GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
MỤC LỤC
Sv: Nguyễn Thị Phương 1 Lớp: Kiểm toán 53
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTY Công ty
TSCD Tài sản cố định
NKC Nhật ký chung
NVL Nguyên vật liệu
Sv: Nguyễn Thị Phương 2 Lớp: Kiểm toán 53
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH ĐT&PT chăn nuôi gia công
những năm gần đây.
Bảng 2.1: Danh mục chứng từ sử dụng trong Công ty
Bảng 2.1. Bảng thanh toán tiền lương
Sv: Nguyễn Thị Phương 3 Lớp: Kiểm toán 53
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
LỜI MỞ ĐẦU
Học đi đôi với hành. Câu thành ngữ từ xa xưa nhưng cho đến ngày nay vẫn còn
nguyên giá trị. Với bất kì quá trình học tập nào cũng đều cần đến quá trình thực hành.
Riêng với môn học kế toán, thực hành đặc biệt là giai đoạn kiến tập là một quá trình
không thể thiếu. Đó là khi chúng ta lần đầu tiên được tiếp cận với môi trường làm việc
của một doanh nghiệp, với bầu không khí của văn phòng đặc biệt là quá trình công tác
kế toán thực tế. Để làm việc trong một môi trường năng động như ngày nay đòi hỏi
mỗi sinh viên phải trang bị cho mình rất nhiều kiến thức, bên cạnh khả năng chuyên
môn là những kiễn thức, kinh nghiệm làm việc. Chính vì vậy, được tham gia kiến tập
tại doanh nghiệp là cơ hội cho mỗi sinh viên để tiếp thu, học hỏi cũng như là cơ hội để
rèn luyện bản thân, làm quen với môi trường làm việc tương lai. Em rất cảm ơn nhà
trường đã tổ chức những hoạt động ý nghĩa này cho chúng em.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Khái quát chung về công ty
Tên công ty (TV) : Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công
Tên tiếng anh : Investment And Development Breed Processing Company
Limited
Tên viết tắt : IDB
Mã số DN : 2300294308
Địa chỉ: Cụm công nghiệp xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
Vốn điều lệ : 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng)
Giám đốc : Ông Nguyễn Ngọc Đức
Ngành nghề kinh doanh : Chăn nuôi; Các hoạt động hỗ trợ chăn nuôi; Mua
bán và đại lý
Điện thoại : (0241) 3723523
Fax : (0241) 3723524
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty thành lập vào năm 2006. Tổng số vốn ban đầu là 3.000.000.000 đồng,
trong quá trình hoạt động Công ty có thể được đầu tư thêm khi mở rộng sản xuất.
Năm 2010, Công ty sáp nhập thêm Xí nghiệp Ngan giống Pháp Bắc Ninh tăng
diện tích đất sử dụng lên 7 ha so với diện tích ngày mới thành lập là 3 ha.
Trong những ngày đầu mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn về điều
kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện kinh tế xã hội cũng như điều kiện về vốn, quy
trình công nghệ và kinh nghiệm sản xuất. Tuy nhiên, với sự lãnh đạo của Ban giám
đốc cùng tinh thần chủ động, sáng tạo, không ngừng học hỏi và nâng cao tay nghề của
toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty ngày càng phát triển và đạt được nhiều thành
tựu đáng kể.
1.1.2.2. Những thành tựu của Công ty
Công ty TNHH đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công hàng năm cung cấp cho
Sv: Nguyễn Thị Phương 6 Lớp: Kiểm toán 53
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
hoạt động kinh doanh của Công ty, thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp
Sv: Nguyễn Thị Phương 7 Lớp: Kiểm toán 53
Gà đẻ trứng 17
tuần tuổi
Kho trứng Phân loại
Làm sạchKhử khuẩn
Trứng thương
phẩm
Đóng hộp Bảo quản Xuất bán
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
đồng mua bán ngoại thương và các văn bản mà Công ty đã kí kết.
Luôn tích cực chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho nhân viên, thường
xuyên bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên.
1.2.2. Đặc điểm kinh doanh, tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Tổ chức chăn nuôi gia công gà thịt trong các hộ nông dân ở các chi nhánh nhằm
giúp đỡ người dân phát triển thu nhập, ổn định đời sống.
Hệ thống trại gà đẻ trứng thương phẩm bao gồm 10 chuồng với số lượng 10.000
con/chuồng. Mỗi ngày Công ty cung cấp cho thị trường khoảng 100.000 quả trứng gà
thương phẩm
Trại gà hậu bị là nơi cung cấp giống cho trại gà đẻ trứng thương phẩm đồng
thời cũng là mặt hàng kinh doanh của Công ty để tăng lợi nhuận.
Nhập cám (thức ăn) từ Công ty mẹ để phục vụ việc chăn nuôi gia công tại các
trại chăn nuôi với sản lượng 1.500 tấn cám/tháng.
Thu mua gà giống từ xí nghiệp gà nội bộ và các công ty khác để cung cấp con
giống cho các hộ chăn nuôi gia công với quy mô 205.000 con/tháng.
Mua và bán công cụ dụng cụ chăn nuôi, làm đại lý.
1.2.2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh
• Quy trình
Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất trứng gà thương phẩm
Các bộ phận đều nhận được sự chỉ đạo từ trên xuống dưới. Phó Giám đốc và các
Trưởng phòng có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn về mặt nghiệp vụ cho lãnh đạo về các
quyết định của Công ty.
1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sv: Nguyễn Thị Phương 9 Lớp: Kiểm toán 53
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý CTY TNHH ĐT&PT chăn nuôi gia công
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán
Phòng nhân sự
Tổ cơ điện
Phòng kinh doanh
Phòng vật tư
Phòng kỹ thuật
Đội xe
1.3.3. Nhiệm vụ của các bộ phận trong mô hình quản lý
• Giám đốc Công ty: là người có quyền và chịu trách nhiệm về mọi mặt tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
• Phó giám đốc : là người trực tiếp giúp việc cho Giám đốc, điều hành mọi hoạt động
của công ty, và là người thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc khi Giám đốc đi
vắng.
• Phòng kế toán: Có chức năng theo dõi tình hình phát triển về mọi mặt hoạt động kinh
tế, tài chính của Công ty, tình hình cung cấp vật liệu cho khâu sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, phân tích về tình tài chính thực tế của Công ty và có trách nhiệm cung
cấp thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ cho ban giám đốc về các hoạt động tài
chính. Phối hợp với các phòng ban trong Công ty đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực
hiện kế hoạch sản xuất, tài chính, xác định lợi nhuận, phân bổ các loại chi phí trong
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1
Doanh thu BH và
CCDV
9,312,078,584 12,046,834,844 14,572,648,487 20,356,756,543
Sv: Nguyễn Thị Phương 11 Lớp: Kiểm toán 53
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
2
Các khoản giảm
trừ doanh thu
2,034,477 2,557,645 2,456,890 3,523,312
3
Doanh thu thuần
BH và CCDV
9,310,044,107 12,044,277,199 14,570,191,597 20,353,233,231
4 Giá vốn hàng bán 5,034,344,362 6,738,664,413 8,723,488,646 9,023,358,900
5
Lợi nhuận gộp BH
và CCDV
4,275,699,745 5,305,612,786 5,846,702,951 11,329,874,331
6
Doanh thu tài
chính
1,023,436,777 1,234,578,980 1,725,594,436 1,534,455,678
7 Chi phí tài chính 667,787,534 733,438,983 732,197,887 824,965,631
8 CPBH&QLDN 2,312,366,744 2,534,573,278 3,845,451,297 4,012,245,537
9
Lợi nhuần thuần
HDKD
2,318,982,244 3,272,179,505 2,994,648,203 8,027,118,841
Nhìn chung, Công ty TNHH ĐT&PT chăn nuôi gia công đang ngày càng
phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh cũng ngày một hiệu quả và thu được
nhiều lợi nhuận hơn.
Sv: Nguyễn Thị Phương 13 Lớp: Kiểm toán 53
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
GIA CÔNG
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay, công ty TNHH đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công đang
thực hiện tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Với mô hình này giúp
Công ty bảo đảm sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác
kế toán; kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ
biên chế, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các phương tiện tính toán hiện đại
2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán
bán hàng, công nợ
Kế toán NVL, TSCD
Kế toán
tổng hợp
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong mô hình
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý điều hành phòng kế toán, kiểm
tra, giám sát các quy trình kế toán, tổng hợp số liệu báo cáo với ban giám đốc
công ty về tình hình tài chính.
Kế toán tổng hợp : Là người tập hợp số liệu của các kế toán viên khác, lập
- Doanh thu bán hàng: Theo hoá đơn bán hàng đã xuất được người mua
chấp nhận
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Theo hoá đơn bán hàng đã xuất được người
mua chấp nhận
Sv: Nguyễn Thị Phương 15 Lớp: Kiểm toán 53
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
- Doanh thu hoạt động tài chính: Theo dịch vụ đã được chấp nhận
2.2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán
2.2.2.1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán
Công ty áp dụng đúng theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số
129/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên
quan.
2.2.2.2. Hệ thống danh mục chứng từ kế toán
Toàn bộ hệ thống chứng từ công ty đang sử dụng đều theo biểu mẫu đã
được ban hành của Bộ Tài chính và bao gồm đầy đủ 6 nhóm chứng từ : Chứng từ
về lao động tiền lương, chứng từ về hàng tồn kho, chứng từ bán hàng, chứng từ
tiền tệ, chứng từ tài sản cố định và nhóm chứng từ ban hành theo các văn bản
Pháp luật khác. Cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Danh mục chứng từ sử dụng trong Công ty
TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT
BB HD
A/CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC
I/ Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL X
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL X
3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL X
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL X
5 Giấy đi đường 04-LĐTL X
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL X
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL X
4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ X
5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ X
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ X
B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH X
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản X
3 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL x
4 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3LL x
5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL x
6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL x
2.2.2.3. Quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm những bước sau:
Lập, tiếp nhận, xử lí chứng từ kế toán
Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc để ký duyệt
Kế toán viên phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi
Sv: Nguyễn Thị Phương 17 Lớp: Kiểm toán 53
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
chép trên chứng từ kế toán
Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh ghi trên
chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
2.2.3. Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kê toán
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính
Cách thức mở các tài khoản chi tiết đối với doanh thu, chi phí:
Tài khoản doanh thu được mở chi tiết theo từng
Tài khoản 511 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) được mở chi tiết
Tk 112: “Tiền gửi ngân hàng”: theo dõi giá trị hiện có và tình hình biến
động các khoản tiền gửi của Công ty tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước, tài khoản
này được mở chi tiết cho từng ngân hàng mà Công ty giao dịch.
2.3.1.2. Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)
Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 – TT)
Bảng kiểm kê quỹ
Giấy báo nợ, giấy báo có
Giấy đề nghị thanh toán
Giấy thanh toán tạm ứng
Lệnh chi
Bảng kê chi tiền
Bảng sao kê của Ngân hàng…
2.3.1.3. Sổ kế toán sử dụng
• Sổ Nhật ký chung (S03a-DN
• Sổ Cái tài khoản 111, 112
• Sổ quỹ tiền mặt
• Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
• Sổ tiền gửi ngân hàng
2.3.1.4. Quy trình ghi sổ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi, đã kiểm tra được
dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung,
sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái các tài
khoản 111,112 đồng thời ghi vào các sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền
mặt, sổ tiền gửi ngân hàng.
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng
cân đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
sổ
chứng từ Diễn giải Tài
khoản
đối
ứng
Số tiền Ghi
chú
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Thu
(gửi
vào)
Chi
(rút
ra)
Còn
lại
A B C D E 1 2 3 F
- Số dư đầu
kỳ
- Số phát
sinh
trong kỳ
- Cộng số
phát
sinh trong
kỳ
- số dư cuối
• Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng (Mẫu S22 – DN)
• Thẻ TSCĐ (Mẫu S23 – DN)
• Sổ cái TSCĐ (Mẫu S05 – DN)
• Các sổ, bảng kê có liên quan
2.3.2.4. Quy trình ghi sổ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ; biên bản thanh lý TSCĐ;
biên bản kiểm kê TSCĐ… đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi
nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký
chung để ghi vào Sổ Cái các tài khoản 211, 212, 213, 214, đồng thời ghi vào các sổ
kế toán chi tiết các tài khoản 211, 212, 213, 214,
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Sv: Nguyễn Thị Phương 23 Lớp: Kiểm toán 53
GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên
Sơ đồ 2.4. Quy trình ghi sổ kế toán TSCD theo hình thức NKC
Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản kiểm kê TSCĐ; Bảng
tính và phân bổ khấu hao…
-
-
Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ
Sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI TK 211
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối số phát sinh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Phân xưởng (sản
phẩm)
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Sv: Nguyễn Thị Phương 25 Lớp: Kiểm toán 53