Trách nhiệm xã hội trong kinh doanh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
...........................................................................................................................
2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
...........................................................................................................................
3
1. Khái niệm trách nhiệm xã hội
....................................................................................................................
3
2. Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội
....................................................................................................................
3
3. Phát triển bền vững – mục tiêu thực hiện TNXH của doanh nghiệp
....................................................................................................................
5
4. Đạo đức và trách nhiệm xã hội
....................................................................................................................
6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VIỆC THỰC HIỆN
TNXH TẠI VIỆT NAM
...........................................................................................................................
8
1. Tình hình chung
....................................................................................................................
8
2. Các công cụ quản lý
....................................................................................................................
9
3. Một số thành công bước đầu
đảm TNXH lại càng ít hơn nữa.
“Trách nhiệm xã hội trong kinh doanh” cũng là chủ đề mà nhóm chúng
em chọn làm tiểu luận lần này, vừa để tìm hiểu thêm kiến thức cho chính
bản thân mình, vừa hy vọng có thể giúp người đọc hiểu rõ hơn về khái niệm
cũng như thực trạng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội ở các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay một cách đúng đắn nhất, đồng thời đưa ra một số
giải pháp tháo gỡ những khó khăn đang gặp phải cho vấn đề này.
Dù đã cố gắng để hoàn thành tốt nhất có thể nhưng do vấn đề rộng và
kiến thức có hạn nên bài tiểu luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Nhóm chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp chỉ dạy của thầy để
bài làm được hoàn thiện tốt hơn và có giá trị tham khảo.
Chúng em xin cám ơn!
Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm TNXH của doanh nghiệp:
TNXH của doanh nghiệp :
3
Trách nhiệm xã hội trong kinh doanh
• Là sự tự cam kết của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng và thực
hiện hệ thống các quy định về quản lý của doanh nghiệp, bằng phương pháp
quản lý thích hợp trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành, nhằm kết hợp hài
hoà lợi ích của doanh nghiệp, người lao động, Nhà Nước và xã hội.
• Là việc ứng xử trong quan hệ lao động của doanh nghiệp nhằm đảm
bảo lợi ích của người lao động, doanh nghiệp, khách hàng và cộng đồng; bảo
vệ người tiêu dùng và tuân thủ các quy định của pháp luật nhằm đạt được
mục tiêu chung là phát triển bền vững.
2. Các khía cạnh của TNXH :
Nhiều lãnh đạo của doanh nghiệp cho rằng, TNXH của doanh nghiệp là
tham gia vào các chương trình trợ giúp các đối tượng xã hội như hỗ trợ
người tàn tật, trẻ em mồ côi, xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào lũ lụt
và thiên tai... Điều đó là đúng nhưng hoàn toàn chưa đủ, mặc dù các hoạt
phát triển nghề và chuyên môn, hưởng thù lao tương xứng, hưởng môi
trường lao động an toàn, vệ sinh và đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân ở nơi
làm việc.
Đối với người tiêu dùng, ngoài trách nhiệm chủ yếu là cung cấp hàng
hoá và dịch vụ, doanh nghiệp còn phải quan tâm đến vấn đề về chất lượng,
an toàn sản phẩm, định giá, thông tin về sản phẩm (quảng cáo), phân phối,
bán hàng và cạnh tranh.
Khía cạnh kinh tế trong TNXH là cơ sở cho các hoạt động của doanh
nghiệp. Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế trong kinh doanh đều được thể chế
hoá thành các nghĩa vụ pháp lý. Một ví dụ điển hình: Vào những năm 1990,
điều kiện lao động khắc nghiệt tại các nhà máy của Nike ở Đông Á và Đông
Nam Á, trong đó có Việt Nam, đã bị nhiều tổ chức phi chính phủ và phương
tiện truyền thông lên án kịch liệt. Từ đó đã dấy lên phong trào tẩy chay sản
phẩm Nike tại các thị trường chính của tập đoàn ở Tây Âu và Bắc Mỹ. Tuy
phong trào tẩy chay không ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nhưng Nike
đã lập tức đưa ra những chương trình xây dựng lại hình ảnh. Hiện tại, bên
cạnh vô số những chương trình TNXH tại thị trường tiêu thụ của Nike ở các
nước phát triển và đang phát triển, Nike đã thành lập một hệ thống các tổ
chức giám sát độc lập nhằm kiểm tra lao động tại các nhà máy ở vùng châu
Á.
Vì vậy , để đảm bảo lợi nhuận của mình, các doanh nghiệp ý thức rằng
không thể phát triển mà phớt lờ sức ép của dư luận vốn vừa là khách hàng,
công nhân viên hoặc cả các đối tác, chủ đầu tư trong nước lẫn quốc tế. Các
nhà quản lý doanh nghiệp quốc tế không những cần biết cách làm tăng tối đa
lợi nhuận cho công ty, mà còn phải ý thức rất rõ được việc tạo nên những
điều kiện để duy trì và phát triển bền vững những lợi ích kinh tế đó.
Khía cạnh pháp lý
Khía cạnh pháp lý trong TNXH của một doanh nghiệp là doanh nghiệp
đó phải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các
các chất thải không thể phân hủy là do hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo
ra. Vậy TNXH đầu tiên của các doanh nghiệp là không kinh doanh trên sự
tổn hại của môi trường.
3. Phát triển bền vững - mục tiêu thực hiện TNXH của các doanh
nghiệp:
• Khái niệm phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là một khái niệm tương đối rộng và có thể có nhiều
cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên, một định nghĩa chung nhất đã được đưa ra
cho khái niệm phát triển bền vững trong Báo cáo Brundtland như sau:
“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại
mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thế hệ
tương lai”
6
Trách nhiệm xã hội trong kinh doanh
Định nghĩa này mặc dù còn chung chung nhưng đã nhấn mạnh được hai
yếu tố quan trọng nhất của phát triển bền vững. Đó là vấn nạn môi trường
và mối tương quan của nó với sự phát triển kinh tế; và nhu cầu của sự
phát triển đó đối với mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
• Nội dung của chiến lược phát triển bền vững:
Phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội
công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả
các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt
tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế- xã
hội- môi trường.
• Phát triển bền vững, về cơ bản bao hàm 3 phương diện: Môi trường
bền vững, kinh tế bền vững và xã hội bền vững.
a. Môi trường trong phát triển bền vững: đòi hỏi chúng ta duy trì sự cân
bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên
thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khai
thác những nguồn tài nguyên này ở một giới hạn nhất định, cho phép môi
tổ chức kinh doanh, mà chính những phẩm chất này sẽ chỉ đạo quá trình đưa
ra quyết định của những tổ chức ấy. Nếu đạo đức kinh doanh liên quan đến
các nguyên tắc và quy định chỉ đạo những quyết định của cá nhân và tổ chức
thì TNXH quan tâm tới hậu quả của những quyết định của tổ chức tới xã hội.
Nếu đạo đức kinh doanh thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ
bên trong thì TNXH thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên
ngoài.
• Mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và TNXH của doanh nghiệp:
Đạo đức và TNXH là những vấn đề không thể thiếu trong kinh doanh.
Rất nhiều cơ hội và lợi ích chiến lược sẽ đến khi doanh nghiệp xem đạo đức
và TNXH là trọng tâm của các hoạt động kinh doanh. Sự tồn vong của
doanh nghiệp không chỉ đến từ chất lượng của bản thân các sản phẩm - dịch
vụ cung ứng mà còn chủ yếu từ phong cách kinh doanh của doanh nghiệp.
Hành vi kinh doanh thể hiện tư cách của doanh nghiệp, và chính tư cách ấy
tác động trực tiếp đến thành bại của tổ chức. Đạo đức kinh doanh, trong
chiều hướng ấy, trở thành một nhân tố chiến lược trong việc phát triển doanh
nghiệp.
Xem đạo đức và TNXH là một phần thiết yếu của chiến lược kinh doanh,
các doanh nghiệp cũng sẽ cảm thấy tự nguyện và chủ động hơn trong việc
thực hiện. Khi đó, những vấn đề này không còn là môt gánh nặng hay điều
bắt buộc mà là nguồn và cơ sở của những thành công. Rất nhiều cơ hội và
lợi ích chiến lược sẽ đến khi doanh nghiệp xem đạo đức và TNXH là trọng
tâm của các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc tôn trọng đạo đức và TNXH của doanh nghiệp sẽ mang lại lợi ích
chung cho nhân viên, khách hàng, đối tác và cộng đồng. Đây là những bộ
phận quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Khi
thực hiện tốt đạo đức và TNXH, doanh nghiệp sẽ nhận được sự ủng hộ trung
thành và nhiệt tình của nhân viên, khách hàng và các đối tác này. Đây chính
là điều kiện cơ bản nhất của mọi thành công. Ngày nay, đề làm cho khách
hàng và cộng đồng thương yêu thương hiệu của công ty, các doanh nghiệp