Thực trạng và kiến nghị giải pháp kinh doanh của công ty cao su Sao Vàng - Pdf 11

Lời mở đầu
Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế thị trờng nớc ta ngày càng phát
triển, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, sự phân cực giữa các doanh nghiệp,
các thành phần kinh tế ngày càng nhanh chóng và quyết liệt hơn. Thị trờng
không chỉ là chiếc "nôi" cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, mà còn là một "đấu trờng", vì trên thị trờng luôn diễn ra sự cạnh tranh
gay go, khốc liệt giữa các doanh nghiệp nhằm giành lấy khách hàng. Loại trừ
một yếu tố ngẫu nhiên, vấn đề quyết định đến quá trình phát triển và thành công
của doanh nghiệp chính là chiến lợc kinh doanh đúng đắn, kịp thời.
Xét trên góc độ vĩ mô, một đất nớc nếu đạt đợc mục tiêu tổng thể về kinh
tế - xã hội - văn hoá... thì cần phải có một chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
có hiệu qủa. Thật vậy, nếu không có tầm nhìn của một chiến lợc nh thế thì
chẳng những cái đích phát triển không đạt đợc, mà đất nớc còn rơi vào tình
trạng khủng hoảng về kinh tế, rối ren về chính trị và sẽ bị tụt hậu so với thế giới.
Còn khi xét ở giác độ vi mô, doanh nghiệp cũng cần phải có một chiến lợc
kinh doanh thích ứng với cơ chế thị trờng, với sự cạnh tranh gay gắt của các đối
thủ khác. Có thể nh thế thì các mục tiêu đề ra mới có phơng thức, cơ sở khoa
học để thực hiện.
Đặc biệt trong điều kiện cơ chế thị trờng đang phát triển ở nớc ta, sự bùng
nổ số lợng doanh nghiệp đi đôi với sự bùng nổ kinh tế. Sự gay gắt quyết liệt
trong cạnh tranh đã làm cho các doanh nghiệp của nhà nớc phải đối đầu với các
doanh nghiệp t nhân trên thị trờng và đã không ít doanh nghiệp nhà nớc thất bại
trong kinh doanh, phải giải thể hoặc sát nhập với đơn vị khác. Trong tình hình
này, doanh nghiệp nào hoạch định cho mình đợc một chiến lợc kinh doanh đúng
đắn sẽ có lối ra và là bớc đờng phát triển có hiệu quả trong tơng lai.
Chính vì thế, áp dụng vào một doanh nghiệp lớn của nhà nớc là Công ty
cao su Sao vàng thuộc Tổng Công ty hoá chất Việt Nam, chuyên sản xuất kinh
doanh các loại săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô... xuất khẩu thành phẩm và nhập
khẩu nguyên vật liệu, các trang thiết bị kỹ thuật mới nhằm phục vụ quá trình
sản xuất đạt kết quả cao nhất. Do vậy, em thấy rõ đợc tầm quan trọng của chiến
lợc kinh doanh đối với sự sống còn và phát triển của một doanh nghiệp nhà nớc.

những trờng hợp thất bại trong kinh doanh của nhiều doanh nghiệp xảy ra trong
một nền kinh tế thị trờng đầy sôi động nh vậy? Điều này có thể giải thích đợc là
bởi vì trong nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh gay gắt dẫn đến sẽ phân cực
nhanh chóng và quyết liệt giữa các doanh nghiệp và trong cuộc đọ sức ấy, nếu
doanh nghiệp nào không hoạch định cho mình một chiến lợc kinh doanh có ch-
ơng trình hành động tổng quát, tạo đợc bộ khung hớng dẫn t duy và hành động
nhằm hớng tới những mục tiêu cụ thể đã trụ vững thì chắc chắn không tránh
khỏi sự thất bại, phá sản. Cơ chế thị trờng đã tạo ra sự thành công cho doanh
nghiệp này, ngợc lại nó cũng đem lại sự phá sản cho doanh nghiệp khác.
Vì vậy, trong nền kinh tế thị trờng, chiến lợc kinh doanh của một doanh
nghiệp đã thể hiện tầm quan trọng to lớn của nó. Ngời ta ví chiến lợc kinh
doanh nh là "bánh lái con tàu vợt trùng khơi đến bến bờ của sự thành đạt", nếu
không tạo dựng nó một cách đúng đắn thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ bị thất
bại.
* Các loại chiến lợc kinh doanh
Có nhiều cách phân loại chiến lợc kinh doanh
- Căn cứ vào phạm vi của chiến lợc, ngời ta chia chiến lợc kinh doanh
thành 2 loại:
+ Chiến l ợc chung (hay chiến l ợc tổng quát): Đề cập những vấn đề quan
trọng nhất, quan trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lợc này quyết định
những vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
+ Chiến l ợc bộ phận : là loại chiến lợc cấp hai. Thông thờng trong doanh
nghiệp, loại này bao gồm chiến lợc sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán
hàng.
3
Hai loại chiến lợc trên liên kết chặt chẽ với nhau thành một chiến lợc kinh
doanh hoàn chỉnh. Không thể tồn tại một chiến lợc kinh doanh mà thiếu một
trong hai chiến lợc trên, bởi vì chúng bổ sung cho nhau để giải quyết các mục
tiêu quan trọng, sống còn của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào cách thức tiếp cận chiến lợc thì có 4 loại:

là nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trờng.
Nhu cầu của thị trờng về các nhóm hàng, dịch vụ nào đó luôn đa dạng và
ngày càng mở rộng, nâng cao, nên kẽ hở thị trờng không phải là hiếm. Công
việc của các nhà marketing của một doanh nghiệp là phải phát hiện những kẽ hở
này để tạo ra các hớng gợi mở, cơ hội kinh doanh mới. Các doanh nghiệp phải
liệt kê khả năng có thể có nh sở thích cá nhân, khả năng về tài chính, rủi ro... để
chọn ra một hoặc một số cơ hội kinh doanh.
Tóm lại, quá trình tìm kiếm cơ hội kinh doanh phải trải qua 4 bớc sau:
- Liệt kê tất cả những cơ hội kinh doanh đã phát hiện đợc bằng cách nghe
ngóng, quan sát, phân tích tình hình thị trờng.
- Chia các cơ hội đã liệt kê đợc thành các nhóm. Mỗi nhóm bao gồm
những cơ hội gần giống nhau về mục tiêu hoặc tơng tự nhau về hớng kinh
doanh.
- Tìm đặc trng của mỗi nhóm.
- Từ đặc trng của mỗi nhóm có thể chọn vài nhóm các cơ hội kinh doanh
để hớng tới hoặc hoạch định chiến lợc kinh doanh. Đây là bớc khó khăn và phức
tạp nhất trong quá trình đi tìm cơ hội kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh phụ thuộc vào t duy và tầm chiến lợc của một doanh
nghiệp. ít có sự may mắn và thành công cho doanh nghiệp nào không có đủ t
duy và chiến lợc kinh doanh đúng đắn trong các cơ hội và tình huống trong kinh
doanh.
Trong quá trình này, đặc biệt chú ý phần nghiên cứu thị trờng và dự báo
khả năng nhu cầu của thị trờng, vì nó chính là chìa khoá quyết định hé mở cho
các cơ hội kinh doanh. Nó đa ra những chỉ tiêu, thông số cần thiết về các cơ hội
kinh doanh có thể có, từ đó giúp doanh nghiệp lựa chọn đợc những cơ hội kinh
doanh có hiệu quả nhất và từ đó có một chiến lợc kinh doanh đúng đắn, kịp
thời.
5
2. Xây dựng chiến lợc kinh doanh
2.1. Yêu cầu trong việc xây dựng chiến lợc kinh doanh

Để xây dựng chiến lợc kinh doanh phải xuất phát từ nhiều cơ sở khác
nhau. Trong đó có 3 cơ sở chủ yêú thờng đợc gọi là tam giác chiến lợc :
- Khách hàng
- Khả năng của doanh nghiệp
- Đối thủ cạnh tranh
2.2.1. Căn cứ vào khách hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đ-
ợc thì phải phụ thuộc vào khách hàng, hay nói cách khác là phải thoả mãn nhu
cầu của khách hàng. Do vậy, ngời ta nói khách hàng là cơ sở của mọi chiến lợc
kinh doanh.
Những khách hàng mua sản phẩm của một ngành nào đó thì họ có thể làm
giảm lợi nhuận ngành ấy bằng cách yêu cầu chất lợng sản phẩm cao hơn hoặc
dịch vụ nhiều hơn và có thể dùng doanh nghiệp này để chống lại doanh nghiệp
kia. Tuy nhiên, khách hàng thờng có quyền lực trong các tình huống sau:
- Khách hàng đợc tập trung hoặc mua một khối lợng lớn so với doanh thu
của ngành thì khi đó họ có quyền nhất định về giá.
Khi sản phẩm chiếm một tỷ lệ trong chi phí ngời mua thì giá cả sẽ trở
thành một vấn đề quan trọng đối với khách hàng đó. Do đó, họ sẽ mua với giá
có lợi và chọn mua sản phẩm có giá trị thích hợp.
Khách hàng phải chịu một phần chi phí đặt cọc nên giữa ngời bán và
khách hàng có sự ràng buộc nhất định.
Khách hàng có thu nhập thấp tạo ra áp lực bắt buộc phải giảm chi tiêu mua
bán của mình.
Khách hàng cố gắng khép kín sản xuất (tự cung, tự cấp) nó nh là một công
cụ có thế lực mặc cả.
Khách hàng có đầy đủ thông tin về chi phí của ngời cung ứng, về nhu cầu
và giá cả trên thị trờng hiện hành thì quyền mặc cả của họ càng lớn.
Để chiến lợc kinh doanh thực sự dựa vào khách hàng khi xây dựng chiến l-
ợc doanh nghiệp phải phân chia thị trờng.Trên cơ sở đó xác định tỷ trọng khách
hàng mà doanh nghiệp phải có bổn phận chiếm đợc. Các nhà chiến lợc thờng sử

- Những cản trở với doanh nghiệp khi xâm nhập vào một ngành kinh
doanh.
- Phản ứng của đối thủ cạnh tranh trong ngành đó. Dựa vào những câu trả
lời các vấn đề trên doanh nghiệp mới ra các quyết định phù hợp.
8
Trên đây, chúng ta đã phân tích những cơ sở chủ yếu để xây dựng chiến l-
ợc kinh doanh. Tuy nhiên, chiến lợc kinh doanh là chiến lợc nhiều chiều, phục
vụ mục tiêu đa nhân tố nên tuỳ điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, chiến l-
ợc kinh doanh còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nh luật pháp, chính sách
của nhà nớc, khoa học - công nghệ...
3. Lựa chọn và quyết định chiến lợc kinh doanh
Việc đánh giá và lựa chọn chiến lợc dự kiến là công việc có tầm quan
trọng quyết định đến mức độ đúng đắn của chiến lợc kinh doanh.
Muốn có một quyết định đúng đắn về chiến lợc kinh doanh thì trớc khi lựa
chọn phải qua bớc thẩm định và đánh giá.
3.1. Nguyên tắc thẩm định và đánh giá chiến lợc kinh doanh
Khi xây dựng chiến lợc kinh doanh để đa vào lựa chọn, doanh nghiệp phải
dựa trên những nguyên tắc nhất định, những cơ sở nhất định. Những nguyên tắc,
cơ sở này luôn nhất quán và xuyên suốt quá trình xây dựng các bộ phận cấu
thành chiến lợc kinh doanh.
- Nguyên tắc 1: Chiến lợc kinh doanh phải bảo đảm mục tiêu bao trùm các
doanh nghiệp. Các chiến lợc kinh doanh dự kiến có thể khác nhau về số lợng và
mức độ các mục tiêu, nhng không thể khác nhau về mục tiêu bao trùm vì đây
chính là cái đích cần đạt tới. Chính vì vậy, mục tiêu bao trùm là tiêu chuẩn
chung trong việc thẩm định, đánh giá và trong việc lựa chọn, quyết định.
- Nguyên tắc 2: Chiến lợc kinh doanh phải có tính khả thi. Nguyên tắc này
nhằm đảm bảo cho chiến lợc đợc lựa chọn tránh đợc những sai lầm, không sát
thực tế.
- Nguyên tắc 3: Chiến lợc kinh doanh phải đảm bảo mối quan hệ biện
chứng giữa doanh nghiệp và thị trờng về mặt lợi ích. Mối quan hệ giữa doanh

là chiến lợc có tổng số điểm cao nhất, hoặc chiến lợc có mức trung bình điểm
cao nhất, thể hiện cao tính khả thi.
III. Nội dung của chiến lợc kinh doanh
Nh đã nghiên cứu qua những bớc đầu, chúng ta đã có thể hiểu đợc chiến l-
ợc là phơng thức mà các doanh nghiệp sử dụng để định hớng tơng lai nhằm đạt
đợc và duy trì những thành công, hay thực chất chiến lợc kinh doanh là một ch-
ơng trình hành động tổng quát hớng tới việc thực hiện những mục tiêu của
doanh nghiệp.
Chiến lợc kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đợc xây dựng trên các căn cứ
khác nhau, những mục đích khác nhau, với phơng pháp không giống nhau, nhng
đều bao gồm 2 phần: Chiến lợc tổng quát và chiến lợc bộ phận.
10
1. Chiến lợc tổng quát:
Chiến lợc tổng quát có nhiệm vụ xác định hớng đi cùng với những mục
tiêu chủ yếu cần đạt tới. Nó đề cập tới những vấn đề quan trọng hay bao trùm
nhất và các phơng tiện chủ yếu cụ thể hoá để đạt mục tiêu đó, nó quyết định vấn
đề sống còn của doanh nghiệp. Nội dung chiến lợc tổng quát đợc thể hiện bằng
những mục tiêu cụ thể nh: phơng hớng sản xuất, loại sản phẩm, dịch vụ lựa
chọn, thị trờng tiêu thụ, hiệu quả sản xuất kinh doanh... tuỳ từng trờng hợp cụ
thể mà chiến lợc có những mục tiêu chủ yếu khác nhau, song chiến lợc sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thờng tập trung vào 3 mục tiêu chủ yếu là khả
năng sinh lợi, thế lực trên thị trờng và an toàn trong kinh doanh.
- Khả năng sinh lợi
Mục đích của kinh doanh là lợi nhuận. Vì vậy, một trong những mục tiêu
chủ yếu của chiến lợc kinh doanh là lợi nhuận có khả năng sinh ra. Theo quan
niệm của các nhà doanh nghiệp, lợi nhuận là sự dôi ra của giá bán so với chi phí
đã bỏ ra (bao gồm cả thuế và các khoản phải nộp khác cho Nhà nớc).
Trong chiến lợc kinh doanh, lợi nhuận đợc đo bằng các chỉ tiêu tơng đối
nh tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng trởng của lợi nhuận và bằng chỉ tiêu tuyệt đối
tổng lợi nhuận.

tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi, là phơng thức doanh nghiệp khai thác các
nguồn lực và khai thông các quan hệ sản xuất cụ thể. Các chiến lợc then chốt
này là phần quan trọng trong chiến lợc sản xuất kinh doanh xác định cho doanh
nghiệp cách thức cạnh tranh và giành thế lực trên thị trờng.
2.1. Chiến lợc sản phẩm:
Chiến lợc sản phẩm là phơng thức kinh doanh trên cơ sở bảo đảm thoả
mãn nhu cầu của thị trờng và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói chiến lợc sản phẩm là xơng sống
của chiến lợc kinh doanh. Thị trờng cạnh tranh càng gay gắt, vai trò của chiến l-
ợc sản phẩm càng trở nên quan trọng.
Căn cứ trên chiến lợc tổng quát, nội dung cụ thể của chiến lợc sản phẩm
gồm hai vấn đề là:
- Xác định kích thớc của tập hợp sản phẩm tung ra thị trờng: là xác định số
loại sản phẩm, số lợng, chủng loại, số mẫu mã của mỗi chủng loại và thị trờng
tiêu thụ. Trong chiến lợc sản phẩm, doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa chọn
hoặc sản xuất và cung ứng nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau; hoặc cố định
vào một vài loại nhng có nhiều chủng loại, hoặc chỉ chọn một loại sản phẩm với
12
một vài chủng loại nhng mẫu mã thì đa dạng. - Nghiên cứu sản phẩm mới là
một yêu cầu tất yếu khách quan đối với hoạt động sản xuất kinh doanh khi mà
cạnh tranh trên thị trờng đã chuyển từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh chất l-
ợng và mỗi loại sản phẩm đều có chu kỳ sống nhất định. Do vậy, doanh nghiệp
phải có sản phẩm mới thay thế đảm bảo tính liên tục của quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lợc sản phẩm có thể phân chia thành 6 loại:
- Chiến lợc thiết lập chủng loại cơ bản là giữ đợc vị trí vốn có của sản
phẩm trên thị trờng.
- Chiến lợc hạn chế chủng loại: là đơn giản hoá cơ cấu, chủng loại, loại trừ
những sản phẩm không có hiệu quả.
- Chiến lợc biến đổi chủng loại: làm thay đổi thể thức thoả mãn yêu cầu về

càng lỗ.
Trong tất cả các trờng hợp khi áp dụng chiến lợc tăng giá, doanh nghiệp
phải chú ý đến phản ứng của khách hàng cũng nh của các đối thủ cạnh tranh
nếu không sẽ không tránh khỏi thất bại.
Nội dung của chiến lợc giá cả là phải đa ra đợc mục tiêu và căn cứ định
giá. Mục tiêu trong chiến lợc giá cả phải thể hiện đợc mục tiêu của chiến lợc
tổng quát và nhằm đạt đợc mục tiêu tổng quát. Căn cứ định giá là trong chiến l-
ợc giá cả phải xác định một khung để hớng dẫn quá trình xác lập các mức giá
cụ thể sau này cho từng loại sản phẩm. Khung giá xác định phạm vi dao động
của từng mức giá cụ thể trong từng thời gian và không gian cụ thể, gồm các
loại:
- Khung giá kín: là khung giá đợc giới hạn giữa giá tối đa và giá tối thiểu.
- Khung giá hở: là khung giá chỉ giới hạn bởi giá tối đa hoặc giá tối thiểu.
- Khung giá thoáng: là khung giá chỉ có mức chuẩn, không có mức tối đa
hoặc tối thiểu. Các mức giá đợc chọn có thể dao động quanh mức chuẩn theo
một mức độ nhất định.
3. Chiến lợc phân phối
Chiến lợc phân phối sản phẩm là phơng hớng thể hiện cách mà doanh
nghiệp cung ứng sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trờng
lựa chọn. Chiến lợc phân phối có vai trò quan trọng ở chỗ nếu đợc xây dựng hợp
lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh an toàn, tăng cờng khả năng liên kết trong
kinh doanh, giảm đợc sự cạnh tranh và làm cho các chức năng của quá trình
14
phân phối đợc thực hiện đầy đủ, nhờ vậy nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Quá trình phân phối bao gồm 4 chức năng sau:
- Thay đổi quyền sở hữu tài sản, di chuyển liên tiếp quyền sở hữu từ tay
ngời sản xuất đến ngời tiêu thụ qua các khâu trung gian của hoạt động mua bán.
- Di chuyển hàng hoá qua các khâu vận chuyển, dự trữ, bảo quản sao cho
nhanh chóng, an toàn, giữ đợc chất lợng hàng hoá và giảm đợc chi phí lu thông.

Khả năng 2: ngời sản xuất cung ứng cho ngời tiêu dùng thông qua khâu
trung gian là ngời bán lẻ.
Khả năng 3: ngời sản xuất bán cho ngời bán buôn để họ bán cho ngời bán
lẻ và ngời bán lẻ bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng.
Khả năng 4: ngời sản xuất bán cho ngời bán buôn độc quyền tất cả số l-
ợng sản phẩm để rồi họ lại bán cho một số ngời bán buôn khác. Sau đó, ngời
bán buôn này lại bán cho ngời bán lẻ và ngời bán lẻ cung ứng cho ngời tiêu
dùng cuối cùng.
4. Chiến lợc xúc tiến bán hàng
Đây là chiến lợc sử dụng các kỹ thuật yểm trợ bán hàng nhằm mục đích
làm cho cung và cầu về một loại sản phẩm nào đó gặp nhau. Trong nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung trớc đây, ngời sản xuất không cần quan tâm đến chiến l-
ợc này vì lúc đó họ chỉ là ngời sản xuất giao nộp chứ không phải là ngời bán,
việc tiêu thụ hàng hóa do các nhà kế hoạch định liệu. ở đây, thuật ngữ "mua-
bán" đợc thay thế bằng "xin-cấp", ngời bán với t cách là ngời ban ơn nên không
phải bận tâm đến việc quảng cáo và tiếp thị.
16
Ngời
tiêu
dùng cuối
cùng
Ngời
sản
xuất
Ngời bán lẻ
Ngời bán buôn
Ngời bán
buôn độc
quyền
Ngời bán

GDP bình quân đầu ngời tăng sẽ kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, về số lợng sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lợng, thị hiếu... dẫn đến
tăng quy mô thị trờng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng trong từng thời
kỳ, nghĩa là tác động đến chiến lợc kinh doanh.
- Lãi suất và xu hớng của lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hởng tới xu thế
tiết kiệm, tiêu dùng và đầu t của nền kinh tế và nh thế sẽ ảnh hởng tới hoạt động
17
của doanh nghiệp. Lãi suất cho vay cao hay thấp tác động đến giá thành, tác
động đến giá bán và tác động đến sức mua thực tế về hàng hoá dịch vụ của
doanh nghiệp, nghĩa là tác động đến việc soạn thảo và thực thi chiến lợc kinh
doanh.
- Mức độ lạm phát của nền kinh tế: Lạm phát cao hay thấp đều có ảnh h-
ởng đến tốc độ đầu t vào nền kinh tế. Nếu lạm phát tăng nhanh hơn dự đoán
trong chiến lợc kinh doanh sẽ làm tăng giá cả yếu tố đầu vào và làm tăng giá
thành, tăng giá bán sẽ khó cạnh tranh, gây thiếu hụt tài chính cho sản xuất kinh
doanh dẫn đến chiến lợc kinh doanh không thực hiện đợc.
- Tỷ lệ thất nghiệp chung và ở từng vùng, từng ngành ảnh hởng đến giá
nhân công và nguồn lao động.
- Tình hình vốn đầu t của nớc ngoài vào nền kinh tế trong nớc. Khi vốn
đầu t nớc ngoài đổ vào nền kinh tế ngày càng tăng sẽ thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế, ngoài ra các doanh nghiệp có vốn FDI sẽ học hỏi đợc kinh nghiệm
quản lý, tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến... giải quyết công ăn việc làm
cho ngời lao động và thu nhập của họ sẽ tăng lên dẫn đến nhu cầu tăng, các nhà
hoạch định chiến lợc kinh doanh phải chú ý đến các vấn đề này.
Nói tóm lại, các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động mạnh đến quá trình xây
dựng và thực hiện chiến lợc kinh doanh. Vì vậy, các nhà quản trị phải dự báo
chính xác sự biến đổi của chúng để thể hiện trong chiến lợc kinh doanh trong
từng thời kỳ.
1.2 Các nhân tố thuộc về chính trị - luật pháp.
Bao gồm hệ thống các quan điểm, đờng lối chính sách của Chính phủ, hệ

hiện chiến lợc kinh doanh nh:
Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp và tiêu
dùng của ngời dân.
- Những phong tục, tập quán truyền thống
- Những quan tâm và u tiên của xã hội. Chẳng hạn nh ngày nay ngời ta
quan tâm đến vấn đề môi trờng và sức khoẻ nhiều hơn. Điều này tạ ra nhiều cơ
hội cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong các ngành có liên quan đến môi
trờng và sức khoẻ. Mặt khác chính sự quan tâm này cũng đặt ra những yêu cầu
vệ sinh an toàn và giữ gìn môi trờng khắt khe hơn đối với các sản phẩm cũng
nh sự xuất hiện của các nhà máy, xí nghiệp.
- Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội...
- Những nét văn hoá vùng cũng ảnh hởng đến việc soạn thảo, thực thi
chiến lợc kinh doanh.
19
1.4. Nhân tố thuộc về dân số.
Những thay đổi trong môi trờng dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay
đổi của môi trờng kinh tế và xã hội, ảnh hởng đến chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp. Những thông tin về dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng
cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lợc sản phẩm, chiến lợc thị tr-
ờng... Những nhân tố thuộc về dân số cần quan tâm là:
- Tổng dân số của toàn xã hội và tỉ lệ tăng dân số.
- Kết cấu và xu hớng thay đổi của dân số về tuổi, giới tính, dân tộc, nghề
nghiệp, phân phối thu nhập.
- Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên.
- Các xu hớng dịch chuyển dân số giữa các vùng...
1.5 Các nhân tố thuộc về môi trờng tự nhiên
Những doanh nghiệp từ lâu đã nhận ra những tác động của hoàn cảnh tự
nhiên vào quyết định kinh doanh của họ. Tuy nhiên, những yếu tố liên quan tới
việc bảo vệ môi trờng thiên nhiên đã gần nh hoàn toàn bị bỏ quên cho tới thời
gian gần đây. Sự quan tâm của những ngời quyết định kinh doanh và công

nhật các thông tin về đối thủ cạnh tranh theo các nội dung cần phân tích nh về
tài chính, năng lực sản xuất, các nguồn lực vật chất, quản lý nhân sự... dới dạng
bảng tổng hợp thông tin. Trong chiến lợc kinh doanh ,phải phân tích các đối thủ
cạnh tranh hiện tại và tơng lai để đa ra chiến lợc cạnh tranh trong tơng lai hay đ-
a ra các biện pháp phản ứng nhằm giành lại thế chủ động trong mọi tình huống
cạnh tranh.
2.2. Khách hàng
Vấn đề khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trờng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Nó quyết định đến sự thành bại của Công ty khi tung
sản phẩm, dịch vụ ra thị trờng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Nội dung
đánh giá sự ảnh hởng của khách hàng đối với doanh nghiệp gồm 2 vấn đề chính
sau:
- Sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp và sản phẩm của
doanh nghiệp.
- Xu hớng và mức độ đòi hỏi chất lợng cao, giá bán giảm của khách hàng.
Khả năng giảm giá của khách hàng tăng lên khi:
+ Số lợng hàng của ngời mua chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợng hàng
doanh nghiệp bán ra.
+ Ngời mua có thể dễ dàng mua sản phẩm cùng loại ở nơi khác.
21
+ Khách hàng nắm đầy đủ thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trên
thị trờng.
+ Sản phẩm của doanh nghiệp ít ảnh hởng tới sản phẩm của khách hàng.
Mặt khác, cơ cấu về đại lý, nhân khẩu học, tâm lý tiêu dùng, thái độ tiêu dùng...
của khách hàng cũng ảnh hởng tới doanh nghiệp và ảnh hởng đến chiến lợc
kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Những nhà cung cấp
Những Công ty bao giờ cũng phải liên kết với các hãng cung cấp để đợc
cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công, vốn... Các nhà cung cấp có thể
gây một áp lực mạnh trong hoạt động của Công ty bằng việc tăng cờng hay

công nghệ mới voà chiến lợc kinh doanh của mình.
Để định hớng các mục tiêu chiến lợc, ngoài việc phân tích những nhóm
nhân tố chủ yếu trên, trong quá trình phân tích cần phải đề cập tới hàng loạt các
nhân tố gắn liền với điều kiện kinh doanh khác và xâu chuỗi cúng với nhau đẻ
thành một tổng thể. Điều đó cho phép doanh nghiệp có thể nhìn nhận sâu sắc
toàn diện hơn về môi trờng hoạt động, thời cơ, thách thức, cạm bẫy của thơng
trờng.
3. Nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp.
Nhìn tổng thể, bản thân doanh nghiệp cũng là một bộ phận của môi trờng
kinh doanh, nhng xét theo quan điểm quản lý thì doanh nghiệp là chủ thể của
quá trình sản xuất kinh doanh. Nhân tố chính trong hoàn cảnh nội bộ của doanh
nghiệp bao gồm:
3.1. Các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của
doanh nghiệp. Con ngời cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân
tích bối cảnh môi trờng, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lợc của doanh
nghiệp. Cho dù các quan điểm của hệ thống kế hoạch hoá tổng quát có đúng
đắn đến mức nào thì nó cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những
con ngời làm việc có hiệu quả. Con ngời là nhân tố quyết định nên cần xem xét
từ ban lãnh đạo quản lý, cán bộ thuộc bộ máy tham mu đến những ngời công
nhân trực tiếp sản xuất. Việc đánh giá, xem xét cần phải nhìn nhận ở nhiều góc
độ khác nhau nh trình độ kỹ năng, kinh nghiệm, khả năng tổ chức thực hiện và
tinh thần, thái độ làm việc, ý thức trách nhiệm đối với sự thành bại trong doanh
nghiệp.
3.2. Nhân tố thuộc về tổ chức
Mỗi doanh nghiệp đều có một nền nếp tổ chức định hớng cho phần lớn
công việc trong doanh nghiệp. Nó ảnh hởng đến phơng thức thông qua quyết
định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lợc kinh doanh. Các
doanh nghiệp có nền nếp tổ chức mạnh có nhiều cơ hội để thành công hơn so
với các doanh nghiệp có nền nếp yếu kém, tiêu cực. Hơn nữa, cơ cấu tổ chức

cao su Sao Vàng và đợc coi là tiền thân của nhà máy cao su Sao Vàng Hà Nội.
Trong kế hoạch phục hồi nền kinh tế (1958-1960) Đảng và Chính phủ ta
đã quyết định xây dựng khu công nghiệp Thợng Đình tại đờng Nam Thanh
Xuân, nhà máy cao su Sao Vàng đợc xây dựng từ ngày 22/12/1958 và bắt đầu
sản xuất thử từ 6/4/1960, những sản phẩm săm lốp xe đạp đầu tiên mang tên Sao
Vàng. Ngày 23/5/1960, nhà máy cắt băng khánh thành và đây đợc coi là ngày
truyền thống của nhà máy. Nhà máy đợc xây dựng với sự giúp đỡ nhiệt tình của
nớc bạn Trung Quốc cả về lao động, máy móc và trang thiết bị.
Trong những năm chiến tranh chống Mỹ, nhà máy sản xuất theo kế hoạch
của Nhà nớc, những sản phẩm mang tên "Sao Vàng" cũng ra mặt trận và đóng
góp một phần không nhỏ vào sự thắng lợi của quân và dân ta.
Sau chiến tranh, nhịp độ sản xuất của nhà máy vẫn tăng trởng nhng sản
phẩm lại rất nghèo nàn, đơn điệu về chủng loại, ít đợc cải tiến vì không có đối
thủ cạnh tranh. Bộ máy quản lý cồng kềnh và bắt đầu bộc lộ nhiều nhợc điểm
nh hoạt động không có hiệu quả, thu nhập ngời lao động thấp, đời sống gặp
nhiều khó khăn.
Những năm 1988-1989, nhà máy trong thời kỳ quá độ sang nền kinh tế thị
trờng. Đây là thời kỳ khó khăn nhất của nhà máy. Trong tình hình đó, ban lãnh
đạo của nhà máy nhận định rằng: "Nhu cầu tiêu thụ săm lốp ở Việt Nam là rất
lớn, cốt yếu là chúng ta phải làm sao để thị trờng chấp nhận. Với định hớng đó,
cùng với tinh thần đoàn kết, nhất trí, sáng tạo và truyền thống của mình, nhà
máy đã tiến hành tổ chức, sắp xếp lại sản xuất có chọn lọc, tìm hiểu nhu cầu
của thị trờng, đầu t mua sắm máy móc mới nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm.
25

Trích đoạn Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban xí nghiệp Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cao su Sao Vàng Thị trờng và khách hàng của Công ty. Đối thủ cạnh tranh của Công ty. Kết quả hoạt động kinh doanh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status