất nhập khẩu cao hay thấp, cách thức thanh
toán...
- Các chính sách bảo vệ môi trờng của Chính phủ cũng tác động đến địa
điểm tạo lập doanh nghiệp, các hàng hoá đợc sản xuất, công nghệ trang thiết bị
đợc sử dụng, nguồn tài chính cần thiết cho bảo vệ môi trờng.
- Luật pháp đa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc
những ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ. Vấn đề đặt ra đối với
các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành các quy
định của luật pháp.
Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn, hệ
thống luật pháp đồng bộ và hoàn thiện sẽ tạo cơ sở thuận lợi để ổn định và phát
triển kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động trong môi trờng đó. Điều đó
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chiến lợc kinh doanh của doanh
nghiệp .
1.3 Nhân tố thuộc về văn hoá - xã hội.
Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá - xã hội và sự tác động của nó thờng có
tính dài hạn, phạm vi tác động rộng. Nó xác định cách thức ngời ta sống, làm
việc, sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ. Các khía cạnh hình thành
môi trờng văn hoá - xã hội có ảnh hởng mạnh tới công tác xây dựng và thực
hiện chiến lợc kinh doanh nh:
Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp và tiêu
dùng của ngời dân.
- Những phong tục, tập quán truyền thống
- Những quan tâm và u tiên của xã hội. Chẳng hạn nh ngày nay ngời ta
quan tâm đến vấn đề môi trờng và sức khoẻ nhiều hơn. Điều này tạ ra nhiều cơ
hội cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong các ngành có liên quan đến môi
trờng và sức khoẻ. Mặt khác chính sự quan tâm này cũng đặt ra những yêu cầu
vệ sinh an toàn và giữ gìn môi trờng khắt khe hơn đối với các sản phẩm cũng
nh sự xuất hiện của các nhà máy, xí nghiệp.
- Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội...
của công nghệ mới sẽ làm xuất hiện nhiều cơ hội và đe doạ đối với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp .
Ngoài các nhân tố nói trên, tuỳ theo đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành
kinh doanh, các doanh nghiệp cũng cần tính đến các nhân tố đặc thù của ngành
và của doanh nghiệp mình.
2. Nhân tố thuộc về môi trờng ngành
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Môi trờng ngành bao gồm các nhân tố nằm ngoài doanh nghiệp nhng có
tính chất quyết định đối với tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh
doanh đó của doanh nghiệp. Có thể phân chia các nhân tố đó thành các nhóm cơ
bản sau:
2.1 Các đối thủ cạnh tranh.
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng tất yếu xuất hiện cạnh
tranh. Trong cạnh tranh, có doanh nghiệp thắng vì có lợi thế so sánh hơn các
doanh nghiệp khác về giá cả, về sản phẩm, về phân phối, khuyến mãi. .., có
doanh nghiệp thua vì không bán đợc hàng, vì rủi ro, sản xuất kinh doanh bị thu
hẹp. Chính vì vậy mà việc phân tích các đối thủ cạnh tranh có tầm quan trọng
đặc biệt. Doanh nghiệp cần phân tích các đối thủ cạnh tranh chủ yếu để định l-
ợng đợc sự phản ứng của họ đối với chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Để
phân tích đối thủ cạnh tranh với độ tin cậy cao, cần thờng xuyên theo dõi, cập
nhật các thông tin về đối thủ cạnh tranh theo các nội dung cần phân tích nh về
tài chính, năng lực sản xuất, các nguồn lực vật chất, quản lý nhân sự... dới dạng
bảng tổng hợp thông tin. Trong chiến lợc kinh doanh ,phải phân tích các đối thủ
cạnh tranh hiện tại và tơng lai để đa ra chiến lợc cạnh tranh trong tơng lai hay đ-
a ra các biện pháp phản ứng nhằm giành lại thế chủ động trong mọi tình huống
cạnh tranh.
2.2. Khách hàng
Vấn đề khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trờng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Nó quyết định đến sự thành bại của Công ty khi tung
nhà cung ứng gây ra.
2.4 Những nhà cạnh tranh tiềm tàng
Các Công ty mới gia nhập thị trờng có thể có những ảnh hởng lớn tới
doanh nghiệp, nó làm cho lợi nhuận, thị phần... của doanh nghiệp có thể bị
giảm sút vì họ đa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn
giành đợc thị phần và các nguồn lực cần thiết. Do đó, mức độ cạnh tranh trong
tơng lai sẽ bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của những nhà cạnh tranh tiềm ẩn.
Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập, thể
hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới
có thể dự đoán đợc. Để tạo ra các rào cản chính ngăn chặn sự xâm nhập, Công
ty phải tạo đợc các lợi thế sau:
- Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty.
- Lợi thế tuyệt đối về chi phí.
- Lợi thế kinh tế theo quy mô
2.5 Sản phẩm thay thế
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sức ép do sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành
do sức ép giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý tới các sản phẩm tiềm ẩn,
doanh nghiệp có thể bị tụt lại với thị trờng nhỏ bé. Vì vậy, doanh nghiệp không
ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn. Phần lớn sản
phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ. Muốn đạt đợc thành
công, các doanh nghiệp cần chú ý dành nguồn lực để phát triển hay vận dụng
công nghệ mới voà chiến lợc kinh doanh của mình.
Để định hớng các mục tiêu chiến lợc, ngoài việc phân tích những nhóm
nhân tố chủ yếu trên, trong quá trình phân tích cần phải đề cập tới hàng loạt các
nhân tố gắn liền với điều kiện kinh doanh khác và xâu chuỗi cúng với nhau đẻ
thành một tổng thể. Điều đó cho phép doanh nghiệp có thể nhìn nhận sâu sắc
toàn diện hơn về môi trờng hoạt động, thời cơ, thách thức, cạm bẫy của thơng
trờng.
3.3. Các nhân tố thuộc về mặt vật chất:
Việc đánh giá khả năng vật chất phải làm rõ những u thế và bất lợi của
doanh nghiệp về các mặt:
- Vị trí địa lý và hệ thống cơ sở sản xuất kinh doanh
- Quy trình, máy móc thiết bị công nghệ
- Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực
- Mạng lới tiếp thị và phân phối...
Đây là các nhân tố quan trọng để đảm bảo cho chiến lợc kinh doanh có đ-
ợc thực thi hay không và khi thực hiện chiến lợc thì phải kết hợp và sử dụng có
hiệu quả nhất các nguồn lực này.
Việc đánh giá tổng hợp các nhân tố thuộc hoàn cảnh nội bộ giúp doanh
nghiệp xác định hiện trạng và phơng hớng cải thiện hoàn cảnh nội bộ của doanh
nghiệp nhằm đảm bảo sự tơng thích tối u với điều kiện và môi trờng kinh doanh
tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chiến lợc kinh doanh.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ơng II
Thực trạng hoạt động kinh doanh và quá trình thực hiện
chiến lợc kinh doanh của Công ty Cao su sao vàng
I. Giới thiệu chung về Công ty Cao su sao vàng
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Năm 1956 sau khi thành phố Hà Nội đợc giải phóng, Nhà nớc ta đã nắm đ-
ợc tầm quan trọng của sản phẩm cao su trong nền kinh tế quốc dân, nên ngày
7/10/1956, xởng đắp vá săm lốp ôtô đợc thành lập tại số 2 - Đặng Thái Thân,
tháng 11/1956 bắt đầu đi vào hoạt động, đến năm 1960 thì sát nhập vào nhà má
cao su Sao Vàng và đợc coi là tiền thân của nhà máy cao su Sao Vàng Hà Nội.
Trong kế hoạch phục hồi nền kinh tế (1958-1960) Đảng và Chính phủ ta
đã quyết định xây dựng khu công nghiệp Thợng Đình tại đờng Nam Thanh
Xuân, nhà máy cao su Sao Vàng đợc xây dựng từ ngày 22/12/1958 và bắt đầu
sản xuất thử từ 6/4/1960, những sản phẩm săm lốp xe đạp đầu tiên mang tên Sao