Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 7
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 2T 3
1.1. ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 2T 3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ 3
1.1.2. Cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh giá TSCĐ hữu
hình tại công ty 5
1.1.3 Danh mục Tài sản cố định hữu hình 8
1.2. TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 2T 8
1.2.1. Tình hình tăng TSCĐ hữu hình tại công ty 8
1.2.2. Tình hình giảmTSCĐ hữu hình tại công ty 8
1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH CỦA CÔNG
TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 2T 9
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý tài sản cố định hữu hình
tại công ty 9
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định hữu hình trong
công ty 9
CHƯƠNG 2 11
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 2T 11
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
2.1. KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT KÝ HIỆU NỘI DUNG VIẾT TẮT
1 CBCNV Cán bộ công nhân viên
2 TK Tài khoản
3 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 TSCĐ Tài sản cố định
6 TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình
7 SCL Sửa chữa lớn
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Danh mục TSCĐ theo mục đích sử dụng 6
Bảng 1.2: Danh mục TSCĐ hữu hình tại công ty TIDICO 8
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT 12
Biểu 2.2: Giấy báo nợ ngân hàng 12
Biểu 2.3: Biên bản giao nhận tài sản cố định 13
Biểu 2.4: Quyết định 16
Biểu 2.5: Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình đưa vào sử dụng 16
Biểu 2.6: Biên bản thanh lý hợp đồng 18
Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT 19
Biểu 2.8: Giấy đề nghị thanh lý phương tiện vận tải 21
Biểu 2.9: Quyết định 21
Biểu 2.10: Biên bản thanh lý tài sản cố định 22
Biểu 2.11: Phiếu thu 23
Biểu 2.12: Thẻ tài sản cố định 26
Biểu 2.13: Thẻ tài sản cố định 27
Biểu 2.14: Thẻ tài sản cố định 28
Với nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp nào có quy mô lớn
thì sẽchiếm lĩnh được thị trường người tiêu dùng. Do đó, việc mở rộng quy
mô, đầu tư trang thiết bị mới, những TSCĐ tiên tiến, hiện đại, nâng cao hiệu
quả trong quá trình sử dụng TSCĐ góp phần tăng hiệu quả của quá trình sản
xuất kinh doanh đang là mối quan tâm hàng đầu của từng doanh nghiệp. Điều
đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý TSCĐ ngày càng cao và nhất thiết
phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác TSCĐ trong doanh nghiệp có ý nghĩ vô cùng quan
trọng, nếu tăng cường công tác quản lý và sử dụng TSCĐ tại DN có hiệu quả
sẽ góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ, tăng năng suất lao động, tăng
sức cạnh tranh trên thị trường dấn đến viêc thu hồi vốn nhanh, tiếp tục mở
rộng quy mô, đổi mới trang thiết bị.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH đầu tư và phát triển công
nghệ 2T đặc biệt lại là một công ty vận tải, nhận thức được sự quan trọng của
phần hành kế toán TSCĐ, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tài sản cố
định hữu hình tại công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ 2T” để thực
hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành gồm 3 chương:
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ 2T
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU
HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 2T
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU
HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 2T
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
2
dụng dài.
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất- kinh doanh, TSCĐ hữu hình bị
hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản
xuất - kinh doanh. TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng
bị hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
+ TSCĐ hữu hình giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho tới
khi hư hỏng.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013, Tư liệu lao động
là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều
bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số
chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống
không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây
thì được coi là tài sản cố định
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng
TSCĐ đó.
+ Có thời gian sử dụng trên 1 năm (>1 năm)
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị
từ 30.000.000 (ba mươi triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết
với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và
nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng
hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi
hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu
cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài
sản cố định hữu hình độc lập.
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ tại TIDICO là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. TSCĐ
được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng.
TSCĐ được tính theo giá trị nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị
còn lại.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Cách tính nguyên giá của các TSCĐ
Đối với TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ hữu hình mua sắm:
+ TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ = Giá mua(-) trừ đi số
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng( nếu có) (+) cộng với các chi
phí liên quan trực tiếp đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng
thái sẵn sang sử dụng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt
chạy thử…
Nguyên giá của ôtô
Nguyên giá TSCĐ của cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ là giá mua chưa có thuế GTGT.
Nguyên giá TSCĐ của cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp là giá mua đã có thuế GTGT
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
1.1.3 Danh mục Tài sản cố định hữu hình
Bảng 1.2: Danh mục TSCĐ hữu hình tại công ty TIDICO
Danh mục các loại TSCĐ chính
Thời gian phân
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý tài sản cố định hữu hình
tại công ty
- Giám đốc căn cứ vào giấy đề xuất của bộ phận sử dụng và xem xét
tình hình thực tế tại Công ty để ra quyết định tăng, giảm TSCĐ hữu hình. Dựa
vào các quyết định này, Giám đốc ban hành các quyết định mua hay thanh lý,
nhượng bán TSCĐ hữu hình. Giám đốc cũng có quyền hạn giao phó, cắt cử
bộ phận hay cá nhân thực hiện việc mua sắm, cũng như thanh lý, nhượng bán
TSCĐ hữu hình.
- Phòng kế hoạch lập ra bảng tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình để
trình lên Giám đốc, dựa vào đó để Giám đốc làm cơ sở ra các quyết định về
TSCĐ. Phòng kế hoạch còn có trách nhiệm xem xét, báo giá và tìm đầu mối
cung cấp TSCĐ tốt và hiệu quả cho công ty. Bên canh đó cần phảiquản lý
theo dõi tình trạng kỹ thuật của các tài sản, lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện
các công tác bảo dưởng, sửa chữa TSCĐ hữu hình.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định hữu hình trong
công ty
Trình độ trang bị TSCĐ hữu hình là một trong những biểu hiện về quy
mô sản xuất của doanh nghiệp. Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế đều có quyền tự chủ trong việc mua sắm, đổi mới TSCĐ hữu hình; có
thể thanh lý những TSCĐ hữu hình khi hết hạn hoặc không có giá trị sử dụng.
Thực tế đó dẫn đến cơ cấu và quy mô trang bị TSCĐ hữu hình của doanh
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
nghiệp trong một thời kỳ có nhiều biến động, để đáp ứng được yêu cầu quản
lý, kế toán TSCĐ hữu hình phải đảm bảo các nhiệm vụ sau:
1. Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị
TSCĐ hữu hình hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ hữu hình
trong phạm vi toàn công ty, cũng như tại từng bộ phận sử dụng, tạo điều kiện
cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo
+ Giấy báo nợ (Mẫu số 02 - TT)
NV1: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 08-13/TIDICO- BV được ký
duyệt ngày 10/12/2013 giữa công ty cổ phần thương mại dịch vụ & đầu tư
Bắc Việt và công ty TIDICO. Công ty Bắc Việt bán cho công ty TIDICO
một xe tải HUYNDAI trọng tải 5 tấn. Giá mua chưa thuế của xe là
852.000.000 đồng, thuế GTGT 10 %, công ty đã thanh toán bằng chuyển
khoản. Căn cứ vào hợp đồng mua bán số 08-13, hoá đơn GTGT, biên bản
giao nhận TSCĐ, kế toán tậphợp chứng từ, ghi chép các sổ sách liên quan và
hạch toán TSCĐ.
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 (giao cho khách hàng)
Ngày 10 tháng 12 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty Thương mại dịch vụ & đầu tư Bắc Việt
Địa chỉ:P204 – P3 KĐT Việt Hưng, Quận Long Biên, TP Hà Nội
Số TK: 0223455588
Điện thoại: 04.36574835 MST:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Mạnh Trung
Đơn vị: Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ 2T
Địa chỉ : Lô 03,04 NK 10 Khu dân cư Bắc, Đường Trần Hưng Đạo, TP. Hòa Bình
Số TK: 4551 0000 90653 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hòa Bình.
Điện thoại 0218.5642858
MST:
Hình thức thanh toán: CK
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu 2.2: Giấy báo nợ ngân hàng
Số tiền bằng chữ: chín trăm ba mươi bảy triệu
hai trăm nghìn đồng./
Trích yếu: Công Ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ 2T thanh
toán tiền mua ô tô Huyndai 5T
Lập phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kiểm soát
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc ngân hàng
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
Biểu 2.3: Biên bản giao nhận tài sản cố định
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
13
Số tài khoản Nợ:
4551 0000 90653
Số tài khoản Có:
0223455588
SỐ TIỀN
Bằng số:
937.200.000
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Đơn vi: TIDICO
Bộ phận:………
Mẫu số: 01 - TSCĐ
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ -BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
chuyển
C
Chi
phí
chạy
thử
Nguyên giá
TSCĐ
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 E
1
Ô tô Huyndai Korea 2012 2014 852.000.000 0 0 852.000.000
Cộng 852.000.000 852.000.000
Giám đốc bên nhận Kế toán trưởng bên nhận Người nhận Người giao
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Nếu do xây dựng cơ bản hoàn thành
Khi kết thúc quá trình thi công, Công ty sẽ tiến hành lập BB nghiệm
thu công trình để đánh giá chất lượng thi công. Khi công trình đã được
chấp nhận về chất lượng thì hai bên sẽ làm BB bàn giao công trình. Thủ tục
giấy tờ gồm:
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
+ Quyết định
+ Hợp đồng kinh tế giao nhận thầy xây lắp (HĐ số 18-13/CVN-XDHB)
+ Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình
+ Biên bản thanh lý hợp đồng xây lắp
+ Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT3)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
15
(Ký,ghi rõ chức danh, đóng dấu)
Biểu 2.5: Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình đưa vào sử dụng
\\CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Hà nội, ngày 25 tháng 12 năm 2013
BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
1. Hạng mục công trình: Nhà để xe ô tô chở hàng công ty TIDICO
2. Địa điểm xây dựng: Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ 2T.
Lô 03, 04 khu dân cư bắc, Trần Hưng Đạo, TP.Hòa Bình
3. Thành phần tham gia nghiệm thu:
a) Phía chủ đầu tư: Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ 2T
- Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công
xây dựng công trình của chủ đầu tư: Ông Nguyễn Mạnh Trung - Giám đốc.
b) Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình: Công ty cổ phần Xây Dựng
Hòa Bình
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Khánh - Giám đốc.
- Người phụ trách thi công trực tiếp: Ông Hoàng Vũ Dũng, Giám sát kỹ thuật
4. Thời gian tiến hành nghiệm thu:
- Hòa Bình, ngày 25 tháng 12 năm 2013
- Tại: Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ 2T
5. Đánh giá hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng:
a) Tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu: Thiết kế và dự toán được duyệt.
b) Chất lượng hạng mục công trình xây dựng: Đúng thiết kế ban đầu.
6. Kết luận:
Chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
SV: Nguyễn Thị Hồng - Mã SV: 13122306
18