BÁO CÁO KIẾN TẬP TẠI CÔNG TY LỘC AN - Pdf 23

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY
I. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH SX-TM-DV BHLĐ Lộc An là một công ty chuyên sản xuất và
cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động với quy trình công nghệ khép kín từ khâu nguyên
liệu đến khâu thành phẩm của những mặt hàng quần áo, giày da bảo hộ lao động,các loại
khẩu trang, găng tay, áo mưa,…Với sản phẩm chất lượng cao được lựa chọn từ các đơn vị
và các nhà sản xuất nổi tiếng như: Rạng Đông, Thành Công, Đài Loan….
Công ty được thành lập vào ngày 11/11/2005, được cấp giấy phép kinh doanh số
4102010799 do sở kế hoạch và đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp với vốn điều lệ ban đầu là
4.500.000.000 đồng. Địa chỉ trụ sở chính 133/14 Dương Văn Dương, Phường Tân Quý,
Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. Phân xưởng sản xuất đặt tại 247/12 Vườn Lài, Phường
Phú Thọ Hoà, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
Qua một quá trình hình thành và phát triền vào cuối năm 2012 vốn điều lệ của
công ty đã tăng lên 50.000.000.000 đồng.
Tên công ty: Công ty TNHH SX - TM - DV Bảo hộ lao động Lộc An
Mã số thuế: 0304084805
Địa chỉ: 133/14 Dương Văn Dương, Phường Tân Quý,Quận Tân Phú,TP.HCM
Điện thoại: (08)38472322 – (08)38471258. Fax:(84.8)62659055.
Email:
Website:
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất quần áo bảo hộ lao động (BHLĐ), đồng phục văn phòng, học sinh, hàng
may mặc, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Buôn bán vải sợi, giày dép, trang thiết bị BHLĐ
2. Chức năng và nhiệm vụ.
2.1. Chức năng
Công ty TNHH SX- TM-DV BHLĐ Lộc An với chức năng chính là sản xuất và
cung cấp trang thiết bị BHLĐ, nhận đơn đặt hàng và sản xuất đúng yêu cầu của khách
hàng. Khi mới thành lập công ty chủ yếu cung cấp các mặt hàng BHLĐ, đến năm 2004
công ty ngoài việc cung cấp, sản xuất các mặt hàng BHLĐ, quần áo, giày dép, thiết bị

tâm đo lường chất lượng.
Áo thun, áo blue với nhiều chất liệu khác nhau như cotton cá mập…Phù hợp với
môi trường làm việc.
Nón vải, nón nhựa, khẩu trang, găng tay… Với nhiều mẫu đa dạng.
Các loại dây đai, dây an toàn, thảm cách điện ngoại nhập có phiếu kiểm nghiệm và
các trang thiết bị bảo hộ lao động khác.
3.2. Thị trường tiêu thụ.
Công ty phục vụ thị trường trong nước theo đơn đặt hàng và hợp đồng. Qua nhiều
năm hoạt động, Lộc An là nhà cung cấp chính các sản phẩm bảo hộ lao động, đồng phục
công sở, học sinh cho các khu vực Miền Trung, Đông Nam Bộ, Miền Tây, TP.HCM…. đã
cung cấp nhiều cho các lĩnh vực Xây dựng, Cơ khí, Dầu khí. Đã cung cấp cho các công ty
lớn: Công ty Cao su Dầu Tiếng, Cao su Bà Rịa Vũng Tàu, Cao su Hòa Bình, Bưu Điện
Gia Định, Cao Đẳng Điện Lực TP.HCM…
3.3. Những thuận lợi và khó khăn.
3.3.1. Thuận lợi
• Là công ty ra đời sau nhưng có thể đứng vững trong ngành vì công ty hoạt động
có uy tín và hiệu quả. Do vậy, nguồn hàng của công ty dồi dào và đảm bảo. Bên
cạnh đó, thị trường may mặc hiện nay rất phát triển nên tạo điều kiện thuận lợi cho
công ty phát triển.
• Về bộ máy công ty hình thành trên nguồn nhân lực nội bộ nên rất nhanh nhẹn và
linh hoạt. Do vậy, Ban giám đốc công ty cũng nhanh chóng nắm bắt và xử lý kịp
thời những tình huống bất trắc. Bên cạnh đó, trang thiết bị của công ty khá đầy đủ
như: Máy tính, internet, máy in, máy photocopy, máy fax…
• Ban giám đốc công ty là những người có trình độ và kinh nghiệm trong ngành may
mặc nên vấn đề quản lý và xử lý công việc rất tốt, tạo được môi trường làm việc
thân thiện, đoàn kết từ cấp trên đến cấp dưới.
• Cán bộ công nhân viên đa số là những lao động trẻ nên rất nhiệt tình năng động, dễ
tiếp cận với cái mới, xử lý công việc một cách dễ dàng trong công việc.
3.3.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng gặp phải không ít khó khăn như:

chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật.
- Điều phối công việc của các phòng ban và xử lý các thông tin công việc phát sinh
ngoài trách nhiệm của các phòng ban.
4.2.3. Phòng kinh doanh
- Tham mưu cho giám đốc đưa ra các kế hoạch kinh doanh và đầu tư phát triển cụ
thể.
- Lên kế hoạch dự trữ hàng, khai thác hàng, lựa chọn các mặt hàng thiết bị BHLĐ có
hiệu quả để đáp ứng thị hiếu cho người tiêu dùng.
- Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, đàm phán ký kết các hợp đồng để
thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm.
4.2.4. Phòng tài chính kế toán
- Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính. Lập kế hoạch tài chính
của công ty, phân phối thu nhập tích luỹ tiền tệ, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh
doanh thông qua chỉ tiêu giá trị.
- Lập sổ sách kế toán, phản ánh một cách đầy đủ chính xác, trung thực, kịp thời và
có hệ thống mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
- Thu thập, tổng hợp số liệu và tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty,
lập báo cáo kế toán theo quy định của nhà nước. Kiểm tra các kế hoạch thu chu tài
chính, tình hình thanh toán và việc quản lý, sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn trong
công ty. Từ đó phát hiện ra những sai lầm để ngăn chặn kịp thời. Đồng thời phát
hiện những khả năng tiềm tàng trong và ngoài công ty để có biện pháp thực hiện có
hiệu quả.
4.2.5. Phòng giao nhận hàng hoá
- Quản lý, bảo quản hàng hoá, lưu kho để phục vụ việc sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Nhận hàng và giao hàng cho khách.
4.2.6. Phòng giới thiệu sản phẩm
- Giới thiệu các mặt hàng kinh doanh của công ty, giúp cho khách hàng dễ dàng hơn trong
việc lựa chọn sản phẩm.
- Giúp cho sản phẩm của công ty cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường.

• Đo lường, phân tích và cải tiến
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 sẽ giúp các tổ chức/doanh nghiệp thiết lập
được các quy trình chuẩn để kiểm soát các hoạt động, đồng thời phân định rõ việc, rõ người trong quản
lý, điều hành công việc. Hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp CBNV thực hiện công việc đúng ngay từ đầu
và thường xuyên cải tiến công việc thông qua các hoạt động theo dõi và giám sát. Một hệ thống quản lý
chất lượng tốt không những giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và sự thỏa mãn của khách
hàng và còn giúp đào tạo cho nhân viên mới tiếp cận công việc nhanh chóng hơn.
ISO 9000 được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO ban hành lần đầu tiên vào năm 1987. Trước đó vào
năm 1959, Cơ quan quốc phòng Mỹ đã ban hành tiêu chuẩn MIL-Q-9858A về quản lý chất lượng bắt buộc
áp dụng đối với các cơ sở sản xuất trực thuộc. Dựa trên tiêu chuẩn quản lý chất lượng của Mỹ, năm 1968,
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương – NATO đã ban hành tiêu chuẩn AQAP-1 (Allied Quality Assurance
Publication) quy định các yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát chất lượng trong ngành công nghiệp áp
dụng cho khối NATO. Năm 1979, Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) ban hành tiêu chuẩn BS 5750 - tiêu chuẩn
đầu tiên về hệ thống chất lượng áp dụng rộng rãi cho các ngành công nghiệp và là tiền thân của tiêu
chuẩn ISO 9000 sau này. Cho tới nay, ISO 9000 đã qua các kỳ sửa đổi vào các năm 1994, 2000 và hiện
tại là tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
Nhằm đưa ra tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với đặc thù của một số ngành, Tổ chức
Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO và một số hiệp hội đã ban hành một số tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất
lượng chuyên ngành sau:
• ISO/TS 16949 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ sở sản xuất ô tô, xe máy
và phụ tùng;
• ISO 13485 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ sở sản xuất trang thiết bị y
tế;
• ISO/TS 29001 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ngành dầu khí;
• TL 9001 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ngành viễn thông;
• AS 9001 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ngành hàng không vũ trụ;
Theo thống kê của tổ chức ISO (ISO Survey of Certification 2010, xuất bản ngày 01-12-2011), tính đến
cuối tháng 12/2010, ít nhất 1.109.905 chứng chỉ ISO 9001 đã được cấp ở 178 quốc gia và nền kinh tế.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
ISO 9001:2008 có thể áp dụng đối với mọi tổ chức, doanh nghiệp, không phân biệt phạm vi, quy mô hay

• Lập kế hoạch thực hiện.
2. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
• Thiết lập các quy trình để chuẩn hóa cách thức thực hiện, kiểm soát các quá trình trong hệ
thống;
• Xây dựng hệ thống văn bản bao gồm:
o Chính sách, mục tiêu chất lượng;
o Sổ tay chất lượng;
o Các quy trình kèm theo các mẫu, biểu mẫu và hướng dẫn khi cần thiết.
3. Triển khai áp dụng
• Phổ biến, hướng dẫn áp dụng các quy trình, tài liệu;
• Triển khai, giám sát việc áp dụng tại các đơn vị, bộ phận;
• Xem xét và cải tiến các quy trình, tài liệu nhằm đảm bảo kiểm soát công việc một cách thuận
tiện, hiệu quả.
4. Kiểm tra, đánh giá nội bộ
• Tổ chức đào tạo đánh giá viên nội bộ;
• Lập kế hoạch và tiến hành đánh giá nội bộ;
• Khắc phục, cải tiến hệ thống sau đánh giá;
• Xem xét của lãnh đạo về chất lượng.
5. Đăng ký chứng nhận
• Lựa chọn tổ chức chứng nhận;
• Đánh giá thử trước chứng nhận (nếu có nhu cầu và khi cần thiết);
• Chuẩn bị đánh giá chứng nhận;
• Đánh giá chứng nhận và khắc phục sau đánh giá;
• Tiếp nhận chứng chỉ ISO 9001.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status